GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌCTẠI CÁC BỘ MÔN Ở TRƯỜNG ĐH DƯỢC HÀ NỘI - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
******************

GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TẠI CÁC BỘ MÔN Ở TRƯỜNG ĐH DƯỢC HÀ NỘI
(TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ)
HÀ NỘI 2007
• Chịu trách nhiệm xuất bản:
ThS. Lê Xuân Hoành (BM Công nghiệp Dược)
• Chủ biên:
ThS. Vũ Đình Hoà (BM Dược lâm sàng)
DS. Ngô Anh Ngọc (BM Hoá dược)
• Biên tập:
DS. Nguyễn Thị Mai Hương (BM Sinh hoá)
SV. Nguyễn Tuấn Anh (A3K60)
SV. Nguyễn Thị Mai (A4K60)
• Trình bày:
SV. Nguyễn Minh Anh (A2K59)
SV. Lê Ngọc Khánh (A3K60)
2
3
LỜI GIỚI THIỆU
Nghiên cứu khoa học là một truyền thống vốn có từ lâu của Trường đại học
Dược Hà Nội. Cùng với sự phát triển của nhà trường nói chung, nhiệm vụ nghiên
cứu khoa học ngày càng nhận được sự quan tâm của Đảng ủy, Ban giám hiệu cũng
như các bộ môn. Thực tế có rất nhiều công trình nghiên cứu đã, đang và sẽ được
triển khai trong thời gian gian tới; góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong
nhà trường và gắn dạy – học – NCKH với yêu cầu thực tiễn trong ngành Dược.
Không chỉ bó hẹp trong phạm vi nghiên cứu của các giảng viên, hoạt động
NCKH đã thu hút một số lượng lớn các sinh viên Dược tham gia. Tham gia vào hoạt

5
MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU
Các tác giả
3
PHẦN MỘT: Giới thiệu chung về Nghiên cứu khoa học của
Trường đại học Dược Hà nội
DS. Ngô Anh Ngọc
7
PHẦN HAI: Hỏi đáp về Nghiên cứu khoa học
SV. Nguyễn Tuấn Anh, DS. Ngô Anh Ngọc
9
PHẦN BA: Nghiên cứu khoa học tại các bộ môn
12
I. Bộ môn Hóa đại cương – Vô cơ
ThS. Lê Đình Quang
12
II. Bộ môn Vật lý – Hóa lý
DS. Lê Xuân Kỳ
14
III. Bộ môn Hóa hữu cơ
ThS. Nguyễn Trường Giang
16
IV. Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất
DS. Bùi Đình Sơn
18
V. Bộ môn Thực vật
ThS. Hoàng Văn Lâm
20

PHẦN MỘT
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA TRƯỜNG ĐH DƯỢC HN
7
Cho đến nay, Trường đại học Dược Hà nội vẫn là trường đại học duy nhất
chuyên về Dược ở nước ta. Thêm nữa, trường cũng là một trong 7 cơ sở đào tạo
Dược sĩ đại học cùng với trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Học viện
Quân y, Đại học Y khoa Huế, Đại học Y Dược Cần Thơ, Đại học Y Thái Nguyên,
Đại học Y Thái Bình.
Trải qua hơn 45 năm xây dựng và phát triển, bên cạnh việc đào tạo được một
số lượng lớn cán bộ Dược đáp ứng cho nhu cầu của xã hội, Trường ĐH Dược còn có
rất nhiều thành tích trong NCKH. Từ năm 1990 đến nay, trường đã và đang thực
hiện 6 đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước và 53 đề tài nghiên cứu cấp Bộ. Có 32 đề tài
đã được nghiệm thu, các đề tài tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực Công nghiệp
Dược, Bào chế sản xuất, Sinh dược học, Tổng hợp Hoá dược, Kháng sinh và Dược
liệu.
Kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài, dự án đã được áp dụng trong sản xuất,
được bàn giao cho các Xí nghiệp Dược phẩm để sản xuất trên quy mô lớn, đóng góp
một phần không nhỏ cho ngành Dược Việt Nam với mong muốn không còn phải
nhập thuốc chữa bệnh và nguyên liệu làm thuốc của nước ngoài, tiết kiệm ngoại tệ
cho Nhà nước. Điển hình trong số đó có các đề tài:
1. “Nghiên cứu sản xuất Ampelop từ chè dây để điều trị viêm loét dạ dày –
hành tá tràng”, của GS.TS. Phạm Thanh Kỳ dùng để điều trị viêm loét dạ dày –
hành tá tràng. Quy trình đã được giao cho công ty CPDP Traphaco và hiện đang sản
xuất và bán rộng rãi trên thị trường cả nước.
2. “Nghiên cứu sản xuất thuốc tiêm điều hoà miễn dịch Aslem” của PGS.TS.
Đào Kim Chi được dùng điều trị hỗ trợ trong các trường hợp suy giảm miễn dịch ở
bệnh nhân bị ung thư gan, phổi, dạ dày. Thuốc này đã được sử dụng trong điều trị tại
Bệnh viện K, Viện lao và bệnh phổi,
3. “Nghiên cứu sản xuất thuốc tiêm Artesunat” của PGS.TS. Đỗ Hữu Nghị

quyết tâm rất lớn để vượt qua khó khăn. TS. Trần Văn Ơn (Bộ môn Thực vật) đã
từng nói “NCKH, không thành công thì cũng thành nhân!”. Có thể bạn không khám
phá ra một thứ gì, bạn không có thành công nhưng hãy tin rằng chỉ cần bước chân
vào con đường NCKH là bạn cũng đã đóng góp một phần công sức của mình cho
lĩnh vực NCKH, đóng góp một phần nhỏ cho sự phát triển của ngành Dược Việt
Nam.
2. Vì muốn mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng và xây dựng cho mình một
phương pháp làm việc có hiệu quả:
- Tham gia NCKH đồng nghĩa với việc bạn phải học nhiều, đọc nhiều về lĩnh
vực dự định sẽ nghiên cứu. Qua đó, giúp bạn hiểu sâu hơn, biết nhiều hơn.
- NCKH đòi hỏi bạn phải có tính cẩn thận, kiên trì, nhẫn nại. Bạn sẽ rút ra được
nhiều điều bổ ích, giúp cho bạn rất nhiều trong công việc sau này và trong cuộc
sống.
10
- Trên hết, tham gia NCKH cũng chính là bạn học cách để tiếp cận vấn đề và
giải quyết vấn đề khoa học với sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô có kinh nghiệm.
Nhờ đó, bạn sẽ xây dựng dần dần cho mình một phương pháp làm việc hiệu quả
hơn. Nó không chỉ giúp cho bạn trong việc học tập mà còn giúp bạn có cái nhìn tốt
hơn về ngành nghề bạn đang học.
3. Làm thực nghiêm khoa học cũng chính là một bước đệm cho bảo vệ khoá
luận tốt nghiệp sau này:
NCKH là phục vụ cho nhu cầu làm khoá luận tốt nghiệp vào năm cuối nếu bạn
muốn làm một đề tài hay và có chất lượng. Khi thực hiện một đề tài NCKH, có thể
đó cũng chính là cái bạn sẽ thực hiện khi bảo vệ tốt nghiệp. Sẽ là dễ dàng và quen
thuộc hơn đối với một đề tài mà bạn đã từng tham gia, hơn là bắt đầu tất cả từ con số
không!
Và còn rất nhiều lý do khác nữa khiến bạn đến với cuộc hành trình NCKH.
Nhưng dù với bất cứ lí do nào, con đường nào thì tất cả đều cùng có một mục đích –
đó là giúp bạn trở thành một Dược sĩ có đủ năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo
đức.

PHẦN BA
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI CÁC BỘ MÔN
I. Bộ môn Hóa đại cương – Vô cơ
1. Giới thiệu chung về bộ môn
Bộ môn Hóa đại cương – Vô cơ – Hóa lý được tách riêng từ năm 1971; nhưng
công nhận chính thức thành lập theo quyết định số 934/BYT-QĐ ngày 17/8/1976
của Bộ Y tế do thứ trưởng Hoàng Đình Cầu ký.
Trước đó, Hóa đại cương – Vô cơ là bộ môn đã có trong trường Y – Dược
Đông Dương từ 1930 để đào tạo Dược sĩ hạng nhất theo chương trình của Pháp.
Qua các thời kì cách mạng, bộ môn luôn gắn liền với sự tồn tại của Trường
đại học Y – Dược Hà nội; góp phần đào tạo nhiều thế hệ Dược sĩ, biên soạn nhiều bộ
giáo trình, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, thực hiện các đề tài cấp cơ sở, cấp Bộ và chương
trình của Nhà nước.
Các môn học bộ môn tham gia giảng dạy:
− Hóa đại cương 1, 2 (giảng cho SV năm thứ nhất).
− Chuyên đề phức chất và gốc tự do ứng dụng trong Y – Dược (giảng cho
SV năm cuối).
Số điện thoại BM: 9330528
2. Đội ngũ cán bộ giảng dạy
PGS.TSKH. Lê Thành Phước - Trưởng bộ môn.
TS. Lê Kiều Nhi - Phó trưởng bộ môn.
• PGS.TS. Phan Túy
• ThS. Nguyễn Nhị Hà
• ThS. Hoàng Thị Tuyết Nhung
• ThS. Nguyễn Thị Ngọc Hà
• ThS. Lê Đình Quang
• KTV. Nguyễn Nhật Tân
• KTV. Nguyễn Đức Lượng
• KTV. Vũ Thị Huệ
13

• Những điểm cần lưu ý khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn:
- Chấp hành đầy đủ nội qui phòng thí nghiệm, bảo quản máy móc và các thiết
bị tại bộ môn.
- Quan hệ tốt với các thầy cô giáo, anh chị kỹ thuật viên trong bộ môn.
• Những điều thu được sau khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn:
- Có kiến thức vững vàng về phức chất và nguyên tố vi lượng: Cách tổng hợp
phức, định lượng phức, cách nghiên cứu tạo ra các phức chất có hoạt tính sinh học
ứng dụng làm thuốc.
- Vận dụng các nghiên cứu cơ bản tại bộ môn để triển khai nghiên cứu các đề
tài khoa học có ứng dụng thực tế trong các môn chuyên ngành.
II. Bộ môn Vật lý – Hóa lý
1. Giới thiệu chung về bộ môn
Tiền thân: Bộ môn Vật lý - Toán - Hoá lý - Hoá keo.
Năm 2005: Sát nhập hai môn học Vật lý đại cương và Hoá lý thành BM Vật lý -
Hoá lý.
Các học phần giảng dạy: Vật lý đại cương, Hoá lý Dược.
Số điện thoại BM: 9330767
2. Đội ngũ cán bộ giảng dạy
PGS.TS. Phạm Ngọc Bùng - Trưởng bộ môn.
• DS. Tạ Tùng
• ThS. Nguyễn Đức Thiện
• CN. Nguyễn Anh Vũ
• ThS. Trần Thị Huyền
• ThS. Võ Quốc Ánh
• ThS. Đặng Thị Tuyết Nhung
• DS. Lê Xuân Kỳ
• DS. Hoàng Văn Đức
• DS. Lê Thị Thu Trang
• KTV. Vũ Thị Châm
• KTV. Vương Đức Tâm

thức cơ bản của Vật lý, Hoá lý trong ngành Dược.
16
15
- Rèn luyện được kỹ năng triển khai kỹ thuật NCKH trong sản xuất các chế
phẩm thuốc.
III. Bộ môn Hóa hữu cơ
1. Giới thiệu chung về bộ môn
Bộ môn Hóa hữu cơ được thành lập vào năm 1961. Lúc mới thành lập, bộ
môn chỉ có 3 cán bộ giảng dạy có trình độ đại học và 3 kỹ thuật viên. Đến nay, đã có
2 GS. TS (đã về hưu), 1 PGS. TS, 6 TS (4 người đã về hưu), 5 ThS và 4 kỹ thuật
viên. Từ năm 1961 đến nay, Bộ môn Hóa hữu cơ đã thực hiện và hoàn thành tốt
nhiệm vụ giảng dạy trong và sau đại học, NCKH và các hoạt động khác trong nhà
trường. Với các thành tích đã đạt được trong những năm qua, bộ môn đã được Bộ Y
tế tặng 2 bằng khen (năm 2000 và năm 2005), được Thủ tướng chính phủ tặng bằng
khen năm 2004 và Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao động hạng ba - năm
2007.
Các học phần bộ môn tham gia giảng dạy ở các hệ đào tạo:
• Trong đại học có 2 học phần:
- Hóa hữu cơ 1 (gồm lý thuyết Hóa hữu cơ 1 và Thực tập Hóa hữu cơ 1
– 10 bài).
- Hóa hữu cơ 2 (gồm lý thuyết Hóa hữu cơ 2 và Thực tập Hóa hữu cơ 2
– 10 bài).
• Sau đại học: môn Hóa cơ sở gồm 3 chuyên đề:
- Hóa lập thể.
- Phân tích cấu trúc các hợp chất hữu cơ.
- Liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng sinh học.
Số điện thoại BM: 9330529
2. Đội ngũ cán bộ giảng dạy
PGS.TS. Nguyễn Quang Đạt - Trưởng bộ môn.
TS. Đinh Thị Thanh Hải - Phó trưởng bộ môn.

4. Các điểm lưu ý cho sinh viên:
• Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết:
- Kiến thức: Hóa hữu cơ, các phương pháp phổ, Hóa dược,…
- Kỹ năng: Thực hành tổng hợp hữu cơ và các kỹ thuật liên quan,…
• Những điều thu được khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn:
- Nâng cao kiến thức và kỹ năng về tổng hợp hữu cơ, tổng hợp Hóa dược,
- Tham gia vào các đề tài nghiên cứu khoa học của bộ môn.
- Kiến thức thu được có thể góp phần học tốt các môn nghiệp vụ như: Hóa
dược, Bào chế, Dược liệu, Dược lí, Dược lâm sàng và góp phần vào các kiến thức
chung về thuốc trong hoạt động nghề nghiệp sau này.
- Chuẩn bị cho thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp.
IV. Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất
1. Giới thiệu chung về bộ môn
Bộ môn Phân tích và Độc chất là bộ môn vừa cơ sở vừa chuyên. Hiện tại,
Bộ môn đang giảng dạy một khối lượng kiến thức rộng bao gồm nhiều môn học
trong các lĩnh vực khác nhau. Các môn học Bộ môn Phân tích và Độc chất đang
giảng dạy trong chương trình đào tạo dược sĩ đại học bao gồm: Hoá phân tích, Kiểm
nghiệm dược phẩm, Môi trường, Kiểm nghiệm độc chất.
Bộ môn có một bề dày truyền thống nghiên cứu khoa học, đã và đang thực
hiện nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Trường. Hàng năm, đã có rất nhiều
nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên năm cuối đã làm luận án, luận văn và
khoá luận tốt nghiệp tại bộ môn. Đây là một điểm đến cho những ai quan tâm đến
một môi trường phân tích và kiểm nghiệm chuyên nghiệp.
Số điện thoại BM: 8241110
2. Đội ngũ cán bộ giảng dạy
TS. Thái Nguyễn Hùng Thu – Phó hiệu trưởng, phụ trách bộ môn
• TS. Phạm Thanh Hà
• TS. Nguyễn Thị Kiều Anh (GV
kiêm giảng).
• TS. Vũ Đặng Hoàng (GV

•Bộ môn có sự hợp tác chặt chẽ trong nghiên cứu khoa học và đào
tạo với một số đơn vị sau:
- Viện Kiểm nghiệm.
- Trung tâm Kiểm nghiệm Hà Nội.
- Viện Dinh dưỡng.
4. Một số lưu ý đối với sinh viên
• Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết:
Công tác kiểm nghiệm có tính chất tỷ mỉ, cẩn thận. Vì vậy, sinh viên muốn
NCKH tại bộ môn ngoài năng lực tư duy còn đòi hỏi phải có lòng nhiệt tình, tính
cẩn thận, kiên nhẫn.
• Những điều thu được khi sinh viên làm NCKH tại bộ môn:
Kiến thức và kỹ năng làm phân tích kiểm nghiệm.
V. Bộ môn Thực vật
1. Giới thiệu chung về bộ môn
Bộ môn Thực vật (Department of Botany) tiền thân là Bộ môn Thực vật –
Dược liệu (năm 1923) thuộc Trường đại học Y – Dược Đông Dương. Đến năm
1966, được tách riêng thành Bộ môn Thực vật thuộc Trường đại học Dược Hà nội.
Bộ môn là một trong những đơn vị làm công tác đào tạo và NCKH của Trường đại
học Dược Hà nội, là nơi cung cấp các kiến thức cơ sở và chuyên sâu cho chuyên
ngành Dược liệu - Thực vật - Dược học cổ truyền. Hàng năm, bộ môn tiếp nhận đào
tạo sinh viên năm thứ 2, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành
này. Các môn học đang giảng dạy trong chương trình là môn Thực vật học và nhận
biết cây thuốc (hệ đại học), Tài nguyên cây thuốc (hệ cao học) và các chuyên đề liên
quan đến phân loại, nhận thức và tài nguyên cây thuốc (đào tạo tiến sĩ).
Song song với hoạt động đào tạo, hoạt động NCKH của Bộ môn Thực vật
được duy trì thường xuyên. Hàng loạt các đề tài NCKH liên quan đến lĩnh vực
chuyên môn đã và đang được tiến hành tại các cơ sở thực nghiệm của bộ môn, bao
gồm: Phòng thí nghiệm, Vườn thực vật - Trường đại học Dược Hà nội; 4 cơ sở
nghiên cứu thực địa lớn tại:
(1) Vườn Quốc gia Ba Vì (tỉnh Hà Tây)

Gymmema (Asclepiaceae), Phyllanthus (Euphorbiaceae).
 Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu và phấn hoa các cây làm thuốc:
- Sự cần thiết: Hiện có hàng nghìn loài cây cỏ được sử dụng làm thuốc
nhưng thiếu thông tin để nhận dạng chúng dựa trên các đặc điểm vi học. Việc nghiên
cứu và xây dựng ngân hàng dữ liệu về vi học có giá trị quan trọng trong công tác
kiểm nghiệm dược liệu và dược phẩm, giám định cây thuốc, vv.
- Nội dung nghiên cứu: Thu mẫu, làm tiêu bản vi học, phân tích, chụp ảnh,
xây dựng cơ sở dữ liệu.
- Đề tài hiện có: Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu và phấn hoa của các chi:
Stephania (Menispermaceae), Ehretia (Boraginaceae), Gynostemma
(Curcubitaceae), Gymmema (Asclepiaceae), Phyllanthus (Euphorbiaceae), các cây
có trong Vườn thực vật trường Đại học Dược Hà nội (khoảng 400 loài).
• Các đề tài nghiên cứu ứng dụng (giả thuyết về giải pháp)
 Điều tra các loại cây thuốc được sử dụng trên thị trường:
- Sự cần thiết: Hiện có khoảng gần 1.000 loài cây thuốc được khai thác và
buôn bán trên thị trường, kể cả thị trường thuốc y học cổ truyền và cây thuốc sử
dụng trong công nghiệp dược. Rất nhiều loài trong số chúng được sử dụng lẫn lộn
(vô tình hay cố ý), không biết được tình trạng tạo nguồn.
- Nội dung nghiên cứu: Các hoạt động bao gồm thu thập mẫu, xác định
nguồn gốc, tên khoa học, tình trạng tạo nguồn, đánh giá, đề xuất kiến nghị và giải
pháp.
- Đề tài hiện có: Điều tra, đánh giá thị trường của thuốc tắm người Dao đỏ.
 Điều tra tài nguyên cây cỏ làm thuốc:
- Sự cần thiết: Tài nguyên cây thuốc, như đã xác định trong học thuật của bộ
môn, là một loại tài nguyên đặc biệt vì nó liên quan đến sức khoẻ con người. Do đó,
nắm chắc nguồn tài nguyên này có vai trò vô cùng to lớn trong việc hoạch định
chính sách khai thác, sử dụng, bảo tồn và phát triển bền vững.
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài loại này có thể được thực hiện ở các cấp khác
nhau, như tộc người, cộng đồng, huyện, tỉnh, vùng sinh thái, trong đó ưu tiên các
khu vực miền núi. Nội dung nghiên cứu bao gồm điều tra đa dạng sinh học, trữ

gãy xương, sốt xuất huyết, đau răng, và phát triển sản phẩm từ những tri thức đó.
 Tạo nguồn dược liệu từ cây cỏ:
- Sự cần thiết: Hiện có khoảng 1.400 dược phẩm có nguồn gốc cây cỏ được
sản xuất trong nước, sử dụng khoảng 400 loài cây cỏ. Tuy nhiên, phần lớn trong số
chúng đều dựa trên nguồn nguyên liệu thu hái tự nhiên (hoặc phụ thuộc vào thị
trường Trung Quốc). Do đó, chất lượng không ổn định, sản xuất không bền vững.
Mặc dù vấn đề GAP (thực hành trồng trọt tốt) đã được WHO đề xuất và xây dựng,
nhưng trong thực tế chưa được nghiên cứu và áp dụng một cách hệ thống ở Việt
Nam. Đến năm 2010, việc áp dụng GMP trong Đông dược, bắt buộc nguồn dược
liệu đầu vào phải đạt tiêu chuẩn GAP cho các mặt hàng dược phẩm đã được đăng ký
của mình.
- Nội dung nghiên cứu: Các đề tài dạng này có thể được thực hiện thông qua
nghiên cứu chuẩn hoá và tạo giống, xác định điều kiện sinh thái, trồng trọt, thu hái,
chế biến sau thu hoạch, chuẩn hoá dược liệu, công tác tổ chức. Đề tài thuộc loại hình
này thường liên quan đến các đề tài bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây
thuốc.
- Đề tài hiện có: Trồng trọt tốt (GAP) Diệp hạ châu (Phyllathus sp.), Mướp
rừng (Gynostemma sp), .v.v.
 Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc:
- Sự cần thiết: Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc là vấn đề
đã được xác định trong “Kế hoạch hành động đa dạng sinh học”, Chiến lược phát
triển ngành Dược trong giai đoạn đến năm 2010”, cũng như là ưu tiên của nhiều
cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước. Mặc dù đã có tài liệu “Hướng dẫn bảo tồn
tài nguyên cây thuốc”, do WHO, IUCN và WWF xây dựng nhưng trong thực tế
việc triển khai chúng gặp nhiều khó khăn đặc biệt là phương pháp luận.
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài loại này có thể bao gồm việc xây dựng phương
pháp luận, phương pháp và kỹ thuật mới nhằm bảo tồn cây thuốc (bảo tồn nguyên
vị, chuyển vị, trên trang trại, ngân hàng gen/hạt/mô) và bảo tồn tri thức sử dụng cây
cỏ làm thuốc.
- Đề tài hiện có: Bảo tồn và phát triển bền vững bài Thuốc tắm của người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status