đề cương ôn thi môn đường lối cmdcsvn potx - Pdf 21

Nong Lam University
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN ĐƯỜNG LỐI CMĐCSVN
(GVGD: TS. Lê Quang Hậu-2011)
-DH10OT-
Câu 1. Phân tích hoàn cảnh ra đời của ĐCSVN? Vì sao sự ra đời của đảng là một sự
kiện tất yếu của lịch sử?
*Hoàn cảnh ra đời:
1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
a> Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó
-Từ cuối thế kỉ XIX, CNTB đã chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc cn.Hàng
loạt các nước châu á, phi bị mất độc lập. Các nước tư bản đế quốc: bên trong thì tăng cường
bóc lột nhân dân lao động, bên ngoài thì xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa.
Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt, phong trào
đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa.
b>Ảnh hưởng của cn mac-lê
- CN mac-lenin chỉ rõ, muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh thực hiện sứ mệnh
lịch sử của mình, giai cấp cn phải lập ra ĐCS. Sự ra đời ĐCS là một yêu cầu khách quan, đáp
ứng cuộc đấu tranh của giai cấp cn chống áp bức, bóc lột.
- cn mac-le được truyền bá vào VN, phong trào yêu nước và phong trào cn phát triển mạnh
mẽ theo khuynh hướng cm vô sản, dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở VN.cn mac-le
là nền tảng tư tưởng của ĐCSVN.
c> cm tháng 10 Nga và quốc tế cộng sản
- năm 1917, cm tháng 10 Nga giành thắng lợi, mở đầu thời đại mới: ‘thời đại cm chống đế
quốc, thời đại giải phóng dân tộc’.
- đối với các dân tộc thuộc địa, cm tháng 10 đã nêu tấm gương sáng trong việc giải phóng các
dân tộc bị áp bức.
- tháng 3/1919, quốc tế cộng sản được thành lập.
- đối với VN, quốc tế cộng sản có vai trò quan trọng trong việc truyền bá cn mac-le và thành
lập ĐCSVN.
2.Hoàn cảnh trong nước
a>xã hội vn dưới sự thống trị của thực dân Pháp

=>Tính chất của xã hội vn là thuộc địa, nửa phong kiến. Hai mâu thuẫn cơ bản là: mâu thuẫn
giữa toàn thể nhân dân vn với thực dân Pháp xâm lược ( mâu thuẫn vừa cơ bản, vừa chủ yếu)
và mâu thuẫn giữa nhân dân, chủ yếu là giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến
b>Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỉ XIX đầu tk XX
- Phong trào Cần Vương(1885-1896): Tôn Thất Thuyết đưa Hàm Nghi lên làm vua, xuống
chiếu Cần Vương(13/7/1885).
- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang): diễn ra 1884-1913
- Đại diện của xu hướng bạo động là Phan Bội Châu với phong trào Đông Du (1906-1908).
- Đại diện cho xu hướng cải cách là Phan Châu Trinh: dân giàu, nước mạnh, XH công minh;
thực hiện khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh.
Page 2 of 22
Nong Lam University
- Đại diện cho xu hướng tiểu tư sản là Nguyễn Thái Học.
=>Trước yêu cầu của lịch sử XH VN, các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi
quyết liệt dưới nhiều trào lưu tư tưởng. Mặc dù bị thất bại, nhưng sự phát triển mạnh mẽ của
phong trào yêu nước cuối tk XIX, đầu thế kỉ XX có ý nghĩa rất quan trọng:
+ Tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc, thôi thúc các nhà yêu nước tìm ra con đường
cứu nước mới.
+ tạo thuận lợi cho việc tiếp nhận chủ nghĩa mac-le.
+ sự thất bại của phong trào yêu nước chống thực dân Pháp đã chứng tỏ con đường cứu nước,
hệ tư tưởng pk và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc.CM VN lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu
sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.
c>Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
*Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập
ĐCSVN:
- 5/6/1911: ng Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.NAQ đặc biệt quan tâm tìm hiểu cuộc cm
tháng 10 Nga 1917. Người đã rút ra kết luận: “Trong thế giới bây giờ chỉ có Cách mệnh Nga
là đã thành công, và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do,
bình đẳng thật”.
- 7/1920, NAQ đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa

thuẫn cơ bản, chủ yếu trong xã hội ngày càng gay gắt. Đó là, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc
ta với đế quốc Pháp xâm lược và giữa nhân dân ta chủ yếu là nông dân với bọn địa chủ, phong
kiến tay sai, chỗ dựa của thực dân Pháp.
+ Nhiệm vụ chống đế quốc Pháp xâm lược và nhiệm vụ chống bọn phong kiến tay sai là
không tách rời nhau. Đó là yêu cầu của cách mạng Việt Nam. Với truyền thống yêu nước
nồng nàn, nhân dân ta đã liên tiếp đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược và bọn phong kiến
tay sai ở khắp mọi nơi, dưới sự lãnh đạo của các sĩ phu và các nhà yêu nước đương thời theo
nhiều khuynh hướng khác nhau. Song các phong trào đấu tranh đó đều thất bại, nguyên nhân
chủ yếu là chưa tìm được con đường cứu nước đúng đắn, chưa có một lực lượng xã hội, một
giai cấp tiên tiến và một tổ chức cách mạng chặt chẽ đủ sức lãnh đạo phong trào. Cách mạng
Việt Nam đứng trước sự bế tắc và khủng hoảng về đường lối cứu nước.
+ Giữa lúc đó, Nguyễn ái Quốc - người con ưu tú của dân tộc Việt Nam ra đi tìm đường cứu
nước. Sau 10 năm bôn ba khắp năm châu bốn bể đã bắt gặp được chủ nghĩa Mác-Lênin và tìm
được con đường cứu nước đúng đắn, Người nói: “Muốn cứu nước giải phóng dân tộc, không
có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản". Đây là bước ngoặt đánh dấu sự
chuyển biến quyết định mở đường thắng lợi cho cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.
Nguyễn ái Quốc đã truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam, sáng lập và trực tiếp huấn
luyện Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, ra báo Thanh niên, xuất bản tác phẩm Đường
Kách Mệnh để tuyên truyền, giáo dục bồi dưỡng, đào tạo cán bộ tiếp tục chuẩn bị đầy đủ về
chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng.
Page 4 of 22
Nong Lam University
+ Từ ngày 3 đến ngày 7 tháng 2 năm 1930, tại Quảng Châu - Trung Quốc, Hội nghị hợp nhất
ba tổ chức cộng sản được triệu tập dưới sự chủ trì và lãnh đạo của Bác Hồ. Hội nghị nhất trí
thành lập một đảng thống nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua các văn kiện:
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt do Nguyễn ái Quốc khởi thảo. Đó là
cương lĩnh và điều lệ đầu tiên của Đảng Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam
mang ý nghĩa lịch sử như là Đại hội thành lập Đảng.
+ Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh giai
cấp và đấu tranh dân tộc trong thời đại mới; là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác- Lênin

vận động của cm VN- sự phát triển về chất từ Hội VN CMTN đến 3 tổ chức cộng sản, đến
Đảng cộng sản VN trên nền tảng chủ nghĩa mac-lenin và quan điểm cm của NAQ.
- 24/3/1930: Đ DCSLĐ chính thức gia nhập ĐCSVN.
2>Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Phương hướng chiến lược của CMVN: “ tư sản dân quyền cm và thổ địa cm để đi tới xã hội
cộng sản”.
- Nhiệm vụ của cm tư sản dân quyền và thổ địa cm:
+ về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho nước VN được
hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông.
+ kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận
tải, ngân hàng,…) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho chính phủ công nông binh
quản lí; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày
nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật
ngày làm 8 giờ.
+ văn hóa- xã hôi: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục
theo công nông hóa.
+ lực lượng cách mạng: tập trung đại bộ phận công nông dân; lôi kéo các giai cấp tiểu tư sản,
trí thức, trung nông; đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mật
phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập; bộ phận nào ra mặt
phản cách mạng thì phải đánh đổ.
+ lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng.
+ quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạng VN là một
bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành và liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai
cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
*Điểm khác nhau giữa cương lĩnh chính trị và luận cương chính trị
- nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng:
+ đối với cương lĩnh chính trị: nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc và bọn phong kiến tư sản, tay sai
phản cách mạng; mục tiêu làm cho VN hoàn toàn độc lập, nhân dân được tự do, dân chủ, bình
đẳng, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo, thành lập chính
phủ công nông binh và tổ chức cho quân đội công nông, thi hành chính sách tự do dân chủ.

+ 23/9/1940 tại Hà Nội Pháp kí hiệp định đầu hàng Nhật. Từ đó nhân dân ta chịu cảnh một cổ
bị hai tròng áp bức, bóc lột của Pháp-Nhật.=> mâu thuẫn giữa ta với đế quốc, phát xít Pháp-
Nhật trở nên gay gắt hơn.
2>Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
- ban chấp hành trung ương đảng đã họp hội nghị lần thứ 6(11/1939) tại Bà Điểm (Hoocmon,
Gia Định), hội nghị trung ương đảng lần thứ 7(11/1940) tại Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh),
hội nghị trung ương lần thứ 8(5/1941) tại Pác Pó, Cao Bằng do NAQ chủ trì.
- nội dung
Page 7 of 22
Nong Lam University
* một là: đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
+ mâu thuẫn cần giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa ta và phát xít Pháp –Nhật.
+ để tập trung cho nhiệm vụ cấp bách thay khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho
dân cày” bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày
nghèo”, “chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…
*hai là: thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục
tiêu giải phóng dân tộc.
*ba là: quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của đảng và
nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại. Duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, thành lập đội du kích
chuẩn bị về khởi nghĩa vũ trang, duy trì căn cứ địa cách mạng. Lấy căn cứ Bắc Sơn Vũ Nhai
làm trung tâm. Tạm hoãn khởi nghĩa Nam Kỳ vì chưa đủ điều kiện giành thắng lợi. Xác định
hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa.
3>Ý nghĩa của sự chuyển hướng
- với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo BCH trung ương đảng đã hoàn chỉnh sự chuyển
hướng chỉ đạo chiến lược.
- giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc đặt nhiệm vụ giải phóng độc lập lên hàng đầu; xây
dựng lực lượng chính trị, căn cứ địa cách mạng, lực lượng vũ trang là ngọn cờ dẫn đường cho
nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho
dân tộc và tự do cho nhân dân.
- Sau khi giành độc lập chính quyền nước VN trở thành nước độc lập, lấy cờ đỏ sao vàng làm

Tĩnh, Quảng Nam và Khánh Hòa giành chính quyền ở tỉnh lỵ.
- 19/8/1945, thắng lợi ở Hà Nội đã làm cho chính quyền tay sai Nhật ở các nơi bị tê liệt, cổ vũ
mạnh mẽ tinh thần của nhân dân ta.
- 23/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế.
- 25/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn.
-chỉ trong vòng 15 ngày từ ngày 14->28/8/1945: tổng khởi nghĩa đã thành công trên cả nước,
chính quyền về tay nhân dân.
- 2/9/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập -> nước VN dân chủ cộng hòa
ra đời.
3>Ý nghĩa thắng lợi
- thắng lợi của cách mạng tháng 8 đã đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp; nhân dân
VN từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập tự do, làm chủ vận mệnh của
mình.
- đánh dấu bước nhảy vọt của lịch sử dân tộc VN, mở ra một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc
lập tự do và chủ nghĩa xã hội.
- làm phong phú kho tàng lý luận của chủ nghĩa mac-lenin; thêm nhiều kinh nghiệm quý báu
cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ.
- cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa đấu tranh chống chủ nghĩa đế
quốc, thực dân giành độc lập tự do.
Câu 5: Phân tích chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945-1946. Kết
quả đạt được và ý nghĩa lịch sử?
1>Hoàn cảnh lịch sử
-thuận lợi:
Page 9 of 22
Nong Lam University
+ Thế giới: hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu được hình thành, phong trào cách mạng
giải phóng có điều kiện phát triển, trở thành một dòng thác cách mạng. Phong trào dân chủ và
hòa bình cũng đang vươn lên mạnh mẽ.
+ Trong nước: chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ trung ương đến
cơ sở. Nhân dân đã làm chủ vận mệnh của đất nước. Lực lượng vũ trang được tăng cường.

*ý nghĩa:
Page 10 of 22
Nong Lam University
- đã bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng, xây dựng được
những nền móng đầu tiên và cơ bản cho 1 chế độ mới_chế độ Việt Nam Dân chủ cộng hòa;
chuẩn bị được những điều kiện cần thiết, trực tiếp cho cuộc kháng chiến toàn quốc sau đó.
Câu 6: Phân tích quá trình hình thành và nội dung đường lối chống Pháp (1946-1950)
1>Hoàn cảnh lịch sử
-11/1946, Pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng cả TP Hải Phòng và thị xã Lạng Sơn, đổ bộ lên
Đà Nẵng, gây nhiều cuộc khiêu khích, tàn sát đồng bào ta ở Hà Nội.
-19/12/1946, BCH trung ương đảng đã họp -> ra quyết định -> cử người đàm phán với Pháp,
song không có kết quả=> vào 20 giờ 19/12/1946, tất cả các chiến trường trong cả nước đã
đồng loạt nổ súng. Rạng sáng ngày 20/12/1946, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM
được phát đi trên đài tiếng nói Việt Nam.
-thuận lợi: hành động của ta là chính nghĩa; có sự chuẩn bị về mọi mặt về lâu dài; bên cạnh đó
Pháp gặp khó khăn về kinh tế, chính trị, quân sự ở trong nước và tại Đông Dương không dễ gì
có thể khắc phục được ngay.
-khó khăn: tương quan lực lượng quân sự yếu hơn địch, bị bao vây 4 phía; Pháp có vũ khí tối
tân.
2>Qúa trình hình thành & nội dung đường lối kháng chiến
a>quá trình hình thành
-đường lối kháng chiến của đảng được hình thành từng bước trong quá trình chỉ đạo Nam Bộ
kháng chiến, qua thực tiễn đối phó với âm mưu, thủ đoạn của địch cũng như từ thực tiễn
chuẩn bị lực lượng về mọi mặt của ta.
-19/10/1946, ban thường vụ trung ương đảng mở hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất. Đề
ra những chủ trương, biện pháp cụ thể cả về tư tưởng và tổ chức quân dân cả nước sẵn sàng
bước vào cuộc chiến đấu mới.
-trong chỉ thị “công việc khẩn cấp bây giờ” 5/11/1946, HCM đã nêu lên những việc có tầm
chiến lược, toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến và khẳng định lòng tin vào thắng lợi cuối
cùng.

nguyên tắc: dân tộc, khoa học và đại chúng.
+ về ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực; sẵn sàng đàm phán nếu
Pháp công nhận VN độc lập.
- kháng chiến lâu dài (trường kỳ): để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp; phát
huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta
yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch.
- dựa vào sức mình là chính: phải tự lực cánh sinh; có điều kiện ta tranh thủ sự giúp đỡ của
các nước.
- triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng lợi; “chính
cương của đảng lao động VN” với nội dung cơ bản là:
+ tính chất XH: dân chủ nhân dân, 1 phần thuộc địa, nửa phong kiến, mâu thuẫn chủ yếu là
tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa.
+ đối tượng cách mạng: đối tượng chính của cách mạng là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ;
đối tượng phụ là phong kiến phản động.
Page 12 of 22
Nong Lam University
+ nhiệm vụ cách mạng: đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc lập và thống nhất thật sự
cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến, nửa phong kiến.
+ động lực của cách mạng: bao gồm: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
+ đặc điểm cách mạng: giải quyết những nhiệm vụ cơ bản nói trên.
+ triển vọng của cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân VN nhất định sẽ đưa Việt
Nam tiến tới CNXH.
+ con đường đi lên CNXH: đó là con đường đấu tranh lâu dài, trải qua 3 giai đoạn: hoàn thành
giải phóng dân tộc; xóa những di tích phong kiến, nửa phong kiến; xây dựng cơ sở cho
CNXH.
+ giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của đảng: lãnh đạo cách mạng là công nhân, tiến lên chế độ
XHCN.
+ chính sách của đảng: gồm 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây
mầm mống cho CNXH và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi.
+ quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải đoàn kết chặt chẽ với các

hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà, tạo điều kiện thuận lợi để đưa nước VN tiến lên
CNXH.
-quá trình đề ra và chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, chủ trương là quá trình hình thành đường
lối chiến lược cho cách mạng cả nước, được hoàn chỉnh tại đại hội lần thứ 3 của đảng, họp tại
thủ đô Hà Nội từ ngày 5->10/9/1960.
b>Nội dung đường lối
-tăng cường đoàn kết toàn dân: đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh CMXHCN ở miền
Bắc, đồng thời đẩy mạnh CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất
nước nhà.
-nhiệm vụ chiến lược:
+tiến hành CMXHCN ở miền Bắc.
+giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất
nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
-mục tiêu chiến lược: nhiệm vụ cách mạng ở miền Bắc và miền Nam thuộc 2 chiến lược khác
nhau, nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ và bọn
tay sai của chúng, thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất tổ quốc.
-mối quan hệ của cách mạng hai miền: 2 nhiệm vụ chiến lược có quan hệ mật thiết với nhau
và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau.
-vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách mạng cả nước:
+cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất dưới sự phát triển của
toàn bộ CMVN.
+cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp dưới sự
nghiệp giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
-con đường thống nhất đất nước: kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần hiệp
định giơnevơ, nhưng luôn luôn nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình thế.
Page 14 of 22
Nong Lam University
-triển vọng của cách mạng Việt Nam: là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khó,
phức tạp và lâu dài chống Mỹ và tay sai ở miền Nam. Thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về
nhân dân ta. Nam, Bắc nhất định sum họp 1 nhà, cả nước sẽ đi lên CNXH.

+kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
+thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Page 15 of 22
Nong Lam University
+hội nhập kinh tế quốc tế nhằm khai thác thị trường thế giới; thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
công nghệ hiện đại.
+kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để phát triển kinh tế và đẩy nhanh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
-ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền
vững.
+trong 5 yếu tố chủ yếu để tăng trưởng kinh tế, khoa học công nghệ, con người, cơ cấu kinh
tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước-> con người là yếu tố quyết định.
+để nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu, cần chú ý đến phát triển giáo dục và đào tạo.
-bốn là: coi khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
-năm là: phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến
bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
3>Suy nghĩ về quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
a>Đối với bản thân
-trách nhiệm:
+ thanh niên chúng ta cần phải phấn đấu học tập, xác định mục tiêu học tập đúng đắn.
+ coi việc học tập khoa học kĩ thuật là then chốt, trở thành những nhà khoa học trẻ tuổi tương
lai.
+ có kích thích sáng tạo, tìm tòi cái mới, ứng dụng lí thuyết vào đời sống thực tế, học hỏi
không ngừng.
+ có tình yêu quê hương đất nước, nhận lãnh trách nhiệm là người chủ nhân tương lai của đất
nước, là thành viên ưu tú của xã hội.
+ cần tránh xa những cạm bẫy của thói hư tật xấu, của tệ nạn xã hội.
+ luôn có ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ phẩm cách trong sáng, bảo vệ gia đình, xã
hội, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc.
-nghĩa vụ: bảo vệ tổ quốc, vùng biên giới hải đảo,…

hoạch -> kinh tế lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
2>Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
-dưới áp lực của tình thế khách quan, nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, chúng ta
đã có những bước cải tiến nền kinh tế theo hướng thị trường, tuy nhiên còn chưa toàn diện,
chưa triệt để; tại đại hội VI khẳng định: “việc bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế. Cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp từ nhiều năm nay không
tạo được động lực phát triển, làm suy yếu kinh tế xã hội chủ nghĩa, hạn chế việc sử dụng và
cải tạo các thành phần kinh tế khác, kìm hãm sản xuất, làm giảm năng suất, chất lượng, hiệu
quả, gây rối loạn trong phân phối lưu thông và đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội”
=> chính vì vậy, mà việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trở thành nhu cầu cần thiết và cấp
bách.
Câu 10: Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại và hội nhập kinh
tế quốc tế thời kì đổi mới?
1>Hoàn cảnh lịch sử
a>Tình hình thế giới từ giữa thập kỉ 80 thế kỷ XX
Page 17 of 22
Nong Lam University
-từ những năm 1980, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông
tin) tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia, dân
tộc.
-các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc, chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô sụp đổ, dẫn đến những biến đổi to lớn về quan hệ quốc tế -> trật tự thế giới được hình
thành từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 tan rã, mở ra thời kỳ hình thành một trật tự thế giới
mới.
-trên phạm vi thế giới, những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng
xu thế chung của thế giới là hòa bình và hợp tác phát triển.
-các quốc gia, các tổ chức và lực lượng chính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chiến lược đối
nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ bên trong và đặc
điểm của thế giới.
-xu thế chạy đua phát triển kinh tế khiến các nước, nhất là những nước đang phát triển đã đổi

-sự bao vây, chống phá của các thế lực thù địch đối với Việt Nam từ nửa cuối thập kỷ 1970
thế kỷ XX tạo nên tình trạng căng thẳng, mất ổn định trong khu vực và gây khó khăn, cản trở
cho sự phát triển của cách mạng VN, là một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng
hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng ở nước ta -> Như vậy cần phải giải tỏa tình trạng đối đầu,
thù địch, phá thế bị bao vây, cấm vận, tiến tới bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác
với các nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cần
thiết và cấp bách đối với nước ta.
-do hậu quả nặng nề của chiến tranh và các khuyết điểm chủ quan, nền kinh tế Việt Nam lâm
vào khủng hoảng nghiêm trọng. Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong
khu vực và trên thế giới là một trong những thách thức lớn đối với cách mạng VN -> vì vậy
nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế đặt ra gay gắt. Để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nước
ta với các quốc gia khác, ngoài việc phát huy tối đa các nguồn lực trong nước, cần phải tranh
thủ các nguồn lực bên ngoài, tăng cường hợp tác.
2>Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối
a>Giai đoạn 1986 – 1996
-xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ
quốc tế.
* đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
-đảng chủ trương phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện
mới, đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước ngoài hệ thống XHCN với
các nước công nghiệp phát triển, các tổ chức quốc tế và tư nhân nước ngoài trên nguyên tắc
bình dẳng cùng có lợi.
-12/1987: luật đầu tư nước ngoài tại VN được ban hành.
-5/1988: bộ chính trị ra nghị quyết số 13 về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình
mới; đề ra chủ trương chủ động của cuộc đấu tranh từ tình trạng đối đầu sang đấu tranh và
hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình; lợi dụng sự phát triển của cách mạng KH – KT và xu thế
toàn cầu hóa, kiên quyết mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, ra sức đa dạng hóa quan hệ đối
ngoại.
-nghị quyết số 13 đánh dấu sự đổi mới tư duy quan hệ quốc tế và chuyển hướng toàn bộ chiến
lược đối ngoại của đảng, đặt nền móng hình thành đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng

+coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các trung tâm kinh tế - chính trị thế giới.
+đoàn kết với các nước đang phát triển, với phong trào không liên kết.
+tham gia tích cực và đóng góp cho hoạt động của các tổ chức quốc tế, các diễn đàn quốc tế.
-so với đại hội VII thì đại hội VIII có 3 điểm mới:
+chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền và các đảng khác.
Page 20 of 22
Nong Lam University
+quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các tổ chức phi chính
phủ.
+lần đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại, đảng đưa ra chủ trương thử nghiệm để tiến tới
thực hiện đầu tư ra nước ngoài.
-nghị quyết hội nghị lần thứ 4 BCH trung ương khóa VIII (12/1997), đề ra chủ trương tiến
hành khẩn trương, vững chắc việc đàm phán hiệp định thương mại với Mỹ, gia nhập diễn đàn
hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) và WTO.
* đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001).
-lần đầu tiên, đảng nêu rõ quan điểm về xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ:
+trước hết là độc lập tự chủ về đường lối, chính sách đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh.
+phải đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối
ngoại.
+kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nước.
-đại hội IX đã phát triển phương châm của đại hội VIII: “VN muốn là bạn với các nước cộng
đồng trên thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” thành “VN sẵn sàng là bạn, là
đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát
triển”.
-11/2001, bộ chính trị ra nghị quyết số 07 về hội nhập kinh tế quốc tế.
-hội nghị lần 9, BCH trung ương đảng khóa IX (5/1/2004), nhấn mạnh yêu cầu chuẩn bị tốt
các điều kiện để sớm gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO).
* đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4/2006)
-đảng nêu quan điểm:
+thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status