SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN - Pdf 25

Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

-
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Mã số:
Chuyên đề :
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN
ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN.
Người thực hiện: NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục: 
Phương pháp dạy học bộ môn : 
Phương pháp giáo dục: 
Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm:
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 1-
Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

-
Năm học: 2008-2009
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNGVỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên : Nguyễn Trường Sơn .
2. Ngày tháng năm sinh: 06 tháng 4 năm 1958

Cũng như các môn khoa học khác, Vật lý học là bộ môn khoa học cơ bản, làm
cơ sở lý thuyết cho một số môn khoa học ứng dụng mới ngày nay. Sự phát triển
của Vật lý học dẫn tới sự xuất hiện nhiều ngành kỹ thuật mới: Kỹ thuật điện, kỹ
thuật điện tử, tự động hoá và điều khiển học, công nghệ thông tin…
Do có tính thực tiễn, nên bộ môn Vật lý ở các trường phổ thông là môn học
mang tính hấp dẫn. Tuy vậy, Vật lý là một môn học khó vì cơ sở của nó là toán
học. Bài tập vật lý rất đa dạng và phong phú. Trong phân phối chương trình số tiết
bài tâp lại hơi ít so với nhu cầu cần củng cố kiến thức cho học sinh. Chính vì thế,
người giáo viên phải làm thế nào để tìm ra phương pháp tốt nhất nhằm tạo cho học
sinh niềm say mê yêu thích môn học này. Giúp học sinh việc phân loại các dạng
bài tập và hướng dẫn cách giải là rất cần thiết. Việc làm này rất có lợi cho học sinh
trong thời gian ngắn đã nắm được các dạng bài tập, nắm được phương pháp giải và
từ đó có thể phát triển hướng tìm tòi lời giải mới cho các dạng bài tương tự.
Trong yêu cầu về đổi mới giáo dục về việc đánh giá học sinh bằng phương
pháp trắc nghiệm khách quan thì khi học sinh nắm được dạng bài và phương pháp
giải sẽ giúp cho học sinh nhanh chóng trả được bài .
Chúng ta đã biết rằng trong chương trình Vật lý lớp 12, bài tập về điện xoay
chiều là phức tạp và khó. Qua những năm đứng lớp tôi nhận thấy học sinh thường
rất lúng túng trong việc tìm cách giải các dạng bài tập toán này. Xuất phát từ thực
trạng trên, qua kinh nghiệm giảng dạy, tôi đã chọn đề tài: “CÁCH GIẢI CÁC
DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN “.
Đề tài này nhằm giúp học sinh khắc sâu những kiến thức lí thuyết , có một hệ
thống bài tập và phương pháp giải chúng, giúp các em có thể nắm được cách giải
và từ đó chủ động vận dụng các phương pháp này trong khi làm bài tập. Từ đó hoc
sinh có thêm kỹ năng về cách giải các bài tập Vật lí, cũng như giúp các em học
sinh có thể nhanh chóng giải các bài toán trắc nghiệm về bài tập điện xoay chiều
phong phú và đa dạng .
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 3-
Tóm tắt :
Chuyên đề đưa ra phân loại và cách giải các dạng

B. Chương trình Công nghệ lớp 12
2. Giới hạn nội dung: Chuyên đề đặt ra yêu cầu phân loại các dạng bài tâp, đưa
ra lời giải cho từng dạng bài tập đó và đưa ra những hướng vận dụng phương pháp
và phát triển hướng tìm tòi khác .
Phân loại dang bài tập :
Dạng I : Suất điện động xoay chiều.
Dạng II : Đoạn mạch RLC không phân nhánh .
Dạng III : Các thiết bị điện.
C . NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
Dang bài I : SUẤT ĐIỆN ĐỘNG XOAY CHIỀU.

Chủ Đề : Cách tạo ra dòng điện xoay chiều (khung quay đều trong từ trường
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 4-
Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

-
đều ): Xác định suất điện động cảm ứng xoay chiều e(t) ⇒ suy ra biểu thức
i(t) và u(t) ?
Phương pháp: Cho khung dây dẫn quay đều trong từ trường đều.
+Tìm biểu thức từ thông
( )
t
Φ
nhờ :
α
cosNBS

đặt
NBS


Φ==
NBSE
Hệ quả :-Tìm i(t) :giả sử mạch ngoài chỉ có R thì
( )
ti
R
e
i ⇒=
-Tìm u(t): thông thường khung dây có r = 0 nên :
erieu
≈−=
.
Vậy
( ) ( )
tetu
=
⇒ U
0
= E
0
và U = E .
Dạng bài II : ĐOẠN MẠCH R , L, C KHÔNG PHÂN NHÁNH.
Chủ đề 1: Các đặc trưng mạch RLC.
Phương pháp:
* Cảm kháng: Z
L
=ωL=2πfL; dung kháng : Z
C
=1/ωC =1/(2πfC);
Tổng trở :

⇒=⇒=
⇒<⇒<
⇒>⇒>
ivoiphacunguZZ
ivoisophatreuZZ
ivoisophasomuZZ
i
u
i
u
i
u
CL
CL
CL
0
0
0
ϕ
ϕ
ϕ
* Định luật Ôm:
d
d
NB
NB
AM
AM
C
C

2
Ld
ZRZ
+=
;
ta cũng có các công thức: I = U
d
/Z
d
; tg ϕ
d
= Z
L
/R
0
; cos ϕ
d
= R
0
/Z
d
;
P
d
= U
d
Icos ϕ
d
= I
2

=
ϕ
; cos ϕ = (R+R
0
)/Z ; P = I
2
(R+R
0
) .
*Chú ý:
- Khi áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều hai đại lượng cường độ
dòng điện và hiệu điện thế phải cùng loại: cùng giá trị hiệu dụng hoặc cùng giá trị
cực đại.
- Giản đồ véc tơ đối với đoạn mạch nối tiếp thường chọn pha dòng điện i làm gốc.
- Tổng trở của các đoạn mạch không cho phép cộng đại số (trừ trường hợp cùng
loại điện trở).
-Đại lượng u hay i không cho phép cộng đại số. Trừ khi các u cùng pha nhau hoặc
các i cùng pha nhau .
-Cần phân biệt cho được : giá trị cực đại khi có cộng huởng (I)
max
và giá trị biên
I
0
=I
2
-Khi tính toán phải nhớ đổi đơn vi về hệ SI như C(F); L(H). R(Ω ); Z(Ω ) ; I(A);
U(V) ; P(W); ϕ (rad).
-Tu điện C

ghép với tụ C:

ω
=
, tìm biểu thức hiệu điện thế:
0 /
cos( )
u i
u U t
ω ϕ
= +

+ Tìm
ZIU
00
=
trong đó
22
)(
CL
ZZRZ
−+=
+ Tìm
iu
i
u
φφφ
−=
nhờ :
iu
CL
iu

ω ϕ ϕ
= + +

*Khi tính độ lệch pha u so với i là ϕ
u/i
nên dùng hàm tgϕ
u/i
như trên để suy ngay
được ϕ
u/i
cả về dấu và độ lớn, nếu dùng hàm cosϕ =R/Z để lấy nghiệm phải so
sánh Z
C
và Z
L
mới lấy được dấu của ϕ
u/i .
Chủ Đề 3: Đoạn mạch RLC: cho biểu thức hiệu điệu thế u(t) xác định biểu
thức i(t), suy ra biểu thức u
R
(t) , u
L
(t), u
C
(t), u
MN
(t).
Phương pháp:
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 6-
Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

i
u
φ
tính dựa
R
ZZ
tg
CL

=
u/i
φ
*Bước 2: Viết biểu thức hiệu điện thế như chủ đề 2:
u
R
cùng pha với i nên :
0 /
cos( )
R R u i
u U t
ω ϕ
= −
với U
0R
= I
0
R
u
L
sớm pha với i :

c
u
MN
lệch pha so với i là

i/u
MN
ϕ
thì
0 0 0
cos( ). .
u u
MN
i
i
MN MN MN MN
u U t voiU I Z
ω ϕ ϕ
= − + =
Chú ý Nếu biết
0
cos( )
u
u U t
ω ϕ
= +
thì
0 /
cos( )
u i u

=0) mà khóa điện
K bị đóng lại .
Thí dụ (hình 2): Khi K đóng ⇒ tụ C bị đoản mạch ⇒ Z
C
= 0 ,
Lúc đó
22
/
L
ZRUZUI
+==
Chủ Đề 5: Tính độ lệch pha giữa hiệu điệu thế u
1
và u
2
của hai đoạn mạch .
Cách vận dụng .
Phương pháp đại số :
Cách 1 :+Tính độ lệch pha theo :
i
u
i
u
u
u
21
2
1
φ
φφ

u
CL
R
ZZ
tg
2
22
2
φφ
2
i
u


=
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 7-
Hình 2: K đóng R L
C
R L C
Hình 1:
Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

-
Cách 2 : Tính

2121
;;;φ
2
1
UIUIUU
u
u

iuiu //
21
φφ

Vận dụng : Nếu đã biết
2
1
u
u
φ
và đã biết 5 trong 6 thông số của mạch điện ta tính
được thông số còn lại.
Thí dụ: biết
2
1
φ
u
u
và tính được
i
u
1

1
//
21
−=
iuiu
tgtg
ϕϕ
Chủ đề 6: Đoạn mạch RLC: biết các hiệu điện thế hiệu dụng U
R
;U
L
;U
C
.
Tìm U

và ϕ
u/i
của đoạn mạch.
Phương pháp:
Cách 1 : Áp dụng công thức định luật Om:U=IZ

( )
22
2
2
)(
CLRCL
UUUZZRIU
−+=−+=⇔

22
CLR
UUUU
−+=


i
u
R
CLCL
U
UU
IR
ZZI
tg
φ


=

=
)(
φ
i
u

Chủ Đề 7: Cuôn dây (R,L) nối tiếp tụ C, biết các
Hiệu điện thế hiệu dụng U
d,
, U

=U
d
sinϕ
d
Từ giản đồ vectơ
( )
22
CLR
UUUU
−+=
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 8-
(R,L) C

U
d
U
C
y
C ϕ
d
ϕ
O
u
R
CL
U
UU
tg φφ
i
u


=
Cách 2: Tính theo hình học của giản đồ :
Xét ∆ OAC với góc ∠ OAC = π/2-ϕ
d

Theo định lí hàm số cos:
U
2
= U
d
2
+ U
C
2
–2U
d
U
C
cos(π/2 - ϕ
d

d
cosϕ
d

⇒ cos ϕ
u/i
= (U
d
/U)cos ϕ
d
⇒ ϕ
u/i

hoặc chiếu lên trục Oy⊥Ox ⇒ U sin ϕ =U
d
sinϕ
d
-U
C

⇒ sin ϕ = (U
d
sin ϕ
d
– U
C
)/U ⇒ ϕ
u/i ……
Chủ Đề 8 : Biết U,R :tìm hệ thức giữa L,C,
ω

Vậy :

i
u
=

=
R
ZZ
tg
CL
⇔ LCω
2
= 1.
* Trường hợp hệ số công suất cực đại
22
)(
CL
ZZRR
−+=
⇔ Z
L
= Z
C
⇔ LCω
2
=1
Kết luận chung Hiện tựơng cộng hưởng :
I
max

* Khi L biến thiên U
Cmax
,hay U
Rmax
,hay P
max
.
* Khi (A) chỉ giá trị cực đại .
* Khi C biến thiên U
Lmax
,hay U
Rmax
,hay P
max
.
* Đèn sáng nhất khi L, C, f biến thiên.
* Khi f biến thiên U
Lmac
, hay U
Cmax
, hay U
Rmax
, hay P
max
* Khi Z = R tức Z
min.
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 9-L

O
O x

O

Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

-
* Khi u
C
hay u
L
vuông pha với u hai đầu đoạn mach.
Chủ Đề 9: Tìm C’và cách mắc tụ vào tụ C để I
max
cộng hưởng điện.
Phương pháp :
Gọi C
0
là điện dung tương đương của hệ C và C

Lập luận tương tự chủ đề 8 , đưa đến kết quả: LC
0
ω

.
nếu Z
Co
>Z
C
 C
0
= C’nối tiếp C ; nếu Z
Co
< Z
C
 C
0
= C’// C
Chủ Đề 10: Đoạn mạch RLC :Tính công suất tiêu thụ P của mạch.
Phương pháp : * Tìm P(mạch):
Cách 1: trong mạch RLC :chỉ có điện trở thuần tiêu thụ điện năng (dạng nhiệt ),
còn cuôn cảm thuần và tụ không tiêu thụ điện năng
2
RIP
=⇒
Cách 2:dùng công thức tổng quát :
φ
cosUIP
=
với
2
0
I
I

P
CL
=
−+
=
22
2
)(
1 \ Tìm L hay C để P max :
Nhận xét: Tử số RU
2
= const nên P = max khi mẫu số M=min ⇔ Z
L
-Z
C
= 0 ⇔
LCω
2
= 1
Mạch cộng hưởng điện ⇒ Lúc đó : P
max
= U
2
/R
+ Biết L suy ra C
m
= 1/ (Lω
2
)
+ Biết C suy ra L


0 R
m
R
Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

-

3\Biến thiên của P theo L: Khi L = 0

P
0
= RU
2
/(R
2
+ Z
C
2
)

Chủ đề 12: Cho U, ω , L, C . Tìm R để công suất tiêu thụ P
max
.
Khảo sát biến thiên P theo R .
Phương pháp:
Lập luận ⇒
22
2
2

/R = (Z
L
–Z
C
)
2
= const , nên theo hệ quả của bất đẳng thức Cauchy
MS = min khi mà 2 số đó bằng nhau R = (Z
L
- Z
C
)
2
/R .
vậy với
CLm
ZZR
−=
thì
CLm
ZZ
U
R
U
P

==
22
22
max

22
max
* Khi P<P
max
thì tồn tại hai giá trị R
1;
R
2
cùng có công suất P cho trước là
nghiệm của phương trình (2)
Ta có quan hệ theo định lý Vi-et : R
1
+ R
2
=U
2
/P và R
1
.R
2
=(Z
L
-Z
C
)
2

 U; Z
L
-Z


0

P
1
L 0 L
m ∞

P P
max P
0
0
0 C
m
C
P

P
max
P
1
R 0 R
m ∞

P P
max


C
 = (R
1
.R
2
)
1/2
 tính được tg ϕ ; Z ; cosϕ
- Tìm R’ ứng với P’ giải phương trỉnh R’
2
– P(R
1
+ R
2
)R’/P’+ R
1
R
2

= 0
* Khi P>P
max
thì (2) vô nghiệm.
Phương pháp:
1) Trường hợp Cho U ,ω ,R,L: tìm C để U
C
= max ?
Cách 1 :(dùng đạo hàm) .
Ta có U
C

22
)1()(/
.
Nhận xét: tử số là U không đổi, nên U
C
= max ⇔ y = min
Đặt x = 1/Z
C
thì
( )
1xZ2x.ZRy
L
22
L
2
+−+=
Tính đạo hàm : y

= 2(R
2
+ Z
L
2
).x –2.Z
L
⇒ y

= 0

22

22
+
=
thì hiệu điện thế
R
ZRU
U
L
C
22
max
+
=
Cách 2: (dùng tam thức bậc hai) .
Ta có : U
C
= IZ
C



22
)(
CL
C
C
ZZR
UZ
U
−+

( )
12
222
+−+=
xZxZRy
LL
.
Đây là tam thức bậc hai có a = R
2
+ Z
L
2
>0 ; b = -2Z
L
, c = 1 . Nên đồ thị Parabol
y(x) có bề lõm quay lên ⇒ tồn tại y = min .
Dựa vào toạ độ đỉnh Parabol tính (x
m
; y
min
)
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 12-
Chủ đề 13: Cho biết U, ω ,R,L .Tìm C để U
Cmax
đạt cực đại .
Cho biết U, ω ,R, C.Tìm L để U
Lmax
đạt cực đại .
min
M

-
⇔ x
m
= (-b/2a) = Z
L
/(R
2
+ Z
L
2
)

L
L
Cm
Z
ZR
Z
22
+
=
⇔ y
min
= (
a4
∆−
) = R
2
/(R
2

αβ
sinsin
U
U
C
=

β
α
sin
sin
U
U
C
=

mà sin α =U
R
/U
RL
= R/(R
2
+ Z
L
2
)
1/2
= không đổi.
vậy khi β = 90
0

∆ OAB ⇒ cos α = U
RL
/ U
C
= (R
2
+ Z
L
2
)
1/2
/ Z
C
Vậy
L
L
Cm
Z
ZR
Z
22
+
=
thì U
Cmax
và u
RL
vuông pha với u hai đầu đọan mạch .
Trường hợp 2: Cho U,
ω

UU
L
C
L
L
=−+=
22
)1()(/
Đặt x = 1/Z
L
thì
( )
1xZ2x.ZRy
C
22
C
2
+−+=
Tính: y

=2(R
2
+ Z
c
2
)x –2 Z
c
⇒ y

= 0 ⇔

Z
22
+
=
thì hiệu điện thế
R
ZRU
U
C
L
22
max
+
=

Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 13-
min
M
+
_
0
+
0x
'
M
M
Z
L

0

Cách 2: (dùng tam thức bậc hai) .
Ta có : U
L
= IZ
L


22
)(
CL
L
L
ZZR
UZ
U
−+
=
(1) chia cả tử số,mẫu số cho Z
L
:
y
U
Z
Z
Z
R
U
U
L
C

có bề lõm quay lên ⇒ tồn tại y=min . Dựa vào toạ độ đỉnh Parabol tính (x
m
; y
min
).
⇔ x
m
=(-b/2a) = Z
C
/(R
2
+ Z
C
2
) ⇒
C
C
Lm
Z
ZR
Z
22
+
=
⇔ y
min
=
)
4
(


+=
biểu diễn như hình vẽ
Nhận xét giản đồ véctơ ; đặt góc : ∠AOB = β; ∠ OBA = α .
∆ AOB theo định lí hàm số sin :
αβ
sinsin
UU
L
=

β
α
sin
sin
U
U
L
=
mà sinα = U
R
/U
Rc
= R/(R
2
+ Z
c
2
)
1/2

C
2
)
1/2
∆ OAB ⇒ cos α = U
RC
/ U
L
= (R
2
+ Z
C
2
)
1/2
/ Z
L

C
C
Lm
Z
ZR
Z
22
+
=
thì U
Cmax
và u

+
=
.
Phương pháp :
1/Tính tần số dòng điện khi biết rôto của máy phát
điện có p cặp cực , tần số quay là n:
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 14-
A

O α H

β B
Chủ đề 1: Xác định tần số f của dòng xoay chiều
Do máy phát điện xoay điện xoay chiều 1 pha phát ra.
Dạng bài III :
CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN , TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA.
A
O H
β

α

2/ Tính tần số khi biết suất điện động xoay chiều (E hoặcE
0
)
Áp dụng :
ω
NBSE =
0
với
f
πω
2
=

NBS
E
NBS
E
f
ππ
2
2
2
0
==
Chú ý :
* Thông thường rô to của máy có p cặp cực (bắc+nam) thì
stator phần ứng có k = 2p cuộn dây nối tiếp. Nếu mỗi cuộn N
1
vòng thì có k cuộn
dây sẽ có N = k.N

dùng
f
πω
2
=
.
Phương pháp:
Gọi: H
T
hiệu suất của tuabin nước,
H
D
hiệu suất của máy phát điện .
m : khối lượng
nước của thác nước trong thời gian t .
Công suất của thác nước :
Dgh
t
mgh
t
A
P
0
N
µ===

Với µ=V/t là lưu lượng nước (tính theo m
3
/s ).
Công suất cùa tuabin nước :

IIIIiiii

++=⇔++=

Từ giản đồ suy ra :
0
231
=⇔−=
th
III

hay
0
=
th
i
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 15-
Chủ đề 2: Nhà máy thuỷ điện :Thác nước cao h, làm quay tuabin và
rôto của máy phát điện. Tìm công suất P của máy phát điện.
Chủ đề 3:Mạch điện 3 pha mắc hình sao (Y):
Tìm cường độ dòng trung hoà khi tải đối xứng ?
Tính hđt dây U
d
(theo hđt pha U
p
)? Tính P
t
các tải ?
h
Tuabin

N
S
Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

-
*Tính hiệu điện thế dây:U
d
?
133221
AAAAAAd
UUUU
===
: là hiệu điện thế giữa 2
dây pha.
Hiệu điện thế pha:
0A0A0Ap
321
UUUU
===
là hiệu điện thế giữa1 dây pha và
dây trung hòa.
Ta có :
0000
21212121
AAAAAAAAd
UUUuuuu

−=⇔−==
Từ giản đồ suy ra :
3

IRIUP
==
φ
Công suất dòng ba pha : P=P
t1
+P
t2
+P
t3 .
Phương pháp:
1\Trường hợp mạch thứ cấp hở (không tải )
Lúc đó : I
2
= 0 .
Áp dụng :
1
21
2
1
2
1
2
N
NU
U
N
N
U
U
=⇒=

=

1
2
2
1
N
N
I
I
=⇒
*Khi hiệu suất Máy Biến Thế H<1 :
Ta có :
1
2
1
2
1
2
I
I
U
U
P
P
H
==
(1)
Biết rằng H hiệu suất MBT chỉ ảnh hưởng lên cường độ dòng điện, nên ta luôn
có :

N
H =⇒=⇒
Chú ý: Nếu Máy Biến Thế có ϕ
u/i
thì ta phải tính P = UICosϕ
u/i

Phương pháp: Cuộn sơ (R
1
≠0, L)có thể phân tích thành 2 phần tử điện R
1
,L.Lúc
đó U
L
đóng vai trò U
1
trong công thức biến thế .Ta có :
1
2
2
1
22
N
N
UU
N
N
U
U
L

1
,tìm I
2
?
21
AA
U

OA
U
1

OA
U
2

OA
U
2


o
U
1∼
N
1
U
2∼
N
2

1
2
1
2
R
L
UUU
−=⇒
Trong đó
11
1
RIU
R
=
, thay vào (1) tính U
2
=>I
2

Phương pháp:
NƠI SẢN XUẤT A:
A
A
A
A
A
A
N
N
I

BAAB
=−=∆
12
- Công suất hao phí:
2
RIPPP
BA
=−=∆
NƠI SỬ DỤNG B
B1
B1
B1
B2
B1
B2
N
N
I
I
U
U
==

B2B2B1B1B
IUI.UP ==
Phương pháp: Công thức định nghĩa:Hiệu suất truyền tải điện năng:
A
B
P
P

AA
A
A
B
U
U
U
UU
U
U

−=
∆−
==Η⇒
1
với ∆U=IR.
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 17-
Chủ đề 6: Truyền tải điện năng trên dây dẫn :xác định các đại lượng điện
trong quá trình truyền tải điện năng .
Chủ đề 7:Xác định hiệu suất truyền tải điện năng trên dây dẫn .
I
1A
U
1B
N
1
B
N
1A
P

A
U
B
P
A
I
∆ U
∆ P
P
B
Chủ đề 6 : Truyền tải điện năng trên dây dẫn :
xác định các đại lượng điện trong quá trình truyền tải điện năng .
Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

-
D. KẾT QUẢ:
Khi dạy chuyên đề này cho học sinh thì thấy học sinh nắm bắt và vận dụng
phương pháp rất nhanh vào giải bài tập.
Khảo sát bài cho thấy:
Khi chưa đưa ra phương pháp trên
tỷ lệ học sinh giải
được
tỷ lệ học sinh lúng
túng
tỷ lệ hoc sinh không giải được
25% 50% 25%
Khi đưa chuyên đề trên vào vận dụng:
tỷ lệ học sinh giải
được
tỷ lệ học sinh lúng

những kinh nghiệm quí báu và góp phần nâng cao tính khả thi cho đề tài.
Chúng tôi chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã quan tâm!
G. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.Bài tâp vật lý sơ cấp chọn lọc. Ngyễn xuân Khang,…; NxB.Hà nội,năm 1984.
2.Phương pháp giải bài tập Vật lý sơ cấp.An văn Chiêu,…;Hà nội ,năm 1985.
3.Giải toán vật lý 12.Bùi Quang Hân,…NxB .Giáo dục,năm 1995.
4.Hướng dẫn giải bài tập vật lý sơ cấp.Ngô quốc Quýnh.NXB Hà nội,năm 1985.
5.Bài tập Vật lí 12.Vũ thanh Khiết,…NXB Giáo dục,năm 1993.
6.100 bài toán điện xoay chiều. Hồ văn Nhẫn. NXB giáo duc.năm 1995.
7. 500 bài toán vật lý sơ cấp . Trương thọ Lương. NXB giáo dục,năm 2001.
Biên Hòa , ngày 10 tháng 5 năm 2009.
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Tổ Vật lý.
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh.
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 19-
Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

-
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BiênHòa, ngày 15 tháng 5 năm 2009
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2008-2009
Tên sáng kiến kinh nghiệm: “CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN
ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN “.
Họ và tên tác giả: NGUYỄN TRƯỜNG SƠN Đơn vị (Tổ):VẬT LÝ
Lĩnh vực:

SẢN PHẨM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện:
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục:
Lĩnh vực khác:

Có đính kèm:
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2008-2009
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 21-
Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”.

-
Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 22-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status