Biên Soạn: I’m me
Đường lối CM của Đảng SC VN 1
Câu 1: Cuộc vận động thành lập Đảng (Sự kết hợp giữa 3 nhân tố hình thành):
Đảng Cộng sản VN ra đời đầu năm 1930 là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-
Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân ta.
Tháng 6 năm 1925, Hội VN cách mạng thanh niên (nòng cốt là Cộng sản Đoàn) thành
lập, để huấn luyện cán bộ, trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào công
nhân, phong trào yêu nước ở VN. Đây là tổ chức tiền than của Đảng.
Ngay từ khi mới ra đời, công nhân đã tiến hành đấu tranh chống thực dân pháp áp bức,
bóc lột, nhưng chủ yếu là đấu tranh kinh tế. Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, do Pháp đẩy
mạnh khai thác thuộc địa, gia cấp công nhân tăng lên mạnh mẽ. Phong trào công nhân có tổ
chức hơn, những yêu sách về kinh tế đã gắn kết với khẩu hiệu chính trị. Lý luận cách mạng
ngày càng được truyền bá sâu rộng vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước, đưa
hai phong trào xích lại gần nhau, phong trào công nhân ngày cáng phát triển đến mức tự giác.
Giai cấp công nhân là lực lượng xã hội, là sức mạnh vật chất của Đảng. Chỉ qua hoạt
động của giai cấp công nhân, lý luận tiên tiến mới biến thành hiện thực sinh động. Được soi
sáng bằng lý luận Mác-Lênin, phong trào công nhân mới có khả năng đấu tranh chính trị và
giành được thắng lợi.
Hoạt động truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào trong nước, sự phát triển bồng bột của
phong trào công nhân đã vượt quá khả năng lãnh đạo của Hội thanh niên – một hình thức tổ
chức quá độ. Từ sự phân hóa của Hội thanh niên, đã ra đời hai tổ chức cộng sản: Đông
Dương cộng sản Đảng (6-1929) và An Nam cộng sản Đảng (7-1969).
Từ lực lượng yêu nước, các thành phần tiên tiến, xuất sắc tích cực tham gia vào tổ chức
Đảng Cộng sản. Xét về phía công nhân, sự tham gia của phong trào công nhân cũng chính là
sự tham gia của phong trào yêu nước vào việc thành lập Đảng, vì bản thân phong trào công
nhân cũng là phong trào yêu nước. Điển hình cho sự chuyển hóa từ phong trào yêu nước
thành phong trào cộng sản là tổ chức Tân Việt dẫn đến sự hình thành Đông Dương cộng sản
liên đoàn (1-1930). Bản thân Hội thanh niên ban đầu cũng là một tổ chức yêu nước.
Sự tác động giữa các yếu tố đã thúc đẩy lẫn nhau, đưa phong trào cách mạng VN không
CM vô sản, dẫn đến sự ra đời của ĐCS VN.
Chuẩn bị về mặt tổ chức
NAQ cùng một số nhà CM ở các nước thuộc địa Pháp lập ra Hội liên hiệp các dân tộc
thuộc địa (1921), nhằm tập hợp lực lượng chống trả thực dân.
NAQ cùng những nhà lãnh đạo CM TQ, Triều Tiên, Ấn Độ, Thái Lan… thành lập Hội
liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1924)
Tháng 6 năm 1925, Hội VN cách mạng thanh niên (nòng cốt là Cộng sản Đoàn) thành
lập, để huấn luyện cán bộ, trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào công
nhân, phong trào yêu nước ở VN. Đây là tổ chức tiền than của Đảng.
ð Hội VN CM thanh niên và tác phẩm Đường cách mệnh đã trực tiếp chuẩn bị vee62
chính trị, tư tưởng và tồ chức cho việc thành lập chính Đảng vô sản ở Việt Nam, dẫn
đến sự ra đời các tổ chức CS: Đông Dương cộng sản Đảng (6-1929), An Nam cộng
sản Đảng (7-1969) và Đông Dương cộng sản liên đoàn (1-1930). NAQ đã chủ động
triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành lập ĐCS VN (3-2-
1930). Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt
của Đảng và lời kêu gọi của NAQ nhân ngày thành lập Đảng.
Biên Soạn: I’m me
Đường lối CM của Đảng SC VN 3
Ý nghĩa sự ra đời của Đảng (use câu 1+2)
Đảng ra đời đánh dấu bước ngoặc lịch sử vĩ đại của nước ta, chấm dứt thời kỳ khủng
hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo CM đầu thế kỷ XX ở VN. Nó chứng tỏ
giai cấp Công nhân VN đã hoàn toàn trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM.
Đảng ra đời là một sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trính phát triển
của CM VM. Đây chính là điều kiện cơ bản quyết định mọi thắng lợi của CMVN.
Đảng ra đời mở ra một thời kỳ mới cho sự phát triển của dân tộc, dân chủ, gắn liền với
chủ nghĩa xã hội. Đảng ra đời trở thành ngọn cờ đoàn kết các yếu tố giai cấp, dân tộc, quốc tế
tạo thành sức mạnh tổng hợp cho CM thắng lợi.
binh , thâu hết sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân hàng…) của tư bản đế quốc
chủ nghĩa Pháp để giao cho chính phủ quản lý, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc phong
kiến làm của công và chia cho dân cày nghèo.
Về lực lượng CM: Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, các tầng lớp, các lực
lượng tiến bộ, các cá nhân yêu nước, trước hết là công nông. Đảng phải thu phục cho được
công – nông và làm cho giai cấp công nhân đủ sức lãnh đạo CM, đồng thời phải tranh thủ
liên lạc với các tầng lớp: tiểu tư sản, trí thức, trung nông… để kéo họ về phía vô sản. Lợi
dụng bộ phận phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản VN chưa rõ mặt phản động. Bộ phận
nào rõ mặt phản động phải đánh đổ. Trong khi thực hiện sự liên lạc tạm thời với các giai cấp,
tầng lớp khác không được thỏa hiệp giai cấp.
Về đoàn kết QT: Cương lĩnh khẳng định: CMVN là một bộ phận của CM thế giới; phải
liên kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản thế giới.
Về Đảng: Cương lĩnh khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định
thắng lợi của CM.
Những nội dung trrong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã đặt ra và giải quyết những vấn
đề cơ bản, cấp bách và định hướng chiến lược đúng đắn cho tiến trình phát triển CMVN.
Tinh thần cơ bản của nó là đoàn kết toàn dân, chống đế quốc Pháp thống trị, giành độc lập,
hướng tới xã hội cộng sản.
Tuy nhiên sự phát triển ngày càng cao của CM đòi hỏi Đảng phải có một Cương lĩnh
đầy đủ, toàn diện hơn. Biên Soạn: I’m me
Đường lối CM của Đảng SC VN 5
Câu 4: Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lực của Đảng Giai đoạn 1939-1945
Chuyển hướng hình thức tổ chức, hình thức đấu tranh: từ đấu tranh chính trị công khai
sang đấu tranh bí mật, bất hợp pháp; ra sức chuẩn bị lực lượng CM; chuẩn bị khởi nghĩa vũ
Biên Soạn: I’m me
Đường lối CM của Đảng SC VN 6
trang giành chính quyền là nhiệm vụ hàng ngày của toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn hiện
tại.
Hội nghị dự báo thời cơ khởi nghĩa. Phải đi từ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền
từng địa phương, tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
• Ý nghĩa của sự chuyển hướng
Phản ánh sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt, nhạy bén của Đảng, đáp ứng nguyện vọng của
toàn thể nhân dân và các dân tộc ĐDương, có khả năng phát huy cao độ tiềm năng, sức mạnh
tổng hợp của toàn dân tộc trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật giành tự do, độc lập.
Đánh dấu sự trưởng thành vượt bật của Đảng về nghệ thuật hoạch định đường lối chính
trị, mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ dân tộc, dân chủ đã được nhận thức và giải quyết hoàn toàn
thỏa đáng.
Đây là sự khẳng định, kế thừa, phát triển lên một bước mới TTHCM về con đường giải
phóng dân tộc. TTHCM cũng đã được xác lập và trở thành ngọn cờ tư tưởng của Đảng, của
CMVN.
Sự điều chỉnh chiến lược đúng đắn của Đảng có ý nghĩa quyết định chiều hướng vận
động của phong trào dân tộc, trực tiếp quyết định thắng lợi của CM tháng 8 -1945.
chiến, chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệt Mỹ là đường lối kháng chiến toàn
dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính; là đường lối tiến hành chiến tranh nhân
dân phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh nước ta.
Phương châm tiến hành kháng chiến:
Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện chiến tranh toàn dân, toàn diện, lâu dài,
dựa vào sức mình là chính.
Kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia
tôn giáo, đảng phái dt. Hễ là người VN thì phải đứng lên đánh thực dân pháp cứu tổ quốc. Ai
có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc.
Ai cũng phải ra sức chống thực dân pháp cứu nước”. Thực hiện mỗi người dân là một chiền
sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài, phát động toàn dân tham gia kháng chiến bằng nhiều biện
pháp đa dạng, phong phú và phù hợp, chăm lo thực hành những cải cách dân chủ, giải quyết
từng bước vấn đề ruộng đất.
Biên Soạn: I’m me
Đường lối CM của Đảng SC VN 8
Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt: chính trị, qsự, ktế, văn hóa, ngoại giao.
+ Về chính trị: đảng ta nhấn mạnh vấn đề xây dựng khối toàn dân đoàn kết. Trong
suốt cuộc kháng chiến, đảng ta đã ra sức củng cố khối liên minh công, nông và trí thức,
không ngừng mở rộng mặt trận đoàn kết dân tộc. Đảng đặc biệt chăm lo củng cố và xây dựng
nhà nước dân chủ cộng hòa, thường xuyên kiện toàn bộ máy kháng chiến từ trung ương đến
địa phương; kiên quyết trấn áp bọn phản cm và đẩy mạnh đấu trnah chính trị ở cả thành thị
và nông thôn.
+ Về quân sự: đảng đã chăm lo vũ trang toàn dân, xd llvt nhân dân, xđ đánh lâu dài làm
phương châm chiến lược, quán triệt tư tưởng tích cực tiến công, kết hợp đánh địch cả bằng
chiến tranh du kích và chiến tranh chính quy, cả bằng quân sự, chính trị và binh vận. Phải xd
cho được ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc. Tiến công địch ở cả ba vùng
chiến lược: nông thôn, đô thị và miền núi.
+ Về kinh tế, ta vừa phải phá kinh tế địch, vừa xd kinh tế của ta, giảm tức, cải cách
Hoàn cảnh: Sau hiệp định Giơ-ne-vơ đất nước ta tạm thời chia làm hai miền, ở miền
Nam đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm chủ trương phá hoại hiệp định, chia
cắt đất nước lâu dài, thực hiện đàn áp khủng bố dã man nhân dân. Trước tình hình đó T1-
1959 BCH TW Đảng lần thứ 15 đã họp.
Nghị quyết chỉ rõ:
Nhiệm vụ cơ bản của CM là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và
phong kiến hoàn thành CM dân tộc dân chủ ở miền Nam.
Xác định rõ con đường phát triển cơ bản của CMVN ở miền Nam là khởi nghĩa giành
chính quyền về tay nhân dân, đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng dựa vào lực
lượng chính trị quần chúng là chủ yếu.
PP dấu tranh: kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang để đánh đỗ chính quyền chính trị
độc tài Ngô Đình Diệm, thành lập chính quyền liên hiệp dân tộc, dân chủ ở miền Nam.
BCH TW cũng nêu rõ đế quốc Mỹ là ĐQ hiếu chiến cho nên cuộc khởi nghĩa của nhân
dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành cuộc khởi nghĩa vũ trang lâu dài và thắng lợi
cuối cùng sẽ thuộc về ta.
BCH TW cũng nêu rõ cần tăng cường công tác mặt trận để mở rộng khối đoàn kết dân
tộc, củng cố và xây dựng Đảng bộ miền Nam thật mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức để
đủ sức lãnh đạo CM miền Nam.
v Nghị quyết Đại hội III (9.1960)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của đảng đã họp tại thủ đô HN từ ngày 5 đến ngày
10 tháng 9 năm 1960, có 525 đại biểu chính thức và 51 đại biểu dự khuyết thay mặt cho hơn
50 vạn đảng viên trong cả nước. Gần 20 đoàn đại biểu các đảng anh em trên TG đã tới dự.
Trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình TG và trong nước. Đại hội đã xác định đường lối
chiến lược chung của CMVN trong giai đoạn mới là:
“Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vừng hòa bình, đẩy mạnh cách
mạng XHCN ở miền bắc, đồng thời đẩy mạnh cm dt dân chủ nhân dân ở miền nam, thực hiện
thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ; xây dựng một nước VN hòa bình, thống
nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh. Thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN và bảo vệ
hòa bình ở đông nam châu á và tg”.
Như vậy hai miền có 2 chiến lược cách mạng khác nhau:
Nam, mở ra bước phát triển mới, chuyển CM miền Nam sang một thời kỳ phát triển nhảy
vọt.
Có ý nghĩa lịch sử to lớn chẳng những đáp ứng nhu cầu lịch sử, mở đường cho CM
miền Nam tiến lên mà còn thể hiện rõ bản lĩnh CM độc lập tự chủ, sự lãnh đạo sáng suốt của
Đảng trong những năm tháng khó khăn của CM.
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ III có ý nghĩa ls rất to lớn, là đại hội xác định CMVN
tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng, đại hội xây dựng CNXH ở miền bắc và đấu
tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
Biên Soạn: I’m me
Đường lối CM của Đảng SC VN 11
Nêu lên được những vấn đề cơ bản về đường lối kháng Mỹ cứu nước.Nó có ý nghĩa lịch
sử to lớn, nó làm tiền đề cho các cuộc hội nghị sau này để phát triển và cụ thể hoá đường
lối,chủ trương và phương pháp, đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta
giành thắng lợi từng bước vững chắc.
Nhìn chung, sau 20 năm xây dựng CNXH miền bắc đã bước đầu kiến lập được 1 chế độ
chính trị-xh mới, một nền kt mới, một nền văn hóa mới với những con người mới theo định
hướng XHCN.
Miền bắc đã tiến những bước dài chưa từng có trong lịch sử dt. Thành tự đó có ý nghĩa
rất lớn, đã làm thay đổi bộ mặt của miền bắc về mọi mặt. Với thành tựu có bản đó, miền bắc
đã tạo được sức mạnh vật chất và tinh thần người, sức mạnh của chiến tranh nhân dân, đánh
thắng 2 lần chiến tranh phá hoại của ĐQ mỹ và đã chi viện đắc lực cho cách mạng miền nam,
làm tròn nhiệm vụ của hậu phương lớn với tiền tuyến lớn, cùng đồng bào, chiến sĩ miền nam
đánh thắng ĐQ mỹ và bè lũ tay sai, giải phóng hoàn toàn miền nam, hoàn thành độc lập,
thống nhất TQ.
Người đi chiến trường yên tâm với hậu phương vững chắc. Nhân dân miền Nam thấy
được sự chi viện ngày càng to lớn, thấy người cán bộ, chiến sĩ từ miền bắc vào miền Nam
chiến đấu có nhiều phẩm chất cao đẹp và tài trí vững vàng, càng củng cố được lòng tin vào
thắng lợi tương lai.
khu vực.
v Nguyên nhân thắng lợi:
Có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo, độc lập, tự chủ của đảng (thể hiện trong đường lối,
phương pháp cách mạng và sự tổ chức chỉ đạo của đảng).
Có nhân dân và các lực lượng vũ trang cách mạng (gồm 3 thứ quân) yêu nước, anh
hùng, kiên cường, dũng cảm, bất khuất, hi sinh vì độc lập dân tộc.
Có miền bắc XHCN không ngừng lớn mạnh và hết lòng hết sức chi viện mọi mặt cho
miền Nam ruột thịt.
Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Việt-Lao-Campuchia và sự đồng tình,
ủng hộ giúp đỡ của các nước XHCN anh em và nhân dân tiến bộ trên TG.
Cuộc kháng chiến của ta là vì chính nghĩa, còn cuộc chiến xâm lược của đế quốc Mỹ là
phi nghĩa.
v Ý nghĩa thắng lợi:
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ IV đã tổng kết: "Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là 1 trong những trang chói lọi nhất trong ls dt và là 1 sự
kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn, có tính thời đại sâu sắc."
Đối với dt VN: Thắng lợi oanh liệt của cuộc kháng chiến chống mỹ, cứu nước đã mở ra
1 bước ngoặt vĩ đại trong ls dt VN. Nó kết thúc vẻ vang quá trình 30 năm chiến tranh gpdt và
bảo vệ Tổ quốc bắt đầu từ CMT8 1945, chấm dứt ách thống trị hơn 1 thế kỷ của CNĐQ trên
Biên Soạn: I’m me
Đường lối CM của Đảng SC VN 13
đất nước ta, làm cho Tổ quốc VN độc lập, thống nhất và tạo điều kiện đưa cả nước tiến lên
CNXH.
Đối với quốc tê: thắng lợi ấy đã làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân với
quy mô lớn nhất và dài ngày nhất từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, làm phá sản chủ nghĩa
thực dân kiểu mới của đế quốc Mỹ trên đất miền Nam; làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản
cách mạng của tên ĐQ đầu sỏ; nâng cao uy tín của hệ thống XHCN và cổ vũ phong trào cách
mạng thế giới.
v Những thành tựu
Kinh tế tăng trưởng khá, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thời kỳ 1992-1997 tăng bình
quân 8,75%/năm. Thời kỳ 2000-2007: 7,55%/năm. Năm 2008 do chịu ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tốc độ tăng GDP vẫn đạt 6,23%. Nông nghiệp phát triển liên
tục, sản lượng ngày càng tăng, từ năm 1986 - 2005, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình
quân 5,5%/năm. Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, sự tăng trưởng của NN như “tấm
đệm” dẻo dai che đỡ mọi biến động, tạo thăng bằng cho nền kinh tế. Công nghiệp ngày một
phát triển. Việc nuôi trồng và khai thác thủy sản, hải sản được mở rộng; hệ thống kết cấu hạ
tầng được tăng cường, các ngành dịch vụ, xuất khẩu đều phát triển. Là nước ít chịu ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu gần đây.
Văn hóa xh có nhiều tiến bộ, trình độ dân trí ngày càng nâng lên, chất lượng nguồn
nhân lực ngày càng đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn. Giáo dục, đào tạo phát triển cả về quy mô
và cơ sở vật chất. Các nhu cầu thiết yếu của nhân dân như ăn, mặc, ở, chăm sóc sức khỏe, đi
lại, học tập giải trí ngày càng đáp ứng tốt hơn. Nhiều việc làm mới cho người lao động. Công
tác xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả nổi bật, VN đã trở thành nước có thu nhập trung bình.
Tình hình chính trị, xh cơ bản ổn định, quốc phòng, an ninh được tăng cường.
Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được chú trọng, bước đầu tạo được sự chuyển biến
tích cực trong cả ba mặt chính trị, tư tưởng và tổ chức, hệ thống c/trị được củng cố.
Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập kt quốc tế được tiến hành chủ
động và đạt kết quả tốt. Đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với gần 170 nước và
vùng lãnh thổ; mở rộng quan hệ kinh tế thương mại với 221 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Ngoài ra, Việt Nam còn là thành viên chính thức của nhiều tổ chức kinh tế quốc tế và khu
vực, và điều đáng nói nhất là năm 2007 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức thứ 150
của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Đảng ta tiếp tục củng cố tình hữu nghị đoàn kết với bè bạn trên TG.
Những thành tự đó đã làm thay đổi bộ mặt đất nước và nâng cao đời sống của nhân dân,
củng cố vững chắc nền độc lập dt và định hướng XHCN, nâng cao vị thế của nước ta trên
trường quốc tế.
v Hạn chế:
Tình trạng tiêu xài lãng phí phổ biến và nghiêm trọng. Việc huy động các nguồn vốn và
tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
Năm là, Phải nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Ðảng, không ngừng đổi
mới hệ thống chính trị, xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo
đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
v Liên hệ thực tiễn địa phương và bản thân:
Biên Soạn: I’m me
Đường lối CM của Đảng SC VN 16