Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI các bài tập PHÓNG xạ” - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ
SỰ PHÓNG XẠ”

Người thực hiện:

MAI THỊ THU HUYỀN.

Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................. 
- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác

Năm học: 2011-2012


Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”


* Năm học 2011-2012 chuyên đề: “CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ SỰ

PHÓNG XẠ”

Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.

2


Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Khi giảng dạy phần “vật lý hạt nhân” lớp 12 tôi nhận thấy hầu hết các em học sinh
đều rất lúng túng khi làm các bài tập về “hiện tượng phóng xạ”
Lý do :Bởi đây là phần có nhiều dạng bài tập ,có nhiều công thức cần nhớ và việc
áp dụng các công thức toán học tương đối phức tạp. Khó khăn lớn nhất của các em
là việc xác định bài toán thuộc dạng nào để ra đưa phương pháp giải phù hợp cho
việc giải bài toán đó
Mặt khác ,trong giai đoạn hiện nay khi mà hình thức thi trắc nghiệm được áp dụng
trong các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học cao đẳng, yêu cầu về phương pháp
giải nhanh và tối ưu cho các em là rất cấp thiết để các em có thể đạt được kết quả
cao trong các kỳ thi đó.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
A.CƠ SỞ LÝ LUẬN
Bộ môn Vật lí bao gồm một hệ thống lí thuyết và bài tập đa dạng và phong
phú. Theo phân phối chương trình Vật lý lớp 12 bài tập về phóng xạ số tiết bài tập
lại ít so với nhu cầu cần nắm kiến thức của học sinh. Qua những năm đứng lớp tôi
nhận thấy học sinh thường rất lúng túng trong việc tìm cách giải các bài tập toán đa
dạng này.


B:NỘI DUNG
A)Kiến thức cơ bản:
1) Sự phóng xạ.
a. Định nghĩa.
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử tự động phóng ra các bức xạ gọi là tia
phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
b. Định luật phóng xạ.
Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kì bán rã. Cứ sau
mỗi chu kì này thì một nửa số nguyên tử của chất ấy biến thành chất khác.
−t
−t
ln 2 0,693
T
T
-λt
-λt
2
2
Biểu thức: N = No
= No e hay m = mo
= mo e ; λ = T = T

c.Độ phóng xạ.
Độ phóng xạ H của một lượng chất phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng
xạ mạnh hay yếu của lượng chất phóng xạ được đo bằng độ phân rã trên giây.
H = λN = λNo e-λt = Ho e-λt ; với Ho = λNo là độ phóng xạ ban đầu.
1 Bq = 1phân rã/giây; 1Ci = 3,7.1010 Bq.
2)Năng lượng phóng xạ
A

1
2

Mặt khác: P2=(m.v)2= m.v2.2m=2m.Wđ
⇒ 2.mC.W đC=2mB.WđB ⇒

Ta có hệ phương trình:

WdC
mB
= W (2)
mC
dB

WdC
m B vC
= v = W (3)
mC
dB
B

c) Định luật bảo toàn năng lượng.

m Ac 2 = mB c 2 + Wd B + mC c 2 + WdC
( m A − mB − mC )c 2 = WdB + Wd C
1
2

Wd = m.v2 là động năng của hạt.
B)Phương pháp giải các dạng bài tập và ví dụ

0
NA=6,023.1023 hạt/mol là số Avôgađrô
Chú ý:

+Khi

t
=n với n là một số tự nhiên thì áp dụng các công thức
T
t

t

N =N0 . 2 − T ; m= m0 2 − T
+Khi

t
là số thập phân thì áp dụng các công thức :
T

N=N0 e − λ .t ; m= m0. e − λ .t
+Khi t
c. Xác định số nguyên tử, khối lượng hạt nhân mới tạo thành sau thời
gian phóng xạ.
- Thông thường một hạt nhân bị phóng xạ thì sinh ra một hạt nhân mới ,do
vậy số hạt nhân mới tạo thành sau thời gian phóng xạ t bằng số hạt nhân bị phóng
xạ trong thời gian đó
t

∆N ' = ∆ N = N0-N = N0(1- e − λ .t ) = N0(1- − T )
2

- Khối lượng hạt nhân mới tạo thành sau thời gian phóng xạ t:

∆m' =

∆N '
. A' ; A’ là số khối của hạt nhân mới tạo thành
NA

Chú ý:
+Trong sự phóng xạ β hạt nhân mẹ có số khối bằng số khối của hạt nhân con
(A=A’) .Do vậy khối lượng hạt nhân mới tạo thành bằng khối lượng hạt nhân bị
phóng xạ.
+ Trong sự phóng xạ α thì A’=A- 4 => ∆m' =

∆N '
(A- 4)
N

d.Trong sự phóng xạ α, xác định thể tích (khối lượng) khí Heli tạo thành
sau thời gian t phóng xạ.

.N0
T

Đơn vị của độ phóng xạ Bp: 1phân rã /1s= 1Bq (1Ci=3,7.1010Bq)
Chú ý: Khi tính H0 theo công thức H0= λ N0=
giây(s)
2.Các ví dụ:
Ví dụ 1: Côban

ln 2
.N0 thì phải đổi T ra đơn vị
T

Co là đồng vị phóng xạ phát ra tia β − và γ với chu kì bán rã

60
27

T=71,3 ngày.
1. Xác định tỷ lệ phần trăm chất Co bị phân rã trong 1 tháng (30 ngày).
2. Có bao nhiêu hạt β được giải phóng sau 1h từ 1g chất Co tinh khiết.
Giải:
1. Tỷ lệ phần trăm chất Co bị phân rã trong 1 tháng (30 ngày).
∆N

%C0 = N .100% = (1- e − λ .t ).100%=(1- e
0

−0 , 693.30
71, 3


1.Tính t: m = 2 T => t =
0,707 = 69 ngày.
m =
0
ln 2
ln 2

2.Tính H0: H0= λ N0 =

ln 2
ln 2 m0
ln 2
1
.N0 =
. .NA =
.
.6,023.10 23
T
T
138.24.3600 210
A

H0 = 1,667.1014 Bq.
Ví dụ 3:Gọi ∆t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ
giảm đi e lần (e là số tự nhiên với lne=1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ.
Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.

7


224
88

224
88

ln 2

m
T
⇒%
= e −0,51 .100% = 60%
m0
ln 2

Ra phóng ra một hạt α , một photon γ và tạo thành

A
Z

Rn . Một

Ra có khối lượng ban đầu m 0 sau 14,8 ngày khối lượng của

nguồn còn lại là 2,24g. Hãy tìm :
1. m0
2. Số hạt nhân Ra đã bị phân rã và khối lượng Ra bị phân rã ?
3.Khối lượng và số hạt nhân mới tạo thành ?
4.Thể tích khí Heli tạo thành (đktc)
Cho biết chu kỳ phân rã của


∆ N=0,903. 1023 (nguyên tử)
t

Khối lượng Ra đi bị phân rã : ∆ m=m0(1- 2 − T )=35,84.(1-2-4)=33,6 g
t

3. Số hạt nhân mới tạo thành : ∆N ' = ∆ N=N0(1- 2 − T )=9,03.1023 hạt
∆N '
0,903.10 23
.
A
'
Khối lượng hạt mới tạo thành: ∆m' = N
=
.220 = 33g
6,02.10 23
A
∆N He
0,903.10 23
4. Thể tích khí Heli tạo thành (đktc) : V=22,4.
= 22,4.
=3,36
NA
6,02.10 23

(lit).
Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.

8

D. 93,75%.
32
5. Trong nguồn phóng xạ 15 P với chu kì bán rã 14 ngày có 3.1023 nguyên tử. Bốn
tuần lễ trước đó số nguyên tử 3215 P trong nguồn đó là
A. 3.1023 nguyên tử.
B. 6.1023 nguyên tử.
C. 12.1023 nguyên tử.
D. 48.1023 nguyên tử.
6. Côban phóng xạ 2760 Co có chu kì bán rã 5,7 năm. Để khối lượng chất phóng xạ
giãm đi e lần so với khối lượng ban đầu thì cần khoảng thời gian
A. 8,55 năm.
B. 8,22 năm.
C. 9 năm.
D. 8 năm.
131
7. Có 100g iôt phóng xạ 53 I với chu kì bán rã là 8 ngày đêm. Tính khối lượng chất
iôt còn lại sau 8 tuần lễ.
A. 8,7g.
B. 7,8g.
C. 0,87g.
D. 0,78g.
8. Ban đầu có 5 gam chất phóng xạ radon 22286 Rn với chu kì bán rã 3,8 ngày. Số
nguyên tử radon còn lại sau 9,5 ngày là.
A. 23,9.1021.
B. 2,39.1021.
C. 3,29.1021.
D. 32,9.1021.
9. Hạt nhân 146 C là một chất phóng xạ, nó phóng xạ ra tia β- có chu kì bán rã là
5600năm. Sau bao lâu lượng chất phóng xạ của một mẫu chỉ còn bằng 1/8 lượng
chất phóng xạ ban đầu của mẫu đó.

C. 25g.
D. 30g.
13. Tìm khối lượng Poloni 21084 Po có độ phóng xạ 2 Ci. Biết chu kỳ bán rã là 138
ngày :
A. 276 mg
B. 383 mg
C. 0,444 mg
D. 0,115 mg
66
14. Đồng vị phóng xạ 29 Cu có chu kỳ bán rã 4,3 phút. Sau khoảng thời gian t =
12,9 phút, độ phóng xạ của đồng vị này giảm xuống bao nhiêu :
A. 85 %
B. 87,5 %
C. 82, 5 %
D. 80 %
15. Côban

60
27

Co là chất phóng xạ với chu kì bán rã

16
năm. Nếu lúc đầu có 1kg
3

chất phóng xạ này thì sau 16 năm khối lượng 2760 Co bị phân rã là
A. 875g.
B. 125g.
C. 500g.

t. ln 2
=>T= ln H 0
H

d. Tìm chu kì bán rã khi biết số hạt nhân ở các thời điểm t1 và t2
N1=N0 e − λ .t ;N2=N0 e − λ .t
1

N1
= e λ .(t2 −t1 ) =>T =
N2

2

(t 2 − t1 ) ln 2
N
ln 1
N2

e. Tìm chu kì bán khi biết số hạt nhân bị phân rã trong hai thời gian khác
nhau
∆N 1 là số hạt nhân bị phân rã trong thời gian t1
Sau đó t (s) : ∆N 2 là số hạt nhân bị phân rã trong thời gian t2=t1
Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.

10


Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”
∆N 1

V
m0
m0
Mà N0= NA => (1- e − λ .t ) = 22,4 => T=- ln(1 − A.V )
A
A
22,4.m
0

2. Các ví dụ.
Ví dụ1: Silic 1431Si là chất phóng xạ, phát ra hạt β − và biến thành hạt nhân X. Một
mẫu phóng xạ

31
14

Si ban đầu trong thời gian 5 phút có 190 nguyên tử bị phân rã,

nhưng sau 3 giờ cũng trong thời gian 5 phút chỉ có 85 nguyên tử bị phân rã. Hãy
xác định chu kỳ bán rã của chất phóng xạ.
Giải:
-Ban đầu: Trong thời gian 5 phút có 190 nguyên tử bị phân rã
⇒ H0=190phân rã/5phút

-Sau t=3 giờ:Trong thời gian 5 phút có 85 nguyên tử bị phân rã.
⇒ H=85phân rã /5phút

H=H0 2



⇔ X2 +x-1,3= 0 => T= 4,71 h

Ví dụ3: Hạt nhân Pôlôni là chất phóng xạ α ,sau khi phóng xạ nó trở thành hạt
nhân chì bền .Dùng một mẫu Po nào đó ,sau 30 ngày ,người ta thấy tỉ số khối
lượng của chì và Po trong mẫu bằng 0,1595.Tính chu kì bán rã của Po
Giải:
-

m Pb ∆m' N 0. (1 − e − λ .t ) A' A'
Tính chu kì bán rã của Po: m =
=
= (1- e − λ .t )
− λ .t
N
m
e
m
A
Po
A 0
t. ln 2
30. ln 2
m
.
A
T=- ln(1 − Pb ) = ln(1 − 0,1595.210 ) = 117 ngày
m Po . A'
206

Ví dụ 4: Ra224 là chất phóng xạ α .Lúc đầu ta dùng m0=1g Ra224 thì sau 7,3

B. 8 giờ.
C. 6 giờ.
D. 4 giờ.
31
3. Một mẫu phóng xạ 14 Si ban đầu trong 5 phút có 196 nguyên tử bị phân rã, nhưng
sau đó 5,2 giờ (Kể từ t = 0) cùng trong 5 phút chỉ có 49 nguyên tử bị phân ró. Chu
kỳ Bán rã của 1431Si là.
A. 2,6 giờ
B. 3,3 giờ
C. 4,8 giờ
D. 5,2 giờ
4. Chu kì bán rã của Radon lá T= 3,8 ngày. Hằng số phân rã của Rn là :
A. 5,0669.10-5s-1.
B. 2,112.10-6s-1.
C. 2,1112.10-5s-1.
D. Một kết quả khác.
5. Một chất phóng xạ phát ra tia α, cứ một hạt nhân bị phân rã cho một hạt α.
Trong thời gian 1 phút đầu chất phóng xạ phát ra 360 hạt α, nhưng 6 giờ sau, kể từ
Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.
12


Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”

lúc bắt đầu đo lần thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ chỉ phát ra 45 hạt α. Chu kỳ
bán rã của chất phóng xạ này là:
A. 1 giờ
B. 2 giờ
C. 3 giờ
D. 4 giờ

ln 2
ln 2

b) Nếu biết tỉ số khối lượng (số nguyên tử) bị phóng xạ và khối lượng (số
nguyên tử) còn lại của một lượng chất phóng xạ có trong mẫu vật cổ
A.∆m'
− λ .t
∆m' N 0. (1 − e ) A' A'
T . ln(
+ 1)
− λ .t
=
= (1- e ) =>t=
m. A'
− λ .t
N A m0 e
m
A
ln 2
∆N
∆N
T . ln(1 +
)
λt
= e -1 => t=
N
N
ln 2

c) Nếu biết tỉ số khối lượng (số nguyên tử) còn lại của hai chất phóng xạ có

N

14
6

C + 11 p

C là đồng vị phóng xạ β − với chu kỳ bán rã 5560 năm

- 146 C có trong điôxit cacbon .Khi thực vật sống hấp thụ CO2 trong không khí nên
quá trình phân rã cân bằng với quá trình tái tạo 146 C
-Thực vật chết chỉ còn quá trình phân rã 146 C ,tỉ lệ 146 C trong cây giảm dần
Do đó:
Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.

13


Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”

+Đo độ phóng xạ của 146 C trong mẫu vật cổ => H
+Đo độ phóng xạ của 146 C trong mẫu vật cùng loại ,cùng khối lượng của thực vật
vừa mới chết =>H0
H=H0 e

− λ .t

=> t=

H0


238
92

U là 4,5.109 năm.

235
92

U có chu kỳ

bán rã 7,13.108năm
Giải: Phân tích :
N 1 .N 02
ln 140
t= N 2 .N 01 = ln 2( 1 − 1 ) = 60,4 .108 (năm)
7,13.10 8 4,5.10 9
λ 2 − λ1
ln

Ví dụ 2 :Thành phần đồng vị phóng xạ C14 có trong khí quyển có chu kỳ bán rã là
5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ cacbon dưới dạng CO 2 đều
chứa một lượng cân bằng C14. Trong một ngôi mộ cổ, người ta tìm thấy một mảnh
xương nặng 18g với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Hỏi vật hữu cơ này đã chết
cách đây bao nhiêu lâu, biết độ phóng xạ từ C14 ở thực vật sống là 12 phân
rã/g.phút.
Giải: Phân tích :Bài này tính tuổi dựa vào C14
H = H0 e

− λ .t

=
N A m 0 e − λ .t
m

∆m' 1 ∆N 1
= ,
=
m
5 N 5

A.∆m'
238
A'
T . ln(
+ 1) 4,5.10 9 ln(
+ 1)
− λ .t
= (1- e ) =>t=
=
=1,35.109
m. A'
5.206
A
ln 2
ln 2

năm
∆N
1
∆N

D.3452 năm .
4. Tính tuổi của một tượng gổ cổ biết rằng độ phóng xạ β- hiện nay của tượng gổ
ấy bằng 0,77 lần độ phóng xạ của một khúc gổ cùng khối lượng mới chặt. Biết chu
kì bán rã của C14 là 5600 năm.
A. 2112 năm.
B. 1056 năm.
C. 1500 năm.
D. 2500 năm.
12
5. Chu kì bán rã của 6 C là 5590 năm. Một mẫu gỗ có độ phóng xạ là 197 phân
rã/phút. Một mẫu gỗ khác cùng loại cùng khối lượng của cây mới hạ xuống có độ
phóng xạ 1350 phân rã/phút. Tuổi của mẫu gỗ cổ là:
A. 15522 năm
B. 1552,5 năm
C. 15525.105 năm
D. 1,5525.106 năm
6. Poloni 210
84 P0 là chất phúng xạ cú chu kỳ bỏn ró T=3312h ,phỏt ra tia phúng xạ và
13
chuyển thành hạt nhõn chỡ 206
82 P0 .Lúc đầu độ phóng xạ của Po là:4.10 Bq, thời gian
cần thiết để Po có độ phóng xạ 0,5.1013Bq bằng
Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.

15


Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”

A. 3312h

A. 1800 năm
B. 1793 năm
C. 1678 năm
D. 1704 năm
IV)Năng lượng trong sự phóng xạ.
1)Phương pháp:
1.Động năng các hạt B,C
W +W

WB WC
m B WC
=W ⇒ m = m
mC
B
C
B

∆E

m

B
C
C
= m + m = m + m ⇒ WB = m + m ∆E
B
C
B
C
C

- Khối lượng các hạt phả đổi ra kg
- 1u=1,66055.10-27 kg
- 1MeV=1,6.10-13 J
2)Các ví dụ
Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.

16


Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”
222
86

Ví dụ 1 : Randon

Rn là chất phóng xạ phóng ra hạt α và hạt nhân con X với

chu kì bán rã T=3,8 ngày.Biết rằng sự phóng xạ này toả ra năng lượng 12,5MeV
dưới dạng tổng động năng của hai hạt sinh ra (W α + WX). Hãy tìm động năng của
mỗi hạt sinh ra. Khi tính, có thể lấy tỉ số khối lượng của các hạt gần đúng bằng tỉ
số số khối của chúng
(m α /mX ≈ A α /AX). Cho NA=6,023.1023mol-1.
W α + WX = ∆E =12,5

Giải :

⇒ WC =
WB =

Ví dụ 2 :Hạt nhân


α
X
⇒ WX =
Giải : m = W =
.Wỏ =
.4,8= 0,0865 MeV
222
222
222
X
α

W α + WX = ∆E =4,8 +0,0865 =4,8865 MeV
Ví dụ 3 :. Hạt nhân

210
84

Po có tính phóng xạ α . Trước khi phóng xạ hạt nhân Po

đứng yên. Tính động năng của hạt nhân X sau phóng xạ. Cho khối lượng hạt nhân
Po là mPo=209,93733u, mX=205,92944u, m α =4,00150u, 1u=931MeV/c2.
Giải :
∆E =931

(mA
4,00150)=5,949(MeV)




Giải : % WC=

mB
218
WC
.100% =
100%=
.100%=98,2%
m B + mC
222
∆E

Ví dụ 5 :Pôlôni

210
84

Po là một chất phóng xạ α , có chu kì bán rã T=138 ngày. Tính

vận tốc của hạt α , biết rằng mỗi hạt nhân Pôlôni khi phân rã toả ra một năng
lượng E=2,60MeV.
Giải : W α + WX = ∆E =2,6
mα W X
4
=
=
=> W α = 0,04952MeV=0,07928 .10-13J
m X Wα 206
⇒ v=

D. Tia α đi được 8 m trong không khí.
Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.
18


Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”

5. Tìm phát biểu SAI về tia phóng xạ β.
A. Tia β – chính là chùm electron mang điện âm.
B. Tia β + chính là chùm poziton mang điện dương.
C. Các tia β đi trong điện trường bị lệch ít hơn tia α vì khối lượng các hạt e +,
e- nhỏ hơn nhiều so với khối lượng hạt α.
D. Các hạt β được phóng ra với vận tốc rất lớn gần bằng vận tốc ánh sáng.
α và biến đổi thành 206
6. Chất phóng xạ 210
84 P0 phát ra tia
82 Pb . Biết khối lượng cỏc hạt
210
là mPb =205,9744u, mPo =209,9828u, mα = 4,0026u. Năng lượng toả ra khi 10g 84 P0
phân rã hết là:
A. 2,7.1010J .
B. 2,2.1010J .
C.2,5.1010J .
D. 2,8.1010J .
C. Đề kiểm tra về sự phóng xạ
Đề 1
1. Tìm phát biểu SAI về phóng xạ.
A. Phóng xạ là hiện tượng, một hạt nhân tự động phóng ra những bức xạ gọi
là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
B. Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.

F. Tia β + chính là chùm poziton mang điện dương.
G. Các tia β đi trong điện trường bị lệch ít hơn tia α vì khối lượng các hạt e +,
e- nhỏ hơn nhiều so với khối lượng hạt α.
H. Các hạt β được phóng ra với vận tốc rất lớn gần bằng vận tốc ánh sáng.
6. Tìm phát biểu Đúng về tia γ.
A. Tia gamma là sóng điện từ có bước sóng ngắn nhất trong thang sóng điện
từ, nhỏ hơn bước sóng tia X và bước sóng tia tử ngoại.
B. Tia gamma có vận tốc lớn nên ít bị lệch trong điện trường và từ trường.
C. Tia gamma không đi qua được lớp chì dày 10 cm.
D. Đối với con người tia gamma không nguy hiểm bằng tia α.
7. Iot phóng xạ 131
53 I dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 8 ngày. Lúc đầu có m 0 =
200g. Hỏi sau t = 24 ngày còn laị bao nhiêu?
A. 25g
B. 50g
C. 20g
D. 30g
8. Tìm độ phóng xạ của m0 = 200 g chất Iot. Biết rằng sau 16 ngày khối lượng chất
đó chỉ còn bằng một phần tư khối lượng ban đầu.
A. 9,22.1017Bq
B. 3.20. 1018Bq
C. 2,30.1017Bq
D. 4,12.1019Bq
9. Tìm số nguyên tử N0 có trong m0 = 200 g Iot phóng xạ 131
53 I .
A. 9,19.1021
B. 9,19. 1023
C. 9,19.1022
D. 9,19. 1024
10. Chất phóng xạ P0 có chu kì bán rã T = 138 ngày. Một lượng P 0 ban đầu m0 sau


A. 8 α và 6βB. 8 α và 8 βC. 6 α và 8 βD. 6 α và 6 β14. Tính tuổi của một mẩu gỗ cổ biến rằng độ phóng xạ β - của nó bằng 0,77 lần độ
phóng xạ của một khúc gỗ cùng loại, cùng khối lượng vừa mới chặt. Cho biết chu
kì bán rã của C14 là T = 5600 năm.
A. ≈ 1200 năm
B. ≈ 2100 năm
C. ≈ 4500 năm
D. ≈ 3600 năm
Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.

20


Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”

Chất phóng xạ 2760 Co dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 5,33 năm và khối lượng
nguyên tử là 58,9u. Ban đầu có 500 g chất 2760 Co .(TÝnh c¸c c©u 15,16,17,18,19)
15. Tìm khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 12 năm.
A. 210 g
B. 105 g
C. 96 g
D. 186 g
16. Tìm khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 16 năm.
A. 75,4 g
B. 58,6 g
C. 62,5 g
D. 69,1 g
17. Sau bao nhiêu năm khối lượng chất phóng xạ còn lại 100g.
A. 12,38 năm
B. 8,75 năm

người ta lượng phóng xạ trong mẫu còn lại 0,0625 lượng phóng xạ ban đầu. Chu kì
bán rã của chất phóng xạ này là:
A. 12 giờ
B. 8 giờ
C. 4 giờ
D. 6 giờ
23.Hạt nhân 238
92 U Phân rã phóng xạ qua một chuỗi hạt nhân rồi biến thành hạt nhân
bền 206
82 Pb .Chu kì bán rã của toàn bộ quá trình này vào cỡ 4,5 tỉ năm.
Một mẫu đá cổ hiện nay có chứa số nguyên tử urani U238 bằng số nguyên tử
Pb206. Hãy ước tính tuổi của mẫu đa cổ đó.
A. 2,25 tỉ năm
B. 4,5 tỉ năm
C. 6,75 tỉ năm
D. 9 tỉ năm
24. Một lượng chất phóng xạ tecnexi 9943Tc thường được dùng trong y tế, có chu kì
bán rã T = 6 h. Thời gian cần để lấy chất đó ra khỏi lò phản ứng và đưa đến bệnh
viện ở khá xa mất 18 h. Hỏi rằng ở bệnh viện cã 1µg thì khối lược tecnexi cần lấy
từ lò phản ứng là bao nhiêu?
A. 8 µg
B. 2 µg
C. 4
D. 6 µg
25.Chọn câu trả lời đúng. Chu kì bán rã của là 5590năm. Một mẫu gỗ có 197 phân
rã / phút. Một mẫu gỗ khác cùng loại cùng khối lượng của cây mới hạ xuống có độ
phóng xạ 1350phân rã/phút. Tuổi của mẫu gỗ cỗ là:
A.1,5525.105 năm.
B. 15525năm
C.1552,5 năm.

30.Chọn câu đúng. Chu kỳ bán rã của Ra226 là 1600năm. Nếu nhận được 10g
Ra226 thì sau 6 tháng khối lượng còn lại là:
A.9,9978g.
B.9,8612g.
C.9,9998g.
D 9,8819g.
31.Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T =10s. Lúc đầu có độ phóng xạ 2.10 7Bq
để cho độ phóng xạ giảm xuống còn 0,25.10 7Bq thì phải mất một khoảng thời gian
bao lâu:
A.30s.
B.20s.
C .15s.
D .25s.
32.Tỉ lệ giữa C12 và C14 (phóng xạ β¯có chu kỳ bán rã T=5570 năm) trong cây
cối là như nhau. Phân tích một thân cây chết ta thấy C14 chỉ bằng 1/4C12 cây đó
đã chết cách đây một khoảng thời gian:
A .11140năm.
B.80640năm
C.18561năm. D.15900năm.
33.Rn 222có chu kỳ bán rã là 3,8 ngay. Số nguyên tử còn lại của 2g chất đó sau 19
ngày:
A .220,3.1018.
B.169,4.1018.
C.180,8.1018. D.625,6.1018.
24

34. 11 Na Có chu kì bán rã là 15 giờ, phóng xạ β¯. Ban đầu có 11mmg chất Na. Số
hạt β¯được giải phóng sau 5giây:
A.24,9.1018.
B.21,6.1018.

D. 32 giờ
Đề 2
1. Hoạt tính của đồng vị cacbon 146C trong một món đồ cổ bằng gỗ bằng 4/5 hoạt
tính của đồng vị này trong gỗ cây mới đốn. Chu kỳ bán rã của của là 5570 năm.
Tính tuổi của mẫu đồ cổ ấy.
A. 1800 năm
B. 1793 năm
C. 1704 năm
D. 1678 năm
2.Một chất phóng xạ có hằng số phân rã λ = 1,44.10-3h-1. Trong thời gian bao lâu
thì 75% hạt nhân ban đầu sẽ bị phân rã?
A. 36 ngày
B. 37,4 ngày
C. 39,2 ngày
D. 40,1 ngày
3. Phản ứng phân rã của pôlôni là :
Po -----> α +
Pb. Ban đầu có 0,168g
pôlôni thì sau thời gian t = 4T số nguyên tử pôlôni bị phân rã là :
A. 0,3.1019 nguyên tử.B. 45,15.1019 nguyên tử.
C. 3.1019 nguyên tử.
D. 4,515.1019 nguyên tử.
4.Tuổi của Trái Đất khoảng 5.109 năm. Giả thiết ngay từ khi Trái Đất hình thành
đã có urani (có chu kì bán rã là 5.109 năm). Nếu ban đầu có 2,72kg urani thì đến
nay khối lượng urani còn lại là :
A. 0,72kg
B. 1,26kg
C. 1,12kg
D. 1,36kg
5. Côban CO phóng xạ với chu kỳ bán rã T = 5,27 năm. Thời gian cần thiết để 75%

10. Một đồng vị phóng xạ A lúc đầu có NO = 2,86.1016 hạt nhân. Trong giờ đầu
phát ra 2,29.1015 tia phóng xạ. Chu kì bán rã của đồng vị A là:
Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.

23


Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”

A. 8 giờ.
B. 8 giờ 30 phút. C. 8 giờ 15 phút.
D. 8 giờ 18 phút
11. Đồng vị Na là chất phóng xạ β- và tạo thành đồng vị của magiê. Sau 105 giờ,
độ phóng xạ của Na giảm đi 128 lần. Chu kỳ bán rã của Na bằng.
A. 17,5h
B. 21h
C. 45h
D. 15h
12. Đồng vị phóng xạ Côban 2760CO phát ra tia và với chu kỳ bán rã T = 71,3 ngày.
Trong 365 ngày, phần trăm chất Côban n ày bị phân rã bằng
A. 97,1%
B. 80%
C. 31%
D. 65,9%
13. Có 1kg chất phóng xạ 2760CO với chu kỳ bán rã T=16/3 (năm). Sau khi phân rã
biến thành 2860 Ni . Thời gian cần thiết để có 984,375(g) chất phóng xạ đã bị phân rã

A. 4 năm
B. 16 năm
C. 32 năm

B. 46 ngày
C. 552ngày
D. 414 ngày
10
18. Nguyên tố rađi 226
88 Ra phóng xạ α với chu kỳ bán rã T = 5.10 s, nguyên tố con
của nó là Rađôn. Độ phóng xạ của 693g Rađi bằng
A. 2,56.1013Bq
B.8,32.1013Bq
C. 2,72.1013Bq
D.4,52.1011Bq
131
19. Chất 131
53 I có chu kỳ bán rã là 192 giờ. Nếu ban đầu có 1kg 53 I thì sau 40 ngày
đêm thì khối lượng 131
53 I còn lại là
A. 200g
B. 250g
C. 31,25g
D. 166,67g
137
20. Một mẫu quặng có chứa chất phóng xạ Xêsi 55 Cs có độ phóng xạ HO =
0,693.105Bq, có chu kỳ bán rã là 30 năm. Khối lượng Xêsi chứa trong mẫu quặng
đó là :
A. 5,59.10-8g
B.2,15.10-8g
C.3,10.10-8g
D. 1,87.10-8g

Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh.

C.1,034.1015Bq
D. 2,76.1013Bq
24. Ban đầu có 2g 226
86 Rn là chất phóng xạ chu kỳ bán rã T. Số nguyên tử Radon còn
lại sau t =4T.
A. 3,39.1020 nguyên tử
B. 5,42.1020 nguyên tử
C. 3,49.1020 nguyên tử
D. 5,08.1020 nguyên tử
25. Chất IỐT phóng xạ có chu kỳ bán rã là 8 ngày. Ban đầu có 100g chất này thì
sau 16 ngày khối lượng chất IỐT còn lại là
A. 12,5g
B. 25g
C. 50g
D. 75g
26. Nhận xét nào về hiện tượng phóng xạ là sai?
A. Không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài .
B. Không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường .
C. Ảnh hưởng đến áp suất của mội trường .
D. Các chất phóng xạ khác nhau có chu kỳ bán rã khác nhau .
27. Một chất phóng xạ có hằng số phân rã λ = 1,44.10-3h-1 . Trong thời gian bao lâu
thì 75% hạt nhân ban đầu sẽ bị phân rã?
A. 36 ngày
B. 37,4 ngày
C. 40,1 ngày
D. 39,2 ngày
55
28. Số nguyên tử đồng vị của Co sau mỗi giờ giảm đi 3,8%. Hằng số phóng xạ
của côban là :
A. λ = 0,0387(h-1).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status