Tài liệu thi lớp cao cấp chính trị môn khoa học quản lý năm 2012 - Pdf 25

MỤC LỤC CÂU HỏI
Câu 1: CHỨC NĂNG QUảN LÝ Error: Reference source not found
Câu 2: Phân tích chức năng Kế hoạch hóa? So sánh với chức năng dự báo Error:
Reference source not found
* Câu 3: Phân tích chức năng kiem tra và chức năng tổ chức . Error: Reference source not
found
Câu 4: Phân tich mối quan hệ giữ chức năng kiểm tra, chức năng đánh giá và chức
năng điều chỉnh? Tại sao nói ban chức năng này tập trung vào nhiệm vụ kiểm soát đơn vị
Error: Reference source not found
Câu 6 : Vai trò của nguyên tắc quản lý trong quản lý đơn vị: . Error: Reference source not
found
Phân tích mối lien hệ giữa các phương pháp trong quản lý. Liên hệ vận dung phương
pháp kinh tế? Bài làm Error: Reference source not found
Câu 9: Hãy giải thích tại sao trong quản lý phải thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu
quả Error: Reference source not found
Câu 11: Phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò và các yêu cầu khi xác định mục tiêu
trong quản lý. Error: Reference source not found
Câu 12: Phân tích khai niệm mục tiêu, động lực và mối quan hệ giữa chúng trong quản
lý Error: Reference source not found
2/ Động lực Error: Reference source not found
Câu 13: Phân tích khái niệm, vai trò của động lực trong quản lý và nêu cách tạo
động lực trong quản lý? Error: Reference source not found
Câu 14: Phân tích khái niệm, vai trò, yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ
chức quản lý? Các phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý? Error: Reference source not
found
Câu 15: Phân tích các đặc điểm hình thành và phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức
quản lý? Giai đoạn nào có tầm quan trọng quyết định? Error: Reference source not found
Câu 16: Phân tích nội dung, phương pháp tổ chức – hành chính? Hiện nay Nhà nước
ta sử dụng phương pháp này như thế nào? Error: Reference source not found
Câu 17: Phân tích nội dung phương pháp tâm lý – giáo dục trong quản lý? Tại sao
phải vận dụng kết hợp phương pháp này với các phương pháp quản lý khác? Error: Reference

1/ Khỏi nim:
Quản lý là một loại hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo hoạt động quản lý cũng phát
triển không ngừng từ thấp đến cao; gắn liền với quá trình phát triển là sự phân công,
chuyên môn hoá lao động quản lý. Sự phân công chuyên môn hoá lao động quản lý là
cơ sở hình thành các chức năng quản lý.
Chức năng quản lý là những công việc tổng quát mà các cán bộ quản lý phải thực
hiện để duy trì hoạt động của đơn vị một cách bình thờng.
Phân tích:
CNQL của một tổ chức mà các tổ chức này có nhiệm vụ kép đó là:
+ Hoàn thành nhiện vụ xã hội giao (nhiệm vụ chuyên môn - VD: bác sỹ thì nhiệm vụ
là chữa bệnh, giáo viên thì nhiệm vụ chuyên môn là dạy học) vừa hoàn thành nhiệm
vụ của bản thân tổ chức đó nh phải đi dạy học đúng giờ
+ Bất kỳ một tổ chức xã hội nào của con ngời cũng gồm 3 yếu tố đó là :
. Sự phối kết hợp của nhiều ngời.
. Con ngời lao động trong tổ chức này có mục tiêu chung (bác sỹ chữa bệnh, giáo viên
dạy học) và mục tiêu riêng nh muốn có thu nhập cao, muốn đợc gặp gỡ với mọi ng-
ời nhng mục tiêu chung là keo dính kết những ngời ấy lại với nhau và gắn với tổ
chức ấy.
. Các tổ chức lại có quan hệ với nhau (quan hệ thông tin) chỗ nào không có thông tin
thì chỗ đó bị tê liệt.
Hệ thống quản lý: Bản thân các cơ quan này đã là một tổ chức đợc gọi là hệ thống
quản lý. Nhiều ngời tham gia có mục tiêu chung và có thông tin ở đó có đủ hệ thống
quản lý, bộ máy quản lý và cán bộ quản lý.
2/ Vai trũ chc nng qun lý:
Ton b hot ng QL u c thc hin thụng qua cỏc chc nng ql, nu khụng
xỏc nh c chc nng ql thỡ ch th ql khụng th iu hnh c h thng ql.
Xỏc nh chc nng qun lý rừ rng thỡ hon thnh nhim v qun lý mt cỏch tt
nht, phõn cụng lao ng, o to cỏn b mt cỏch phự hp nht v to ra mt cụng
ngh qun lý cú nng sut cao nht.
Ngy nay QL tr thnh ngh QL trong c cu phõn cụng lao ng xó hi

tác ngày càng cao, mối liên hệ càng chặt chẽ với trình tự nhất định giữa các chức
năng quản lý.
Chức năng quản lý xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình tự thực hiện
các công việc trong quá trình quản lý. Nó có những nhiệm vụ cụ thể và các bước
công việc tất yếu phải thực hiện.
Từ những chức năng quản lý mầ chủ thể xác định được những nhiệm vụ cụ thể, bố trí
bộ máy, cán bộ làm việc cho phù hợp. Đồng thời tổ chức, theo dõi, kiểm tra, dánh
giá, điều chỉnh sự hoạt động của từng bộ phận cũng như toàn hệ thống.
Mỗi con người trong hệ thống đều phải hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ cụ thẻ
của mình, chủ thể thực hiện nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh để đồng bộ hoạt
động trong hệ thống, đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả và hoàn thành mục tiêu
chung đã đề ra.
Trong tất cả các chức năng thì chức năng KKH và chức năng dự báo là hai chức
năng rất quan trọng, cụ thể:
* Chức năng KHH:
Đây là chức năng cơ bản nhất của các chứng năng quản lý, bao ggoofm xác định mục
tiêu, đồng thời xây dựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt tới mục
tiêu trong một thời gian nhất định.
Nội dung của công tác kế hoạch bao gồm: Xá định mục tiêu, lựa chọn phương án và
tổ chức các phương tiện để thực hiện mục tiêu. Các mục tiêu, phương án và phương
tiện thực hiện được xây dựng cho các thời kỳ khác nhau được gọi là kế hoạch ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn.
5
Trước hết mục tiêu là khâu đầu tiên của KHH, mục tiêu là đích mà mọi hoạt động của
hệ thống hướng tới, mục tiêu phải thành một hệ thống phân cấp từ mục tiêu chung
của hệ thống, của bộ phận, của cá nhân và phải phối hợp hài hòa lẫn nhau.
Về phương án: Căn cứ vào dự báo, mục tiêu, kế hoạch mà xây dựng phương án, đồng
thời tổ chức các phương tiện để đạt được mục tiêu. Phương án cần được xây dựng
thành nhiều phương án với việc phân tích thuận lợi, khóa khăn và giải pháp thực hiện
của từng phương án, lựa chọn phương án tối ưu để đạt mục tiêu đã xác định.

phân tích, phán đoán trên cơ sở yêu cầu nhiều dung lượng kiến thức khoa học.
Liên hệ thực tế:
7
* Cõu 3: Phõn tớch chc nng kiem tra v chc nng t chc
Qun lý l mt loi lao ng c bit, lao ng sỏng to v phỏt trin khụng
ngng t thỏp ti cao; gn lin vi quy trỡnh phỏt trin, ú l s phõn cụng, chuyờn
mụn húa lao ng qun lý, l c s hỡnh thnh chc nng qun lý.
Chc nng qun lý l mt th thng nht nhng hot ng tt yu ca ch t6heer
qun lý ny sinh t s phõn cụng, chuyờn mụn húa trong hot ng qun lý nhm
thc hin muc tiờu.
Phõn cụng gn lin vi hp tỏc. Phõn cụng chuyờn mụn húa cng sõu, ũi hi s hp
tỏc ngy cng cao, mi liờn h cng cht ch vi trỡnh t nht nh gia cỏc chc
nng qun lý.
Chc nng qun lý xỏc nh khi lng cỏc cụng vic c bn v trỡnh t thc hin
cỏc cụng vic trong quỏ trỡnh qun lý. Nú cú nhng nhim v c th v cỏc bc
cụng vic tt yu phi thc hin.
T nhng chc nng qun lý m ch th xỏc nh c nhng nhim v c th, b trớ
b mỏy, cỏn b lm vic cho phự hp. ng thi t chc, theo dừi, kim tra, dỏnh
giỏ, iu chnh s hot ng ca tng b phn cng nh ton h thng.
Mi con ngi trong h thng u phi hot ng theo chc nng, nhim v c th
ca mỡnh, ch th thc hin nhim v theo dừi, kim tra, iu chnh ng b hot
ng trong h thng, m bo s hot ng cú hiu qu v hon thnh mc tiờu
chung ó ra.
Trong tt c cỏc chc nng thỡ chc nng Kim tra v chc nng t chc l hai chc
nng rt quan trng, c th:
6. Kiểm tra giám sát:
- Khái niệm :
Kiểm tra giám sát là theo dõi, giám sát hoạt động của đơn vị nhằm cung cấp thông
tin và kiến nghị quản lý để hớng đơn vị hoạt động theo quỹ đạo đã xác định, quỹ đạo
này chính là mục tiêu quản lý. Có thể ví kiểm tra là tai mắt của quản lý.

vai trò nhất định, Vai trò đó phải đựơc xây dựng có chủ đích để đảm bảo các hoạt
động phù hợp với nhau sao cho mỗi ngời có thể làm việc đựoc trôi chảy, có hiệu quả
cao trong nhóm. Nó chính là việc kết hợp liên kết các bộ phận thành một hệ thống
hoạt động nhịp nhàng nh một cơ thể thống nhất. Sự phát triển của xã hội đã chứng
minh rằng tổ chức là một khâu không thể thiếu trong mọi hoạt động kinh tế xã hội.
Xã hội ngày càng phát triển rộng lớn và phức tạp thì vai trò của nó ngày càng tăng cao
9
nó là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn tới thành công hay thất bại trong mọi
hoạt động của một hệ thống.
- Vai trò của tổ chức: Tổ chức giữ vai trò quan trọng nhất, là chức năng hàng đầu
quyết định tính chất, bản chất và hiệu quả của quản lý là khâu linh hồn của quản lý.
Nếu không có tổ chức thì không có quản lý.
+ Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt đọng quả lý thực hiện có hiệu
quả.
+ Từ khối lợng của công việc quản lý mà xác định đợc biên chế bố trí sắp xếp đợc
nhân sự phù hợp.
+ Tạo điều kiện cho việc hoạt động tự giác và sáng tạo của các thành viên trong tổ
chức tạo nên sự phối hợp ăn khớp nhiẹp nhàng trong cơ quan quản lý và đối tợng quản
lý.
+ Dễ dàng cho việc kiểm tra đánh giá
=>Mục đích của tổ chức là làm cho những mục tiêu trơ lên có ý nghĩa và góp phần
và góp tăng thêm tính hiệu quả về mặt tổ chức.
=> Nội dung của chức năng tổ chức là việc thiết lập bộ máy quản lý trong đó gồm
hai tiến trình cơ bản là sự phân chia và phối hợp. Phân chia là phân chia mục tiêu từ
mục tiêu cơ bản thành các mục tiêu cụ thể cho từng bộ phận, từng ngời, Phân chia
thành từng cấp, từng khâu quản lý. Chính sự phân chia là cơ sở để hình thành cơ cấu
tổ chức quản lý. Sự phối hợp là tạo lập các mối quan hệ giữa các bộ phận đã đợc phân
chia thành bao gồm quan hệ phối hợp ngang, quan hệ phối hợp cấp trên, cấp dới, Sự
phối hợp là cơ sở hình thành cơ chế vận hành tổ chức bộ máy và vận hành cả hệ
thống.

T nhng chc nng qun lý m ch th xỏc nh c nhng nhim v c th, b trớ
b mỏy, cỏn b lm vic cho phự hp. ng thi t chc, theo dừi, kim tra, dỏnh
giỏ, iu chnh s hot ng ca tng b phn cng nh ton h thng.
Mi con ngi trong h thng u phi hot ng theo chc nng, nhim v c th
ca mỡnh, ch th thc hin nhim v theo dừi, kim tra, iu chnh ng b hot
ng trong h thng, m bo s hot ng cú hiu qu v hon thnh mc tiờu
chung ó ra.
Trong tt c cỏc chc nng thỡ chc nng KKH v chc nng d bỏo l hai chc
nng rt quan trng, c th:
11
Cõu 4: Phõn tich mi quan h gi chc nng kim tra, chc nng ỏnh giỏ v
chc nng iu chnh? Ti sao núi ban chc nng ny tp trung vo nhim v
kim soỏt n v
Qun lý l mt loi lao ng c bit, lao ng sỏng to v phỏt trin khụng ngng t
thỏp ti cao; gn lin vi quy trỡnh phỏt trin, ú l s phõn cụng, chuyờn mụn húa
lao ng qun lý, l c s hỡnh thnh chc nng qun lý.
Chc nng qun lý l mt th thng nht nhng hot ng tt yu ca ch t6heer
qun lý ny sinh t s phõn cụng, chuyờn mụn húa trong hot ng qun lý nhm
thc hin muc tiờu.
Phõn cụng gn lin vi hp tỏc. Phõn cụng chuyờn mụn húa cng sõu, ũi hi s hp
tỏc ngy cng cao, mi liờn h cng cht ch vi trỡnh t nht nh gia cỏc chc
nng qun lý.
Chc nng qun lý xỏc nh khi lng cỏc cụng vic c bn v trỡnh t thc hin
cỏc cụng vic trong quỏ trỡnh qun lý. Nú cú nhng nhim v c th v cỏc bc
cụng vic tt yu phi thc hin.
T nhng chc nng qun lý m ch th xỏc nh c nhng nhim v c th, b trớ
b mỏy, cỏn b lm vic cho phự hp. ng thi t chc, theo dừi, kim tra, dỏnh
giỏ, iu chnh s hot ng ca tng b phn cng nh ton h thng.
Mi con ngi trong h thng u phi hot ng theo chc nng, nhim v c th
ca mỡnh, ch th thc hin nhim v theo dừi, kim tra, iu chnh ng b hot

+ Không kiểm tra chiếu lệ. -> chất lợng và hiệu quả thấp.
+ Tránh kiểm tra chồng chéo không cần thiết gây ra chiphí lớn trong quả lý. Ngày
nay trong quản lý hay áp dụng kiểm tra tự động
7. Hạch toán - Đánh giá:
Khái niệm:
Đánh giá là đánh giá việc thực hiện mục tiêu và hoàn thành kế hoạch.
( Đánh giá liên quan đến công việc của con ngời)
Hạch toán là phơng pháp đánh giá đặc biệt là phơng pháp dùng định lợng với thớc
đo là tiền tệ.
Vai trò:
13
+ Đánh giá nhằm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhằm đánh giá đúng đối
tợng quản lý và kết quả hoạt động của các hệ thống và để dự kiến quyết định bớc phát
triển mới.
+ Đánh giá là chức năng cuối cùng của quản lý và cũng rất quan trong đối với mỗi
hệ thống.
Yêu cầu:
+ Đánh giá hoạt động quản lý phải có quan điểm toàn diện, nghĩa là phải xét trên
tất cả cácmặt chính trị, kinh tế, xã hội và nhân văn của kết quả quản lý.
+ Đánh giá là để kiểm tra kết quả các chức năng khác theo tiêu chí .
+ Đánh giá theo khách quan và đúng thời điểm. Mỗi biện pháp thờng đa đến một
kết quả trên nhiềumặt và biểu hiện qua những khoảng thời gian nhất định do đó phải
tìm ra quan hệ bảnchất của các kết quả quản lý hiện tại với các biện pháp trớc đó.
* Điều chỉnh:
- Khái niệm:
Điều chỉnh nhằm sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ
tống để duy trì các mối quan hệ bình thờng trong toàn hệ thống điều khiển và bộ phận
chấp hành; Giữa bộ máy quản lý với hoạt động của hàng trăm,hàng ngàn ngời sao cho
ăn khớp với nhau. Sự điều chỉnh cũng rất phức tạp bởi vì bất cứ một sự rối loạn nào
trong một bộ phận, một khâu nào đó đều ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bộ

tham gia vào tổ chức, anh ta buộc phải chấp nhận các nguyên tắc của tổ chức. Các
nguyên tắc của tổ chức có thể thống nhất hoặc không thống nhất với các nguyên tắc
cá nhân của từng cá nhân riêng lẻ, Tuy nhiên, trong quá trình tham gia tổ chức, dần
dần các nguyên tắc của tổ chức có xu hướng lấn át các nguyên tắc đối nghịch của các
cá nhân, buộc cá cá nhân chấp nhận các nguyên tắc của tổ chức, nếu không anh ta sẽ
bị loại bỏ khỏi tổ chức.
Nhà quản lý có thể sử dụng các nguyên trắc quản lý và công cụ định hướng và dẫn
dắt nhân viên dưới quyền, thông qua đó, tạo ra sự thống nhất trong suy nghĩ và hành
động, giúp tổ chức có hiệu suất và hiệu quả cao hơn.
Bất cứ tổ chức nào cũng khai thác vai trò này của nguyên tắc quản lý trong việc xây
dựng bộ chuẩn mực cho tổ chức. Các doanh nghiệp hiện đại ngày nay không thể thiếu
các hình thức thể hiện nguyên tắc như tuyên bố sứ mệnh, nguyên tắc hành động, trách
nhiệm xã hội, quy chế làm việc, quy tắc đạo đức.
- Nguyên tắc quản lý là công cụ năng cao hiệu suất và hiệu quả.
Chính W. Taylor lag người đầu tiên nhìn thấy vai trò của các nguyên tăc quản lý là
công cụ nâng cao hiệu suất và hiệu quả trong tổ chức công việc. Việc đề xướng và áp
dụng các nguyên tắc quản lý đã giúp các nhà quản lý theo trường phái Taylor nâng
cao năng suất lao động lên nhiều lần. Xu hướng áp dụng các nguyên tắc Taylor vẫn
còn tiếp tục cho đến ngày nay. Nhờ áp dụng phương pháp này với những nguyên tắc
quản lý khắt khe, nhiều công ty ở Mỹ và các nước đã cắt giảm chi phí, tăng năng suất
lao động lên trên 3 lần. Hiện nay phong trào Taylor hóa – tức là áp dụng 5 nguyên tắc
của Taylor đã lan tỏa sang tỏa sang cấc lĩnh vực dịch vụ như trường học, bệnh viện,
dịch vụ hành chính công… Thực hiện phương pháp quản lý theo ISO chính là áp
dụng các phương pháp quản lý của Taylor trong điều kiện hiện đại.
- Nguyên tắc quản lý hỗ trợ ra quyết định quản lý
16
Ra quyết định quản lý là một trong những chức năng cơ bản của người quản lý. Một
tổ chwusc có hệ thống nguyên tắc bài bản giúp giảm thiểu và đơn giản hóa các
nguyên tắc quản lý.
Trước hết nhờ có nguyên tắc đã giảm thiểu các quyết định đã được thể chế hóa trong

quản lý là những con người xã hội. Trong mỗi tổ chức, người lao động không làm
việc theo cá nhân mà làm việc hợp tác, phối hợp công việc với nhau. Thành quả lao
động không chỉ là cá nhân mà còn là của tập thể.
Chủ thể quản lý phải biết lôi cuốn, thúc đẩy mọi người trong việc tổ chức tham gia
công việc chung, đem hết sức lực, tài năng làm việc cho tổ chức. có như vậy mới làm
cho tổ chức them vững mạnh. Tuy vậy, mỗi con người chịu sự tác động trở lại của tổ
chức. Một tổ chức vững mạnh sẽ tạo nhiều thuận lợi cho con người làm việc hơn một
tổ chức yếu kém.
18
Con người ai cũng có ưu điểm và nhược điểm nhất định. Người quản lý phải thấy rõ
cả ưu điểm và nhược điểm của họ. Có biện pháp thích hợp phát huy ưu điểm, hạn chế
nhược điểm để họ làm việc có chất lượng và hiệu quả.
Con người trong một tổ chức, khi thực hiện công việc thường đem theo thói quen và
truyền thống vào công việc. thói quen và truyền thống của mỗi người có thể tiến bộ
hoặc lạc haauj, có thể thúc đẩy hoặc cản trở công việc. Người quản lý cũng phải thấy
rõ và có biện pháp tác động phù hợp để mọi người phát huy thói quen và truyền
thống tốt đẹp của mình vào công việc. Sự tác động đến con người có ý nghĩa là một
thực thể đa dạng luôn biến dổi, là đặc trưng căn bản nhất của các phương pháp quản
lý.
Trong cơ chế quản lý, phương pháp quản lý là nội dung cơ bản, là yếu tố động nhất,
Vì vậy nó có khả năng điều chỉnh kịp thời đối với sự biến đổi của đối tượng và tình
huống quản lý, nhưng vẫn giữ được định hướng và mục tiêu quản lý. Thực tế cho
thấy, phần lớn kết quả của một quá trình quản lý lại tùy thuộc vào sự lựa chọn và sử
dụng cac phương pháp quản lý. Lựa chọn và sử dụng các phương phấp quản lý giúp
chủ thể quản lý có thể tạo động cơ, động lực thúc đẩy người lao động hoàn thành tốt
các nhiệm vụ.
Phương pháp quản lý làm cho các hoạt động quản lý tuân thủ các quy luật, nguyên
tắc quản lý, đồng thời sát hợp với các điều kiện của đối tượng quản lý,.
Phương pháp quản lý là cơ sở nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện các chức
năng quản lý. Phương pháp quản lý làm cho các hoạt động quản lý không chỉ là

+ Công cụ tác động: vận dụng các quy luật, nguyên tắc tâm lý và giáo dục, nhờ đó
người quản lý nằm được tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu, mong muốn, tình cảm, đạo
đức, lý tưởng của mỗi người và có biện pháp tạo lập trong mỗi người niềm say mê,
phấn khởi, ý thức trách nhiệm, tinh thần sang tạo đối với công việc.
Phương pháp tâm lý- giáo dục không thể thiếu trong mọi tổ chức, nhất là các tổ chức
xã hội để khắc phục mặt hạn chế của phương pháp này người quản lý phải biết kết
hợp với các phương pháp tổ chức- hành chính và phương pháp kinh tế.

Liên hệ:
Mỗi chúng ta cần phải nhận thức lại các phương pháp quản lý theo cơ chế mới như
trên và vận dụng kết hợp, thống nhất, đồng bộ các phương pháp, công cụ trong thực
tế quản lý. Lý luận và thực tiền cho thấy, để hoạt động quản lý có hiệu quả, đạt mục
đích đã đề ra thì chủ thể quản lý không chỉ biết lựa chọn phương pháp quản lý thích
20
hợp với đối tượng mà còn phải sử dụng tổng hợp các phương pháp quản lý là những
cách thức vận dụng các quy luật khách quan, nên chúng ta cần phải dduwwojc sử
dụng một cách tổng hợp. Mặt khắc, mỗi phương pháp, như đã trình bày ở trên đều có
ưu, nhược điểm nhất định, do vậy cần sử dụng tổng hợp để bổ sung lẫn nhau. Tất cả
các phương pháp quản lý suy đến cùng đều hướng đến con người, mà trong tính hiện
thực của nó con người là tổng hòa các mối quan hệ xa hội, con người hoạt động vì
nhiều động cơ, cho nên trong quản lý phải sử dụng tổng hợp các phương pháp quản
lý. Trong quá trình quản lý thì người quản lý phải kết hợp cả 3 phương pháp để tạo
ra môi trường làm việc vừa có trật tự kỷ cương, vừa có động lực kinh tế thỏa đáng, lại
vừa có động cơ tinh thần cần thiết để thôi thúc người lao động làm việc có hiệu quả.
Trong khi xây dựng phương pháp quản lý trong thực tế, chủ thể quản lý phải hết sức
linh hoạt, sáng tạo cho phù hợp đối tượng quản lý, nhưng không được vi phạm
nguyên tắc quản lý đã đề ra. Đó là vừa linh hoạt, sáng tạo nhưng đúng quy luật với
phương châm “dĩ bất biến, ứng vạn biến” của Bác Hồ. Mỗi cán bộ quản lý chúng ta
hãy hiểu, vận dụng nhuần nhuyễn tất cả phương pháp quản lý để công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, tổ chức thực hiện công việc đơn vị mình có hiệu quả nhất.

* Kết hợp hài hòa lợi ich:
- Thực chất là: Nhằm tạo được động lực chung mạnh nhất để hoàn thành mục tiêu
của đơn vị, giảm thiểu đến mức thấp nhất mâu thuẫn xung đột trong đơn vị.
Quản lý suy cho cùng là quản lý con người, là tổ chức và phát huy tính tính tích cực,
lao động sáng tạo của con người theo quy luật sinh tồn thì con người luôn có nhu cầu
về lợi ích một cách tự nhiên và rất khác nhau. Do đó con người tìm cách khai thác
mọi nguồn lực để khai thác các nguồn lực đó cho mình mà lợi ích có tính sinh động
lực, lợi ích và dộng lực có mối quan hệ nhân quả, nhiệm vụ của quản lý suy đến cùng
là tạo động lực cho sự phát triển, vì vậy cơ chế lợi ích là nội dung quan trọng của
quản lý và phương pháp luận của khoa học quản lý.
Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích chế định:
+ Phân chia công việc: cống hiến; là phương tiện dẫn đến mục tiêu
+ Phân chia thành quả của tổ chức: hưởng thụ;
+ Kiểm tra, đánh giá để phân chi công việc và thành quả chính xác và hợp lý nhất.
- Xuất phát từ 2 điềm:
+ Con người là khác nhau, nên mục tiêu của từng người về cơ bản là khác nhau. Vì
vậy luôn tồn tại mâu thuẫn về lợi ích.
+ Nhưng nếu chúng ta kéo lợi ích về mình quá nhiều, đến lúc nó sẽ phá vỡ tổ chức thì
khi đó lợi ích chung không còn nữa.
- Yêu cầu: Trong quản lý phải đảm bảo được sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân, tập thể
và xã hội mà ở đó lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp, đồng thời đảm bảo lợi ích tập
thể và xã hội. Người lao động và tập thể của họ không chỉ có nhu cầu về lợi ích vật
chất mà còn có nhu cầu về lợi ích tinh thần, đó là giá trị của họ, là danh dự, sự tôn
trọng con người, quyền tự do, quyền dân chủ về thẩm mỹ và kết quả lao động của
mình.
+ Khi phân chia công việc phải chú ý phù hợp với năng lực và sở trường; Đánh giá
công việc một cách chính xác.
Khi phân chia thành quả phải đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, vì phân chia thành
quả thuwofng dễ dẫn đến mâu thuẫn trong đơn vị, giữa lợi ích tập thể (nhóm bộ phận)
và lợi ích cá nhân, Khi lợi ích bộ phận được đề lên quá cao thì dẫn đến cục bộ, lúc đó

Mục tiêu trong quản lý là một hệ thống mục tiêu rất đa dạng không cô lập, có
quan hệ với nhau bằng kết quả quản lý.
Mục tiêu kép do chức năng nhiệm vụ quy định (chuyên môn) Mục tiêu chuyên
môn có chi phí thấp tạo ra hiệu quả cao nhất. Mục tiêu làm hài lòng và thoả mãn
nhu cầu tối đa của ngời lao động.
- Vai trũ ca mc tiờu ỳng:
- Mục tiêu có vai trò chi phối và định hớng toàn bộ hoạt động của tổ chức.
- Việc xác định mục tiêu trong quản lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của toàn bộ hệ thống quản lý, là tiền để đầu tiên của quản lý đảm
bảo tiền đề của thành công (Mục tiêu đúng đảm bảo 40% thành công , mục tiêu sai
đảm bảo 200% của thất bại) bởi vì: nếu xác định mục tiêu sai mọi hoạt động của hệ
thống sẽ trở thành vô nghĩa tổ chức suy thoái hoặc không phát triển, thậm chí sẽ gây
ra những hậu quả nghiêm trọng còn nếu xác định mục tiêu đúng sẽ chọn đựoc phơng
án đúng mà phơng án đúng tạo ra động lực mạnh, động lực mạnh thì đạt tới thành
công và chi phí hợp lý, tổ chức phát triển tốt.
- iu kin xỏc nh mc tiờu ỳng:
25

Trích đoạn Vai trũ của mục tiờu đỳng: Thỡ sẽ quyết định được 40% thành cụng Nếu xỏc định Khú khăn và những giải phỏp khắc phục đảm bảo thụng tin quản lý:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status