SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT DẦU GIÂY
Mã số : ……………………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GÓP PHẦN TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH
BẰNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢI TOÁN HOÁ NHANH
Người thực hiện :NGUYỄN THỊ XUÂN HOA
Lĩnh vực nghiên cứu :
Quản lý giáo dục :
Phương pháp giảng dạy bộ môn: ……………………
x
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác : ……………………………………
Có đính kèm :
Mô hình Đĩa CD (DVD):
x
Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học : 2013-2014
TRANG 1
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên : NGUYỄN THỊ XUÂN HOA
2. Ngày tháng năm sinh: 15-10-1979
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 42 ấp Hưng Nghĩa, xã Hưng Lộc, huyện Thống Nhất, tỉnh
Đồng Nai
5. Điện thoại: Cơ quan 0618649129 Nhà riêng …………………
ĐTDĐ 0918520055
6. Fax:…………………… E-mail:……………………
7. Chức vụ : Phó hiệu trưởng
8. Nhiệm vụ được giao: quản lý công tác khảo thí, kiểm định và hoạt
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài:“ GÓP PHẦN TẠO HỨNG THÚ HỌC
TẬP CHO HỌC SINH BẰNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢI TOÁN HOÁ
NHANH”
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
- Theo “ Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kì III , 2004-2007” :
Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học có viết: một trong
những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy
học nói riêng ở nước ta là tăng cường tính tích cực ở người học.
- Xuất phát từ thực tế là những yếu kém của học sinh khi giải nhanh bài tập trắc
nghiệm hoá hữu cơ làm cho học sinh có tâm lý e sợ khi làm bài dần dần thụ
động không dám làm.
- Trong quá trình làm bài học sinh phải tự lực hoàn toàn. Đề thi trắc nghiệm
thường có nhiều câu được phiên bản do máy tính tự xáo trộn thứ tự các câu của
bộ đề cũng như xáo trộn kí hiệu của các phương án trả lời sao cho các thí sinh
ngồi cạnh nhau hoặc có thể toàn bộ số thí sinh trong mỗi phòng thi có đề thi
riêng, giống nhau về nội dung nhưng hoàn toàn khác nhau về thứ tự các câu và
kí hiệu các phương án trả lời. Do đó, không thể quay copy hay dùng "phao thi"
được. Học sinh phải rèn luyện tính tự lực hoàn toàn trong thi trắc nghiệm.
- Học sinh phải học thật kĩ, nắm thật chắc toàn bộ nội dung chương trình
sách giáo khoa: Không được học tủ, học lệch chỉ những kiến thức lớp 12,
hay chỉ làm những bài tập dễ, mà phải ôn tập cả những kiến thức có liên
quan ở lớp 10 lớp 11 và phải làm hết toàn bộ số bài tập trong sách giáo
khoa bộ môn.
- Học sinh phải làm bài với tốc độ nhanh : Một trong những đặc điểm, yêu cầu
của thi trắc nghiệm là phải làm bài với tốc độ nhanh (giải nhiều câu trong một
TRANG 3
thời gian rất có hạn, để đánh giá khả năng thí sinh, đồng thời chống trao đổi
quay cóp). Do đó thí sinh phải làm bài thật khẩn trương. Không nên để thời gian
quá nhiều cho một câu. Nếu câu nào đó khó, chưa làm được, tạm để lại, làm tiếp
những câu khác xong, còn thời gian sẽ trở lại hoàn thiện những câu khó này.
+ → + +
thu được
2 2
CO H O
n n
<
và
2 2
ankan H O CO
n n n
= −
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H
2
O. Cho
sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
A. 37,5g B. 52,5g C. 15g D. 42,5g
Đáp án: A
Suy luận:
n
ankan
= nH
2
O - nCO
2
→ nCO
2
= nH
đẳng thu được 11,2 lít CO
2
(đktc) và 12,6g H
2
O. Hai hidrocacbon đó thuộc dãy
đồng đẳng nào?
A. Ankan B. Anken C. Ankin D. Aren
Suy luận:
nH
2
O =
12,6
18
= 0,7 > 0,5. Vậy đó là ankan
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng
đẳng thu được 22,4 lít CO
2
(đktc) và 25,2g H
2
O. Hai hidrocacbon đó là:
A. C
2
H
6
và C
3
H
8
B. C
3
nH
2
O > nCO
2
⇒
2 chất thuộc dãy ankan. Gọi
n
là số nguyên tử C trung bình:
2 2 2 2 2
3 1
( 1)
2
o
t
n n
n
C H O nCO n H O
+
+
+ → + +
Ta có:
2 6
3 8
1
2,5
1 1,4
C H
n
= nH
2
O – nCO
2
= 0,23 – 0,14 = 0,09 mol
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH
4
, C
4
H
10
và C
2
H
4
thu được
0,14 mol CO
2
và 0,23 mol H
2
O. Số mol ankan và anken có trong hỗn hợp lần
lượt là:
A. 0,09 và 0,01 B. 0,01 và 0,09
C. 0,08 và 0,02 D. 0,02 và 0,08
Suy luận: n
ankan
= 0,23 – 0,14 = 0,09 ; n
anken
= 0,1 – 0,09 mol
TRANG 5
mol
⇒
nH
2
O = nCO
2
Vậy 2 hidrocacbon thuộc dãy anken.
Ví dụ 2: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong
phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80g
dung dịch 20% Br
2
trong dung môi CCl
4
. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó
thu được 0,6 mol CO
2
. Ankan và anken đó có công thức phân tử là:
A. C
2
H
6
, C
2
H
4
B. C
3
H
8
C
n
H
2n
→ n CO
2
0,1 0,1n
C
n
H
2n+2
→ n CO
2
0,1 0,1n
Ta có: 0,1n + 0,1n = 0,6
⇒
n = 3
⇒
C
3
H
8
và C
3
H
6.
1.3 - Đốt cháy ankin:
2
= nCaCO
3
=
45
100
=
0,45 mol
nH
2
O =
25,2 0,45.44
18
−
=
0,3 mol
n
ankin
= nCO
2
– nH
2
O = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol
V
ankin
= 0,15.22,4 = 3,36 lít
b. Công thức phân tử của ankin là:
A. C
2
H
2
O
mCO
2
+ mH
2
O = 50,4g ; mCO
2
= 50,4 – 10,8 = 39,6g
nCO
2
=
39,6
44
=
0,9 mol
n
ankin
= nCO
2
– nH
2
O =
10,8
0,9
18
− =
0,3 mol
V
ankin
= 0,3.22,4 = 6,72 lít
2
O nhiều hơn so với khi đốt lúc chưa hidro hóa. Số mol H
2
O trội
hơn chính bằng số mol H
2
đã tham gia phản ứng hidro hóa.
Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin thu được 0,2 mol H
2
O. Nếu hidro hóa
hoá toàn 0,1 mol ankin này rồi đốt cháy thì số mol H
2
O thu được là:
TRANG 7
A. 0,3 B. 0,4 C. 0,5 D. 0,6
Suy luận: Ankin cộng hợp với H
2
theo tỉ lệ mol 1:2. Khi cộng hợp có 0,2 mol H
2
phản ứng nên số mol H
2
O thu được thêm cũng là 0,2 mol , do đó số mol H
2
O thu
được là 0,4 mol
2. Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố và định luật bảo toàn khối lượng:
- Trong các phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng
tổng khối lượng của các sản phẩm tạo thành.
A + B → C + D
Thì m
C
+ m
H
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y: C
2
H
6
, C
3
H
4
, C
4
H
8
thì thu được
12,98g CO
2
và 5,76g H
2
O. Tính giá trị m? (Đáp số: 4,18g)
nCO
2
=
12,98
44
=
0,295 mol=nC
nH
=
17 10,8
.12 .2 6
44 18
gam
+ =
.
Ví dụ 3: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H
2
là 21,2 gồm propan, propen và propin.
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO
2
và H
2
O thu được là
bao nhiêu? (Đáp số: 18,96g)
TRANG 8
C
3
H
y
→ 3 CO
2
+ 0,5y H
2
O
0,1 0,3 0,05y
m
X
= m
2
CO
hh
n
n
n
=
;
1 2
n a n b
n
a b
+
=
+
Trong đó: n
1
, n
2
là số nguyên tử C của chất 1, chất 2
a, b là số mol của chất 1, chất 2
Ví dụ 1: Hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng liên tiếp có khối lượng là 24,8g. Thể tích
tương ứng của hỗn hợp là 11,2 lít (đktc).
a) Công thức phân tử ankan là:
A. CH
4
, C
2
H
6
hh
M = =
;
14 2 49,6 3,4.n n+ = → =
2 hidrocacbon là C
3
H
8
và C
4
H
10
.
b) Tính phần trăm thể tích mỗi ankan trong hỗn hợp?
A. C
3
H
8
60%, C
4
H
10
40%
B. C
3
H
8
40%, C
4
4
H
10
(x mol)
TRANG 9
1 2
4 3(1 )
3,4 0,4
1
n a n b x x
n x
a b
+ + −
= → = → =
+
ở cùng điều kiện %n = %V
→
%V C
4
H
10
= 40%
→
%V C
3
H
8
→
2 anken là C
3
H
6
(x mol)và C
2
H
4
(1-x mol) (xét trong 1 mol hỗn hợp)
→
1 2
3 2(1 )
2,6 0,6
1
n a n b x x
n x
a b
+ + −
= → = → =
+
→
%V
B
= 60%
→
%V
A
= 40%
10
.
C. C
2
H
4
và C
4
H
8
. D. C
3
H
6
và C
4
H
8
.
b) Tính % thể tích mỗi chất A,B trong hỗn hợp.
A. 60 và 40. B. 50 và 50.
C. 25 và 75. D. 75 và 25.
c) Tính % khối lượng mỗi chất A,B trong hỗn hợp.
A. 60 và 40. B. 40 và 60.
C. 25 và 75. D. 75 và 25.
TRANG 10
Suy luận:
. 2,5.1,792 7
0,2 35 14 2,5
22,4
.
1. Công thức phân tử của các anken là:
A. C
2
H
4
, C
3
H
6
B. C
3
H
8
, C
4
H
10
C. C
4
H
10
, C
5
H
12
D. C
5
H
10
2.
⇒
tỉ lệ mol 1:1
Ví dụ 5: Cho 10,2g hỗn hợp khí A gồm CH
4
và các anken đồng đẳng liên tiếp đi
qua dd nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng 7g, đồng thời thể tích hỗn hợp
giảm đi một nửa.
1. Công thức phân tử các anken là:
A. C
2
H
4
, C
3
H
6
B. C
3
H
6
, C
4
H
10
C. C
4
H
8
, C
Hai anken là C
2
H
4
và C
3
H
6
.
TRANG 11
2. Vì
2,5n =
nên số mol 2 anken bằng nhau. Vì ở cùng điều kiện %n =
%V. Do đó %V
mỗi anken
= 25%.
Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở, liên tiếp trong dãy
đồng đẳng thu được 22,4 lít CO
2
(đktc) và 25,2g H
2
O. Công thức phân tử 2
hidrocacbon và % khối lượng mỗi Hidrocacbon trong hỗn hợp là:
A. CH
4
, 40,54% và C
2
H
6
, 59,46% B. C
1
0,4 2,5
0,4
hh
n mol n⇒ = ⇒ = = ⇒
2 ankan C
2
H
6
và C
3
H
8
14.2,5 2 37M = + =
3 8
2 6
0,5.44.100%
% 59,46%
37
% 40,54%
C H
C H
m
m
⇒ = =
⇒ =
Ví dụ 7: Đốt cháy 2 hidrocacbon thể khí kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu
được 48,4g CO
2
và 28,8g H
dạy.
- Rèn luyện cho học sinh tiếp cận với các phương pháp để giải bài toán trắc
nghiệm.
TRANG 12
- Học sinh có niềm tin hơn khi học, từ đó yêu thích bộ môn, học tốt hơn.
2. Kết quả thực nghiệm
Các phương pháp giải toán hoá nhanh phần hidrocacbon trên được áp
dụng trong học kỳ II năm học 2013 – 2014.
Đối với học sinh 11A
6,
A
7,
A
8
các năm học trước khi chưa áp dụng các
giải pháp trên có kết quả bài kiểm tra cùng kỳ như sau:
Xếp loại
Đối tượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu - Kém
11A6 0 9= 22,5% 21 = 52,5% 10= 25%
11A7 3=7,9% 8 = 21,1% 19 = 47,4% 10 = 21,1%
11A8 0 3 = 7,9% 17 = 44,7% 18= 47,4%
Bài kiểm tra trên đối tượng là học sinh lớp 11A1 (40 hs) có áp dụng
phương pháp giải toán hoá nhanh phần hidrocacbon như sau:
Giỏi: 37,5% Khá: 47,5% Trung bình: 15% Yếu-Kém: 0%
Như vậy,với sự so sánh kết quả ở trên, có thể thấy việc khai thác và sử
dụng các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hoá hữu cơ đã phát huy
tính tích cực, nâng cao chất lượng giải bài tập của học sinh làm cho kết quả học
tập của học sinh có sự tiến bộ hơn so với học sinh không sử dụng. Từ đó học
sinh tự tin vào bản thân hơn khi học môn hoá học không còn cảm giác khó hiểu,
Tên tài liệu Tác giả Nhà xuất bản Năm
xuất bản
Phương pháp giải nhanh
các bài toán hoá học
Nguyễn Khoa Thị
Phượng
Đại học Quốc
Gia Hà Nội
2008
Hóa học và ứng dụng Hội hóa học Việt
Nam
2009
Tuyển tập câu hỏi trắc
nghiệm hóa học THPT
Đặng Thị Oanh NXB Giáo
Dục
2007
Các dạng toán và phương
pháp giải toán hoá học 11
– Phần hữu cơ
Lê Thanh Xuân
800 câu hỏi và bài tập trắc
nghiệm hoá học
Phạm Đức Bình,
Lê Thị Tam
Phương pháp giải bài tập
trắc nghiệm hóa học
Nguyễn Thanh
Khuyến
Đại học Quốc
2
và 27g
H
2
O. Giá trị của a là:
A / 11g B / 12g C / 13g D / 14g
2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 hiđrocacbon, sản phẩm cháy cho lần
lượt qua bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc và bình 2 đựng KOH rắn thấy khối lượng bình
1 tăng 14,4g và bình 2 tăng 22g. m có giá trị là:
A / 7,0g B / 7,6g C / 7,5g D / 8,0g
3. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol 2 ankan được 9,45g H
2
O. Sục hỗn hợp sản phẩm
vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
A/ 37,5g B / 52,5g C / 15g D / 42,5g
4. Một hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp có khối lượng là 24,8g thể tích
tương ứng của hỗn hợp là 11,2 lít (đktc). CTPT các ankan là:
A / CH
4
, C
2
H
6
B / C
A / Ankan B / Anken C / Ankin D / Aren
2) CTPT 2 hiđrocacbon là:
A / CH
4
, C
2
H
6
B / C
2
H
6
, C
3
H
8
C / C
3
H
8
, C
4
H
10
D / C
4
H
10
, C
5
SO
4
đặc và bình 2 đựng KOH rắn
thấy khối lượng bình 1 tăng 2,52g và bình 2 tăng 4,4g. Hai hiđrocacbon đó là:
A / C
2
H
4
, C
3
H
6
B / C
2
H
6
, C
3
H
8
C / C
3
H
6
, C
4
H
8
D / C
3
được 1,12 lít khí CO
2
( đktc) và 1,26g H
2
O.
1) CTPT của 2 hiđrocacbon là:
A / CH
4
, C
2
H
6
B / C
2
H
6
, C
3
H
8
C / C
3
H
8
, C
4
H
10
D / C
4
8
C / C
3
H
8
, C
4
H
10
D / C
4
H
10
, C
5
H
12
TRANG 15
11. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu
được 11,2 lít khí CO
2
(đktc) và 12,6g H
2
O. Hai hiđrocacbon đó là:
A / C
2
H
6
, C
3
2
O. Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng
nào?
A / Ankan B / Anken C / Ankin D / Aren
13. Cho hỗn hợp 2 anken có số mol bằng nhau đi qua dung dịch nước brom
thấy làm mất màu vừa đủ 200g dung dịch Br
2
nồng độ 16%. Số mol mỗi anken
là:
A / 0,05 B / 0,1 C / 0,2 D / 0,15
14. Hỗn hợp gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với H
2
bằng 25,2. Tính % thể tích của anken có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp.
A/ 40 % B/ 50% C/ 60% D/ 70%
15. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở trong cùng dãy đồng
đẳng thu được 11,2 lít CO
2
(đktc) và 9g H
2
O. Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy
đồng đẳng nào?
A / Ankan B / Anken C / Ankin D / Aren
16. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH
4
, C
3
H
6
, C
4
18. Một hỗn hợp gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử C trong
phân tử và có cùng số mol. m gam hỗn hợp này làm mất màu vừa đủ 80g dung
dịch 20% brom trong CCl
4
. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6
mol CO
2
. Ankan và anken có CTPT là:
A / C
2
H
6
, C
2
H
4
B / C
3
H
8
, C
3
H
6
C / C
4
H
10
, C
4
4
, C
2
H
4
B / CH
4
, C
3
H
6
C / C
2
H
6
, C
2
H
4
D / C
3
H
8
, C
3
H
6
TRANG 16
21. Hỗn hợp X chứa hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khi đốt
cháy hoàn toàn 13,2 g hỗn hợp X thu được 20,72lit CO
4
H
10
22. Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch
H
2
SO
4
đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức
phân tử của X là
A. C
3
H
8
B. C
3
H
6
C. C
4
H
8
D. C
3
H
4
23. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan
bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít
3
H
8
C.CH
4
và C
2
H
6
D. C
4
H
10
và C
5
H
12
TRANG 17