TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
Môn học: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Đề tài:
NGHIÊN CỨU NHU CẦU KHÔNG GIAN LÀM VIỆC NHÓM CỦA
SINH VIÊN VĂN BẰNG 2 – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Phương Nam
Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Minh Đức
Bá Thị Phương Giang
Nguyễn Văn Hiệu
Nguyễn Xuân Hữu
Võ Thị Kiều Nhiên
Phạm Huỳnh Quang
Trần Công Trình
Phạm Văn Tuyển
TP.HCM, 05/2012
MỤC LỤC
Trang 2/17
TÊN ĐỀ TÀI VÀ DANH SÁCH NHÓM
1. Tên đề tài:
Nghiên cứu nhu cầu không gian làm việc nhóm của sinh viên Văn Bằng
2 – Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh.
2. Danh sách nhóm NCTT: bao gồm 08 thành viên, cụ thể:
STT Mã SV Họ tên Lớp Ghi chú
01 33111021944 Nguyễn Thị Minh Đức VB14QT008
02 33111021528
Bá Thị Phương Giang
VB14QT002
03 33111024163
đồng đội, phát huy khả năng làm việc nhóm và là điểm hẹn cho những con
người biết đặt tinh thần tập thể lên trên chính kiến cá nhân.
Mặc dù vậy, nhóm cũng hiểu rằng từ ý tưởng kinh doanh đến triển khai thực
hiện và đạt hiệu quả kinh doanh là cả một quãng đường dài mà việc đầu tiên là
phải nắm bắt nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu để qua đó định hình sản
phẩm, quy mô cung cấp. Tuy nhiên, do thời gian còn hạn chế, trước mắt, nhóm
xác định vấn đề nghiên cứu như sau:
3. Vấn đề nghiên cứu: Nhu cầu không gian sinh hoạt nhóm học tập sinh viên
VB2, ĐHKT Tp.HCM.
4. Mục tiêu và thông tin nghiên cứu
Mục tiêu đầu tiên khi nhóm thực hiện đề tài là qua việc thực hiện nghiên cứu
là giúp cho các thành viên trong nhóm sẽ có điều kiện để trau dồi những kiến
thức được học, qua đó nâng cao trình độ của bản thân. Đồng thời nắm bắt nhu
cầu không gian nhóm của sinh viên văn bằng 2 để có định hướng thiết kế sản
phẩm phù hợp, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và định hướng kinh
doanh của nhóm.
Các mục tiêu và thông tin nghiên cứu cụ thể:
Trang 4/17
- Nhu cầu và mong muốn của khách hàng về bố trí không gian, về các dịch
vụ ăn, uống) cung cấp.
- Xác định năng lực của khách hàng (thu nhập, khả năng chi trả của khách
hàng)
- Yếu tố ảnh hưởng và cách ra quyết định
- Mục đích và lý do sử dụng sản phẩm.
- Cảm nhận về giá.
- Xác định đối tượng và quy mô khách hàng tiềm năng.
- Xác định các phương thức quảng cáo có tác động mạnh mẽ đến khách hàng
5. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
5.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Khách hàng mục tiêu: Sinh viên đang theo học VB2, ĐHKT Tp.HCM.
Yếu tố
Rất quan
trọng
Quan
trọng
Bình
thường
Không
quan
trọng
Rất không
quan
trọng
Không gian ○ ○ ○ ○ ○
Khoảng cách ○ ○ ○ ○ ○
Giá cả ○ ○ ○ ○ ○
Thái độ phục vụ ○ ○ ○ ○ ○
6. Anh/chị biết đến địa điểm quán là do: (chọn 1 hoặc nhiều)
□ Bạn bè giới thiệu □ Quảng cáo □ Tờ rơi
□ Internet □ Khác
7. Anh/chị có sử dụng đồ ăn, nước uống trong khi thảo luận nhóm không?
□ Có □ Đôi khi □ Không khi nào
8. Anh/chị thường sử dụng món ăn nào trong khi thảo luận nhóm?
□ Thức ăn vặt □ Fast food □ Cơm □ Khác
9. Anh/chị thường sửa dụng đồ uống nào trong khi thảo luận nhóm?
□ Cafe □ Nước ngọt □ Nước ép
□Sinh tố □ Khác
10. Theo anh/chị, các yếu tố sau đây có ý nghĩa thế nào đến hiệu quả của họp
nhóm?
Mức quan
Quan
trọng
Bình
thường
Không
quan
trọng
Rất không
quan trọng
Trẻ trung ○ ○ ○ ○ ○
Nhanh nhẹn ○ ○ ○ ○ ○
Thái độ phục vụ ○ ○ ○ ○ ○
Giải đáp thắc mắc ○ ○ ○ ○ ○
14. Anh/chị sẵn sàng chi trả bao nhiêu cho 01 lần tháo luận nhóm trong quán?
(VNĐ/thành viên)
□ 30.000 ÷ 50.000 □ 50.000 ÷ 80.000
□ 80.000 ÷ 100.000 □ Trên 100.000
15. Giới tính của anh/chị?
□ Nam □ Nữ
16. Nghề nghiệp hiện nay của anh/chị?
□ Kỹ thuật □ Kinh doanh
□ Viên chức hành chính □ Khác
17. Thu nhập hàng tháng của anh/chị? (đồng)
□ Dưới 3 triệu □ Từ 3 ÷ 5 triệu □ Từ 5 ÷ 7 triệu
□ Từ 7 ÷ 10 triệu □ Trên 10 triệu
Trang 7/17
II. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU THẬP BẰNG SPSS
Sau khi thực hiện khảo sát trên 350 sinh viên Văn bằng 2 đã từng làm việc
theo nhóm trong qua trình học tâp với một tỷ lệ cụ thể như sau:
Giới tính
Cumulative
Percent
Valid Truong 129 36.9 36.9 36.9
Cong vien 48 13.7 13.7 50.6
Nha TV 36 10.3 10.3 60.9
Quan 133 38.0 38.0 98.9
Khac 4 1.1 1.1 100.0
Total 350 100.0 100.0
→ Quán có không gian và trường học là nơi được lựa chọn nhiều nhất.
2. Hiệu quả công việc theo địa điểm thảo luận:
Trang 9/17
Tại trường
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Rat tot 73 20.9 20.9 20.9
Tot 174 49.7 49.7 70.6
Binh thuong 87 24.9 24.9 95.4
Khong tot 12 3.4 3.4 98.9
Kem 4 1.1 1.1 100.0
Total 350 100.0 100.0
Nhà thành viên
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Rat tot 80 22.9 22.9 22.9
Tot 90 25.7 25.7 48.6
Binh thuong 132 37.7 37.7 86.3
Khong tot 43 12.3 12.3 98.6
Kem 5 1.4 1.4 100.0
Binh thuong 13 3.7 3.7 100.0
Total 350 100.0 100.0
Khoảng cách
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Rat quan trong 41 11.7 11.7 11.7
Quan trong 195 55.7 55.7 67.4
Binh thuong 84 24.0 24.0 91.4
Khong quan trong 26 7.4 7.4 98.9
Rat khong quan trong 4 1.1 1.1 100.0
Total 350 100.0 100.0
Giá cả
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Rat quan trong 48 13.7 13.7 13.7
Quan trong 177 50.6 50.6 64.3
Binh thuong 92 26.3 26.3 90.6
Khong quan trong 29 8.3 8.3 98.9
Rat khong quan trong 4 1.1 1.1 100.0
Total 350 100.0 100.0
Phục vụ
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Rat quan trong 72 20.6 20.6 20.6
Quan trong 154 44.0 44.0 64.6
Binh thuong 100 28.6 28.6 93.1
Khong quan trong 16 4.6 4.6 97.7
Âm thanh
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Rat quan trong 166 47.4 47.4 47.4
Quan trong 111 31.7 31.7 79.1
Binh thuong 69 19.7 19.7 98.9
Khong quan
trong
4 1.1 1.1 100.0
Total 350 100.0 100.0
Đồ ăn, thức uống
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Rat quan trong 24 6.9 6.9 6.9
Quan trong 104 29.7 29.7 36.6
Binh thuong 168 48.0 48.0 84.6
Khong quan
trong
49 14.0 14.0 98.6
Rat khong
quan trong
5 1.4 1.4 100.0
Total 350 100.0 100.0
Thái độ phục vụ
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid Rat quan trong 48 13.7 13.7 13.7
Quan trong 161 46.0 46.0 59.7
Binh thuong 128 36.6 36.6 96.3
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Rat quan trong 49 14.0 14.0 14.0
Quan trong 184 52.6 52.6 66.6
Binh thuong 109 31.1 31.1 97.7
Khong quan trong 8 2.3 2.3 100.0
Total 350 100.0 100.0
Nhanh nhẹn
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Rat quan
trong
117 33.4 33.4 33.4
Quan trong 180 51.4 51.4 84.9
Binh thuong 53 15.1 15.1 100.0
Total 350 100.0 100.0
Phục vụ
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Rat quan
trong
168 48.0 48.0 48.0
Quan trong 153 43.7 43.7 91.7
Binh thuong 29 8.3 8.3 100.0
Total 350 100.0 100.0
Giải đáp thắc mắc
Frequency Percent Valid Percent
- Không gian trong quán được trang trí bằng các tranh phong cảnh tạo cho
khách hàng có cảm giác gần thiên nhiên và qua đó, phát sinh những ý tưởng
tốt khi thực hiện đề tài theo nhóm.
- Âm nhạc trong quán là một sự nhẹ nhàng sẽ giúp cho khách hàng xả mệt
mỏi, đồng thời không làm ngắt cảm hứng của khách hàng khi suy nghĩ về
những ý tưởng của đề tài.
- Sự phục vụ trong quán là một điều thu hút khách hàng trở lại bởi sự phục vụ
này không chỉ nhanh chóng đáp ứng nhu cầu khách hàng mà còn giúp cho
khách hàng nhận thấy sự tốt đẹp trong mối quan hệ giữa người phục vụ và
người được phục vụ, giúp khách hàng tăng thêm cảm hứng để xây dựng ý
tưởng.
- Món ăn trong quán sẽ không quá cầu kỳ nhưng chắc chắn sẽ đáp ứng nhu
cầu bổ sung năng lượng, để khách hàng là sinh viên Văn bằng 2 tiếp nhận tốt
nhất sự truyền đạt của giảng viên.
Trang 16/17
Tóm lại, nhóm nhận thấy, ý tưởng kinh doanh theo hướng suy nghĩ ban đầu
của nhóm là khá khả thi. Tuy nhiên, để thực hiện được ý tưởng này, nhóm cần
tìm hiểu thêm nhiều thông tin hơn nữa. Và hơn hết, nhóm cần lời chỉ dẫn từ thầy
và các góp ý chân thành khác thì mới nâng cao khả năng thành công của dự án
được.
Hết
Trang 17/17