TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
Môn học: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Đề tài:
NGHIÊN CỨU NHU CẦU KHÔNG GIAN LÀM VIỆC NHÓM CỦA
SINH VIÊN VĂN BẰNG 2 – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Phương Nam
Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Minh Đức
Bá Thị Phương Giang
Nguyễn Văn Hiệu
Nguyễn Xuân Hữu
Võ Thị Kiều Nhiên
Phạm Huỳnh Quang
Trần Công Trình
Phạm Văn Tuyển TP.HCM, 05/2012
Trang 2/14
TÊN ĐỀ TÀI VÀ DANH SÁCH NHÓM
1. Tên đề tài:
Nghiên cứu nhu cầu không gian làm việc nhóm của sinh viên Văn Bằng
2 – Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh.
2. Danh sách nhóm NCTT: bao gồm 08 thành viên, cụ thể:
cần nghiên cứu.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, nhóm NCTT nảy sinh ý tưởng kinh doanh
Quán Nhóm. Quán sẽ được trang trí vừa trang nhã, vừa lạ mắt để khơi nguồn
cho những suy nghĩ sáng tạo, những ý tưởng độc đáo. Quán sẽ phục vụ những
món ăn nhẹ, nước uống và cả không gian cần thiết. Ban đầu, đối tượng phục vụ
chủ yếu sẽ là những sinh viên văn bằng 2 của ĐHKT, sau đó sẽ mở rộng sang
đối tượng học tại chức buổi tối, và có thể là cả đối tượng tập trung ban ngày và
những đối tượng khác có nhu cầu. Quán Nhóm sẽ là nơi nâng cao tinh thần
đồng đội, phát huy khả năng làm việc nhóm và là điểm hẹn cho những con
người biết đặt tinh thần tập thể lên trên chính kiến cá nhân.
Mặc dù vậy, nhóm cũng hiểu rằng từ ý tưởng kinh doanh đến triển khai
thực hiện và đạt hiệu quả kinh doanh là cả một quãng đường dài mà việc đầu
tiên là phải nắm bắt nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu để qua đó định hình
sản phẩm, quy mô cung cấp. Tuy nhiên, do thời gian còn hạn chế, trước mắt,
nhóm xác định vấn đề nghiên cứu như sau:
3. Vấn đề nghiên cứu: Nhu cầu không gian sinh hoạt nhóm học tập sinh viên
VB2, ĐHKT Tp.HCM.
4. Mục tiêu và thông tin nghiên cứu
Mục tiêu đầu tiên khi nhóm thực hiện đề tài là qua việc thực hiện nghiên cứu
là giúp cho các thành viên trong nhóm sẽ có điều kiện để trau dồi những kiến
thức được học, qua đó nâng cao trình độ của bản thân. Đồng thời nắm bắt nhu
cầu không gian nhóm của sinh viên văn bằng 2 để có định hướng thiết kế sản
phẩm phù hợp, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và định hướng kinh
doanh của nhóm.
Các mục tiêu và thông tin nghiên cứu cụ thể:
Trang 4/14
- Nhu cầu và mong muốn của khách hàng về bố trí không gian, về các dịch
vụ ăn, uống) cung cấp.
- Xác định năng lực của khách hàng (thu nhập, khả năng chi trả của khách
thường
Không tốt
Kém
Tại trường ○ ○ ○ ○ ○
Công viên ○ ○ ○ ○ ○
Nhà thành viên ○ ○ ○ ○ ○
Quán có không gian
○ ○ ○ ○ ○
Trang 5/14
5. Các yếu tố sau đây có ý nghĩa thế nào trong quyết định lựa chọn quán thảo
luận của anh/chị? Mức quan
trọng
Yếu tố
Rất quan
trọng
Quan
trọng
Bình
thường
Không
quan
trọng
Rất không
quan
trọng
Rất không
quan trọng
Không gian trang trí
○ ○ ○ ○ ○
Âm thanh ○ ○ ○ ○ ○
Thức ăn, đồ uống ○ ○ ○ ○ ○
Thái độ phục vụ ○ ○ ○ ○ ○
11.Theo anh/chị, hình ảnh trang trí trong quán nên là: (chọn 1 hoặc nhiều)
□ Tranh phong cảnh □ Ảnh ca sĩ, diễn viên
□ Ảnh sản phẩm quán □ Không treo gì
12.Theo anh/chị, âm thanh sử dụng trong quán nên là:
□ Nhạc cổ điển □ Ca khúc bất hủ □ Nhạc trẻ □ Yên tĩnh
Trang 6/14
13.Theo anh/chị, những yếu tố sau đây của nhân viên phục vụ trong quán có ý
nghĩa như thế nào cho việc thu hút và giữ chân khách hàng?
Mức quan
trọng
Yếu tố
Rất quan
trọng
Quan
trọng
Bình
thường
Frequency
Percent
Valid
Percent Cumulative Percent
Valid Nam 177
50.6
50.6
50.6
Nu 173
49.4
49.4
100.0
Total 350
100.0
100.0Nghề nghiệp
26.6
100.0
Total 350
100.0
100.0Thu nhập Frequency
Percent
Valid
Percent Cumulative Percent
Valid Duoi 3 trieu 21
6.0
6.0
6.0
Tu 3 - 5 trieu
128
36.9
36.9
36.9
Cong v ien 48
13.7
13.7
50.6
Nha TV 36
10.3
10.3
60.9
Quan 133
38.0
38.0
98.9
Khac 4
1.1
20.9
Tot 174
49.7
49.7
70.6
Binh thuong 87
24.9
24.9
95.4
Khong tot 12
3.4
3.4
98.9
Kem 4
1.1
25.7
48.6
Binh thuong 132
37.7
37.7
86.3
Khong tot 43
12.3
12.3
98.6
Kem 5
1.4
1.4
100.0
Total 350
Binh thuong 175
50.0
50.0
82.3
Khong tot 58
16.6
16.6
98.9
Kem 4
1.1
1.1
100.0
Total 350
100.0
100.0
96.6
Khong tot 12
3.4
3.4
100.0
Total 350
100.0
100.0
Như vậy, địa điểm tại nhà thành viên hoặc tại quán có không gian được
đánh giá có hiệu quả hơn 2 địa điểm còn lại
3. Mức độ quan trọng của một số yếu tố khi lựa chọn quán làm việc nhóm:
Không gian làm việc
Frequency Percent Valid Percent
Cumulativ e
Percent
Valid Rat quan trong 204Frequency Percent Valid Percent
Cumulativ e
Percent
Valid Rat quan trong 41
11.7
11.7
11.7
Quan trong 195
55.7
55.7
67.4
Binh thuong 84
24.0
24.0
91.4
Cumulativ e
Percent
Valid Rat quan trong 48
13.7
13.7
13.7
Quan trong 177
50.6
50.6
64.3
Binh thuong 92
26.3
26.3
90.6
Khong quan trong 29
8.3
20.6
20.6
Quan trong 154
44.0
44.0
64.6
Binh thuong 100
28.6
28.6
93.1
Khong quan trong 16
4.6
4.6
97.7
Rat khong quan trong 8
62.9
Quang cao 28
8.0
8.0
70.9
To roi 20
5.7
5.7
76.6
Internet 37
10.6
10.6
87.1
Khac 45
12.9
49.1
79.8
Binh thuong 53
15.1
15.3
95.1
Khong quan
trong
17
4.9
4.9
100.0
Total 346
98.9
100.0Missing Sy stem 4
1.1
19.7
19.7
98.9
Khong quan trong 4
1.1
1.1
100.0
Total 350
100.0
100.0Đồ ăn, thức uống
Frequency Percent Valid Percent Cumulat iv e Percent
Valid Rat quan trong 24
6.9
6.9
100.0
Total 350
100.0
100.0Thái độ phục vụ
Frequency Percent Valid Perc ent Cumulativ e Perc ent
Valid Rat quan trong 48
13.7
13.7
13.7
Quan trong 161
46.0
46.0
59.7
Binh thuong 128
Frequency Percent Valid Percent
Cumulativ e
Percent
Valid Tranh phong canh 258
73.7
73.7
73.7
Anh ca si dien v ien 16
4.6
4.6
78.3
Anh san pham cung cap 40
11.4
11.4
89.7
Khong treo 36
10.3
10.3
Nhac tre 44
12.6
12.6
74.0
Yen tinh 91
26.0
26.0
100.0
Total 350
100.0
100.0
Khá nhiều các bạn bày tỏ mong muốn nghe nhạc cổ đển và khi ngắm nhìn
tranh phong cảnh để giảm căng thắng và tăng hiệu quả thảo luận.
7. Đánh giá tầm quan trọng của một số yếu tố cho việc thu hút và giữ chân
khách hàng.
Trẻ trung
2.3
2.3
100.0
Total 350
100.0
100.0Nhanh nhẹn
Trang 13/14
Frequency Percent Valid Perc ent
Cumulativ e
Percent
Valid Rat quan trong 117
33.4
33.4
33.4
Valid Rat quan trong 168
48.0
48.0
48.0
Quan trong 153
43.7
43.7
91.7
Binh thuong 29
8.3
8.3
100.0
Total 350
100.0
100.0
92.9
Khong quan trong 25
7.1
7.1
100.0
Total 350
100.0
100.0
Nhiều người mong muốn được nhanh chóng quan tâm và phục vụ khi vào
quán, do vậy, yếu tố nhanh nhẹn và phục vụ tốt được cho là quan trọng hơn.
8.
Mức chi trả chấp nhận:
Mức chi trả
Frequency Percent Valid Percent
Cumulativ e
100.0
Total 350
100.0
100.0Mức 30 – 50 nghìn/suất được nhiều người cho là hợp lý hơn cả
Trang 14/14
III. KẾT LUẬN
Như vậy, qua các kết quả khảo sát, có thể nhận thấy: một không gian thảo
luận có không gian trang trí đẹp, âm thanh phù hợp có đồ ăn, thức uống và thái
độ phục vụ tốt là nhu cầu của nhiều sinh viên Văn bằng 2 – Đại học Kinh tế Tp.
Hồ Chí Minh. Hầu hết là những người đã và đang đi làm, có thu nhập ở mức
trung bình khá của xã hội, những sinh viên này sẵn sàng chấp nhận chi trả một
số tiền nhất định nhằm nâng cao hiệu quả khi làm việc nhóm học tập.
Với những thông tin thu được, hoàn toàn có thể thực hiện kinh doanh quán
nhóm theo mô hình:
- Không gian trong quán được trang trí bằng các tranh phong cảnh tạo cho
khách hàng có cảm giác gần thiên nhiên và qua đó, phát sinh những ý tưởng
tốt khi thực hiện đề tài theo nhóm.
- Âm nhạc trong quán là một sự nhẹ nhàng sẽ giúp cho khách hàng xả mệt
mỏi, đồng thời không làm ngắt cảm hứng của khách hàng khi suy nghĩ về
những ý tưởng của đề tài.
- Sự phục vụ trong quán là một điều thu hút khách hàng trở lại bởi sự phục vụ