ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn ĐƯỜNG lối CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG sản - Pdf 28

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG
ĐẢNG CỘNG SẢN
Câu 1: Hoàn cảnh ra đời Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 2: Vai trò của NAQ trong việc thành lập Đảng Cộng Sản VN?
Câu 3:Hội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Câu 4: Ý nghĩa lịch sử của việc đảng cộng sản VN ra đời?
Câu 5: Chủ trương của Đảng trong những năm 1930-1931, 1932-1935, 1936-
1939, 1939-1945.
Câu 6: Quan điểm của Đảng về giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm cụ
chống đế quốc và chống phong kiến trong thời kỳ 1930-1945
câu 7: hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của đảng trong những năm 1945-1946.
Câu 8: hoàn cảnh lịch sử, đường lối khãng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược của Đảng(1946-1954)
Câu 9:Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong sự lãnh đạo, chỉ dạo cuộc
kháng chiến chống Pháp xâm lược của Đảng(1945-1954)
Câu 10: hoàn cảnh lịch sử, đường lối kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm
lược của Đảng( 1954-1975
Câu 11: ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong sự lãnh đạo, chỉ đạo cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược của Đảng ( 1954-1975)
Câu 12: CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI
Câu 13: CÔNG NGHIỆP HÓA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI
Câu 14: quá trình đổi mới nhận thức of Đảng về KT thị trường.
Câu 15: KTTT định hướng XHCN.
Câu 16: đường lối xây dựng hệ thống chính trị trog t.kì đổi mới
Câu 17: đường lối xây dưng& p.triển VĂN HÓA thời kì trc đổi mới.
Câu 18: đ.lối xây dựng& p.triển nền VĂN HÓA thời kì đổi ms
Câu 19: đường lối ĐỐI NGOẠI của đảng TRƯỚC đổi mới.(75-86)
1
Câu 20: đường lối ĐỐI NGOẠI thời kì đổi mới.

Bài làm:

•khởi nghĩa Yên Thế( Bắc Giang 1884-1913)
•tư tưởng dân chủ TS theo khuynh hướng bạo động của Phan Bội Châu cuối TK
XX.
•Đông kinh nghĩa thục(1897)……
Một số tổ chức Đảng ra đời: Tân Việt cách mạng Đảng, VN quốc dân Đảng….
*NAQ và phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
2
- NAQ tìm đường cứu nước và chuẩn bị về mặt tư tưởng ctrị cho việc thành lập
Đảng.
Đặc điểm khác biệt giũa NAQ và các nhà yêu nước đương thời đó là tình
cảm yêu nước của Người gắn liền với lòng yêu nước thương dân vô hạn.
Năm 1911, NAQ ra đi tìm đường cứu nước. Người đặc biệt quan tâm tìm
hiểu cách mạng tháng 10 nga 1917, Người rút ra kết luận: “Trong thế giới bây giờ chỉ
có cách mạng tháng 10 Nga là thành công và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng
được hưởng cái tự do, bình đẳng thật”.
12/1920, NAQ tham gia DCS Pháp. Người đã tìm được con đường cứu nước
đúng đắn “ muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con
đường CMVS”.
-Những cbi về tư tưởng ctrị:Người tập trung viết sách, báo, lên án CNTDân,
vạch trần những thủ đoạn, b/chất xâm lược phản động của chúng,đồng thời thức tỉnh
lòng yêu nước của các dtộc thuộc địa.
•Phác thảo đường lối cứu nước , thể hiện tập trung trong tác phẩm Đường Kách
Mệnh(1927)
•Chỉ ra mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng chính quốc
•Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc trong đó công nhân, nông dân là
gốc của cách mạng, địa chủ, tư sản là mầm họa.
Như vậy, đến đây NAQ đã chỉ ra mặt tích cực của từng lực lượng
-Chuẩn bị về mặt tổ chức
1921: t/lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa
1924: “ “ “ “ “ “ “ “ “ bị áp bức ở Á Đông

- Sau bnhieu bôn ba tìm đường cứu nước, 7/1920, lãnh tụ NAQ đã tìm ra
con đường cứu nước cho dân tộc Vn. đó là con đường theo xu hướng CMVS,cho nên
vai trò
đầu tiên của Người đối với sự ra đời của ĐCSVN là Người đã lựa chọn đưa sự
nghiệp giải phóng dân tộc VN đi theo con đường CMVS & xây dựng lý luận gphóng
dtộc dựa trên nền tảng CN M-Ln.
- Người đã có công rất lớn trong việc truyền bá chủ nghĩa M-Ln vào Vn.
Trong quá trình truyền bá chủ nghĩa M-Ln về nước, 6/1925 Người thành lập hội VNCM
thanh niên ở Quảng Châu_ Trung Quốc, mở các lớp huấn luyện để đào tạo cho cách
mạng Vn một đội ngũ cán bộ,tiến tới thành lập Đảng Cộng Sản VN sau này.
- Sau khi truyền bá CNM-Ln vào VN, các phong trào CN, phong trào yêu
nước ngày càng phát triển mạnh mẽ(đb là vào năm 1929) và dẫn tới sự t/lập các tổ chức
CS ở VN, các tổ chức này hoạt động riêng rẽ, không có lợi cho CMVN. Trước tình hình
đó, NAQ đã triêu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đó lại tại Hương Cảng_
Trung Quốc(6/1/1930). Tại hội nghị này, Người đã phê phán những quan điểm sai lầm
và ptích tình hình TG, trong nước và đi đến thống nhất các tổ chức cộng sản thành
ĐCSVN. Người cũng đề ra cương lĩnh ctrị first cho ĐCSVn. Đó cũng chính là đường
lối, chiến lược của CMVN. Cương lĩnh chính trị đã thể hiện sự đúng đắn, sáng tạo trong
việc người áp dụng CN M-Ln vào hoàn cảnh thực tiễn của VN mang tính dân tộc, tính
giai cấp, tính nhân văn và xuyên suốt cương lĩnh này là tư tưởng độc lập, tự do. Họi
nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành công đưa tới sự ra đời của đảng cộng sản VN
không thể không nhắc tới công lao to lớn của lãnh tụ NAQ trong việc thành lập ĐCS
VN
.
4
Câu 3:Hội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Bối cảnh LS:
*tình hình TG :
- 1929-1930, ptrao CM TG ptrien mạnh mẽ.
- 1919-1923, xảy ra khủng hoảng KT TG , buộc P fai q/sự hóa nền KT , tăng

tưu sản.,
- Lãnh đạo CM: g/c vô sản. tuy nhiên fai thôg qua đội tiên fog là ĐCS.
- Phương pháp CM: bạo lực CM, giải phóng ng nôg dân, giành chính quyền.
- Qhệ vs CM QTế:đoàn kết, l.lạc vs các dtộc bị áp bức và g/c vô sản trên toàn TG.
5
Ý nghĩa of cương lĩnh:
- Đáp ứng dc y/c cơ bản nhất của CMVN.
- Nền tảng để đoàn kết, thống nhất tư tưởng, hành động of đảng, of toàn dân để tạo
ra sức mạnh tổng hợp.
- Vừa ms ra đời đã có cương lĩnh đúng đắn, từ đó sẽ sớm giành dc quyền lãnh đạo
duy nhất.
- Thể hiện sự đúng đắn, sang tạo trog việc vận dụng CN MLN vào VN.
Câu 4: Ý nghĩa lịch sử của việc đảng cộng sản VN ra đời? (6)
Sau khi hội nghị hợp nhất các tổ ch
ức cộng sản diễn ra tại Hương Cảng-TQ từ 6/1/1930 – 7/2/1930 thành công thì
24/2/1930 đông dương CS liên đoàn gia nhập vào ĐCSVN. Nv, đến tháng 2/1930 các tổ
chức cộng sản ở Vn đã thống nhất thành ĐCS VN.
-Đảng cộng sản VN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đtranh g/c và đtranh
dtộc, là kết quả of sự kết hợp giữa chủ nghĩa M-Ln với ptrào công nhân và phong trào
yêu nước của nhân dân ta vào những năm 20 của TK XX.
- Đẳng cộng sản VN ra đời là bước ngoặt lịch sử vĩ đại trog LS, chấm dứt
thời kì dài bế tắc về đường lối cứu nước và g/c lđ CMVN. Chứng tỏ g/c CN VN đã
trưởng thành, đủ sưc lđ và làm CM.
- Kể từ khi DCSVN ra đời đã đặt nền tảng cho đoàn kết g/c, đoàn két
toàn dtộc, đặt nền tảng cho mọi thắng lợi of CM VN, đưa CMVN thực sự trở thành một
bộ phận khăng khít của CMTG.
- để lại những kinh nghiệm quý báu về truyền bá lý luận M LN , xây dựng
Đảng, ctrị, tư tưởng, tổ chức…
- khẳng định côg lao oF NAQ đã sang lập, lãnh đạo và rèn luyện ĐCS VN.


-vđề qhệ qtế trog cm: k/định cm đôg dương là 1 fan of cm TG,fai gắn bó vs cm TG
và g/c vô sản TG. Lấy CN MLN làm nền tảng.st.
-hội nghị quyết định đổi tên ĐCS VN => ĐCS ĐD và bầu đ/c Trần Phú lm tổng bí
thư fir
Ý nghĩa luận cương t10:
- Khẳng định đúng đắn n~ nvụ cbản of CMVN và cụ thể hóa cương lĩnh ctrị first.
- Tuy nhiên, luận cương có hạn chế là ko nêu dc vđề & giải quyết vđề mthuẫn cbản
chủ yếu trog xh VN là mthuẫn giữa nhân dân vn vs đế quốc,fai đặt vđề chốg đế quốc ln
hàng đầu,đánh giá k sát vtrò of tầng lớp TS & TTS nên k lôi kéo dc đôg đảo quần chúng
nhân dân(đb là tầg lớp này )tgia cm.
1932-1935:
Sau ptrào Xô viết nghệ tĩnh, TD P tăg cường đàn áp các ptrao of ta, chúng
tăng cường khủng bố, bắt bớ n~ c/sĩ of ta, nhiều cơ sở Đảng bị tan vỡ.
Chủ trươg of ta:
-1932, côg bố ctrình h\độg of ĐCS Đ D:
+đánh giá kquả qtrao CM và đề ra n~ chủ trươg khôi phục lại các ptrào.
+mở rộng a/hưởng of Đảng trog quần chúng nd= cách ptriển mạnh các đoàn
thể CM, côg hội, nôg hội
+xd đảng chặt chẽ, có kỉ luật, rèn luyện ý chí, quyết tâm
- đại hội đại biểu toàn quốc lần t1 of Đảng diễn ra tại Ma Cao vào 3/1935 trog bối
cảnh ptrao cm thoái trào.
- nội dung ĐH:
7
Sau khi đánh giá tình hình of CM, đh chỉ ra trc mắt Đảg 3 nvụ:củng cố & ptriển
Đảng ; mở rộng việc vận động, thu phục q/chúng, các đoàn thể tgia vao Mặt trận dtộc
ndân ; mở rộng việc tuyên truyền chốg đế quốc, chống war, ủng hộ LX &CM TG.
ĐH bầu đ/c Lê Hồng Phong làm tổng bí thư of Đảng.
- ý nghĩa ĐH:
Khẳng định đảg ta và cmvn đã phục hồi sau 1 t/kì hết sức khó khăn,
Mở ra 1 g/đoạn ptriển ms cho cmvn.

năm 1937, 1938.
Việc đảng ta chỉ đạo chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và sách lược vào 7/1936 đã
phù hợp với tình hình VN và thúc đẩy phong trào CMVN bước sang bươc phát triển
mới.
1939-1945:
8
9/1939, CTTG hai bùng nổ thực dân Pháp ở Đông Dương thẳng tay đàn
áp phong trào cách mạng buộc DCS DDg rút vào hoạt động bí mật và thay đổi phương
pháp hoạt động của mình. Trước tình hình đó, tổng bí thư Nguyễn văn Cừ triệu tập hội
nghị TW Đảng lần thứ 6 từ 6-8/11/1939 tại Bà Điểm- Hooc Môn- Gia Định. Hội nghị
đã phân tích tính chat của chiến tranh TG hai, nhận định về tình hình thế giới và Ddg,
phân tích thái độ của các giai cấp trong xã hội ở Đông Dương lúc bấy giờ. Từ những
phân tích và nhận định trên hội nghị xác định mục tiêu chiến lược trước mắt của CMDD
giải phóng các dân tộc Ddg làm cho Ddg hoàn toàn độc lập. Như vậy, hội nghị đã xác
định nhiệm vụ giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách của cách mạng
đông dương. Đến đây, hội nghị TW VI của Đảng đã sửa sai những khiếm khuyết trong
luận cương của Đảng vào tháng 10/1930.
Hội nghị TW VI chủ trương tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất, đề ra
khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc, địa chủ phản bội quyền lợi của dân tộc, chống
tô cao, nặng lãi. Với chủ trương này, hội nghị TW Vi của Đảng đã đè cao nhiệm cụ dân
tộc trong cương lĩnh chính trị đầu tiên và hội nghị TW Đảng 7/1936 và tiếp tục phân
hóa kẻ thù của cách mangjnhuwng phân hóa kker thù chưa triệt để vì hội nghị vẫn đề ra
khẩu hiệu chống tô cao, nặng lãi nên việc lôi kéo quần chúng về phái cách mạng vẫn
còn nhiều hạn chế. Hội nghị đưa ra khẩu hiệu thành lập chính quyền dân chủ cộng hòa
thay cho chính quyền xô viết công nông binh là hình thái chính quyền cao hơn của toàn
dân tham gia không kể giai cấp, tầng lớp vì thế sẽ lôi kéo được nhiều lực lượng dân chủ
tiến bộ trong xã hội tham gia cách mạng.
Về phương pháp cách mạng, Đảng chuyển từ hình thức đấu tranh công
khai hợp pháp sang bí mật, bất hợp pháp, đòng thời cũng chuyển từ đấu tranh đòi dân
sinh, dân chủ sang trực tiếp đánh đổ đế quốc và tay sai.

và đoàn kết giúp các dân tộc lào Cam chống phát xít pháp, nhật. Hội nghị khẳng định
hình thái của khỏi nghĩa nước ta là khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và
hội nghị kết luận nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân trong thời ky 1939-1945 là chuẩn
bị khởi nghĩa vũ trang trong thời kỳ 8/1939-1945 . Hội nghị bầu ra BCH TW mới của
Đảng và bầu đồng chí Trường Chinh làm tổng bí thư.
Câu 6: Quan điểm của Đảng về giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm cụ
chống đế quốc và chống phong kiến trong thời kỳ 1930-1945
câu 7: hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của đảng trong những năm 1945-1946.
19/8/45, dưới sự lãnh đạo của DCS Đ D,đứng đầu là chủ tịch HCM,ND
cả nước đã giành được chính quyền và ngày 2/9/45, nước VNDCCH ra đời. Khi nước
VNDCCh non trẻ mới ra đời phải đối mặt với muôn ngàn khó khăn đó là giặc đói,
giwacj dốt, giặc ngoại xâm và sự cạn kiệt về tài chính. NHững khó khăn này đã đặt
CMVN ở thế “ ngàn cân treo sợi tóc”.
Đứng trước những khó khăn này chính phủ ta đã thực hiện những chính
scahs và biện pháp để bảo vệ và phát triển thành quả của cách mạng t8 nhằm giải quyết
những khó khăn trên.
Đối với giặc đói, chính phủ và HCT đã đưa ra biện pháp trước mắt và lâu
dài. Biện pháp trước mắt kêu gọi toàn dân “ nhường cơm sẻ áo”, tương trợ lẫn nhau,”
hũ gạo tiết kiệm”, “ ngày đồng tâm” được phát động rộng rãi trong cả nước. Bên cạnh
những biện pháp trước mắt, khẩn cấp để cứu đói cho nhân dân thì chính phủ và Hồ chủ
tịch thực hiện những biện pháp điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong nước,
nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ gạo. Biện pháp căn bản nhất là kêu gọi toàn dân
tăng gia sản xuất, chia lại ruộng công, sửa chữa đê điều, giảm tô và các thứ thuế vô lí
của chế độ cũ, giảm thuế ruộng 20%,giảm tô 25%. Những biện pháp tích cực của CP và
HCT sản xuất đã nhanh chóng được phục hồi và chỉ trong 1 thời gian ngắn nạn đói đã bị
đẩy lùi.
Đối với giặc dốt, 8/9/45 HCT ký sắc lệnh thành lập “ nha bình dân học vụ” là
cơ quan chuyên trách chống giặc dốt nhằm kêu gọi nhân dân cả nước tham gia phong
trào xóa nạn mù chữ. Bên cạnh đó, CP và HCT thực hiện biện pháp lâu dài đối với giáo
10

lược của Đảng(1946-1954)
Với âm mưu muốn xâm lược nước ta một lần nữa, TDP không thi hành
nghiêm chỉnh hiệp ước sơ bộ(6/3/46) và tậm ươc 14/9/46 vs VN nên vừa ký xong PHáp
tìm mọi cách để phá. Ở nam bộ và nam trung bộ thì pháp tiếp tục tiến đánh các vùng tự
do của ta, P thành lập chính phủ nam kỳ tự trị. Ở bắc bộ và trung bộ, từ hạ tuần tháng
11/1946, TDP khiêu khích tấn công ta ở Lạng Sơn, HP, vào 27/11/1946, P chiếm được
HP. Đến 12/1946 P chiếm đóng trai phép Đà Nẵng,Hải Dương và đưa them quân vào
HP. Giữa 12/1946 P tiếp tục gây hấn ở Hn. Trong ngày 18/12/1946, P gửi tối hậu thư
đòi ta phải giải tán lực lượng chiến đấu và trào cho P quyền kiểm soát ở HN nếu điều
đó không được thực hiện thì 20/12/46, P sẽ tiến hành tấn công ta. Về phía ta việc ký
hiệp định sơ bộ và tạm ước 14/9 là để kéo dài thời gian chuẩn bị lực lượng cho cuộc
kháng chiến chống P nhất định xảy ra vì thế ta tranh thủ điều kiện hòa bình để chuẩn bị
11
lực lượng cho nên ta nghiêm chỉnh thi hành hiệp định sơ bộ và tạm ước. 22/5/46, chính
phủ đổi tên Vệ quốc quân thành quân đội quốc gia nước VNDCCH. Để tập hợp lực
lượng cho cuộc kháng chiến chống P theo sáng kiến của Hồ chủ tịch thì ngày 29/5/46 ta
thành lập hội liên hiệp quốc dân VN( gọi tắt là hội liên việt). Trong thời hòa bình UB
hiến pháp của quốc hội đã làm việc tích cực và đến 9/11/46 hiến pháp đầu tiên của nước
VN DCCH đã được thông qua. 11/11/46, DCS đong dương tuyên bố tự giải tán nhưng
thực chất là Đảng rút vào hoạt động bí mật tiếp tục lãnh đạo nhân dân cả nước, lãnh đạo
chính quyền cách mạng vượt qua mọi khó khăn, thách thức sau CMT8.
Như vậy, sau tạm ước và hiệp định sơ bộ ta nghiêm chỉnh thực hiện
còn Pháp ra sức phá hoại hiệp định vì chúng muốn cướp nước ta một lần nữa. Đứng
trước âm mưu và hành động xâm lược của P 19/12/1946, Đảng và Hồ chủ tịch quyết
định phát động kháng chiến toàn quốc để bảo vệ độc lập, tự do. 12/12/1946, trước
những hành động khiêu khích của P, ban thường vụ trung ương Đảng họp và ra chỉ thị “
toàn quốc kháng chiến”. 19/12/1946, hội nghị bất thường và mở rộng của ban thường
vụ TW đảng cộng sản đông dương họp ở Vnaj Phúc và quyết định phát động cả nước
kháng chiến chống TDp xâm lược. Tối 19/12/46, Hồ chủ tịch thay mặt trung ương đảng
ra lời kêu gọi toàn quốc khang chiến để kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến và

+) từ phân tán chuyển đến tập trung
Tại hội nghị 7(3/1955), hội nghị 8(8/1955) TW Đảng nhận định phải ra
sức củng cố miền bắc đồng thời ra sức củng cố và đẩy mạnh chiến tranh của nhân dân
miền nam.
12/1957 hội nghị 13 đã tiến hành hai cuộc cách mạng:
+) củng cố miền bắc, đưa miền bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội
+) tiếp tục đấu tranh thống nhất nước nhà
1/1959 hội nghị 15 họp bàn đã ra nghị quyết
+) nhiệm vụ cách mạng: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc, cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân ở miền nam
+) mâu thuẫn cơ bản tồn tại trong xã hội Vn thời kỳ này: nhân dân miền nam
với đế quốc Mỹ và nè lũ tay sai
Nhân dân miền nam với địa chủ
+) nhiệm vụ trước mắt: đánh đổ tập đoàn thống trị chính quyền tay sai Ngô
Đình Diệm và đế quốc Mỹ, dựng lên chính quyền cách mạng nhân dân
+) con đường cách mạng: khởi nghĩa giành chính quyền
+) phương thức cách mạng: dựa vào lực lượng chính trị quần chúng là chủ
yếu, kết hợp lực lượng vũ trang
+) đặc điểm: sự tồn tại, trưởng thành của Đảng bộ miền Nam có ý nghĩa quyết
định đến sự thắng lợi của cách mạng miền Nam
 nghị quyết hội nghị 15 có ý nghĩa hết sức quan trọng, giá
trị lịch sử to lớn, chẳng những mở đường cách mạng miền nam tiến lên mà còn thể hiện
rõ bản lĩnh độc lập, rự chủ, sáng tạo của đảng Vn trong những năm tháng khó khăn của
cách mạng. đường lối cách mạng giai đoạn 54-60 được hoàn chỉnh tại đại hội III (1960)
- 1960, trong công cuộc bước đầu phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội miền bắc đã đạt được
nhiều thành tựu , nhân dân miền Nam đã giành thắng lợi trong ptrào Đông Khởi
đưa cách mạng miền Nma từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công cách mạng. Trước
những biến chuyển của cách mạng hai miền Nam, Bắc thì từ 5-10/9/1960, đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ 3 đã họp tại Hà Nội. Đảng đã xác định nhiệm vụ chung của cách

+) thực hiện kháng chiến lâu dài và dựa vào sức mình là chính, tậP trung lực
lượng, tranh thủ thời cơ.
Tư tưởng chỉ đạo MN:tiếp tục kiên trì đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh chính
trị, triệt để thực hiện vận dụng 3 mũi giáp công: quấn sự, chính trị, binh vận. Đấu tranh
quân sự có tác dụng trực tiếp và có vai trò quan trọng.
Tư tưởng chỉ đạo MB: chuyển hướng xây dựng kinh tế, XD vững mạnh cả về kinh
tế và quốc phòng, tiến hành đấu tranh chống sự phá hoại của đế quốc Mỹ, bảo vệ vững
chắc MB XHCN, động viên sức người sức của cho miền nam, đồng thời phòng để đánh
địch tring trường hợp chúng mở rộng chiến tranh cục bộ ra miền Bắc.
Nhiệm vụ & qhệ hai miền: miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương
lớn
Bảo vệ miền Băc là nhiệm vụ của cả nước
Khẩu hiệu cả nước: “ tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược” , đường lối kháng
chiến thể hiện quyết tâm đánh thắng Mỹ, tinh thần CM tiến công, tinh thần độc lập tự
chủ, sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, phản ánh đúng đắn
ý chí, nguyện vọng chung của cả nước. Thể hiện tư tuowgr nắm vững, giương cao cờ
độc lập và CNXH. Đó là đường lối chiến tranh “nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài,
tự lực cánh sinh” tạo nên sức mạnh mới để dân tộc VN đủ sức đánh tháng quân Mỹ xâm
lược. Một nước VN nhỏ bé nhưng vẫn đủ sức đánh thắng một nước đế quốc lớn.
14
Câu 11: ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong sự lãnh đạo, chỉ đạo cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược của Đảng ( 1954-1975)
Câu 12: CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI
Công nghiệp hóa( CNH ) là quá trình nâng cao giá trị tuyệt đối của sản lượng
công nghiệp, gắn vs ptriển VH-XH, Đảng ta đã đề ra chủ trương CNH trc thời kì đổi
mới.
Nội dung: Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hoá: xdựng 1 nền KT-XHCN cân đối
&hiện đại, bước đầu xdựng CSVC &kĩ thuật of CNXH. Đó là mục tiêu cbản, lâu dài,
fai thực hiện qua nhiều gđoạn.
Phương hướng of CNH:

15
Câu 13: CÔNG NGHIỆP HÓA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI.
Tại ĐH VI oF Đảng đã chỉ ra n~ sai lầm trog nthức & chủ trương CNH t.ki 1960-
1986 về việc xác định mtiêu, bước đi về xdựng CSVC-KT,cải tạo XHCN,trog bố trí cơ
cấu kt, ko kết hợp chặt chẽ Nông ng vs công nghiệp…
ĐH 8 of Đảng (6/1996) nhìn nhận lại đnước sau 10 năm đổi ms, đã nêu ra 6
qđiểm về CNH-HĐH & định hướng n~ ndung cbản of CNH-HĐH trog n~ năm tiếp
theo. ĐH 9 (2001) và ĐH 10 (2006), Đảng tiếp tục bổ sug 1 số qđiểm về CNH.
Nội dung: (5)
- CNH gắn vs HĐH, CNH-HĐH fai gắn liền vs ptriển KT tri thức.
- CNH-HĐH gắn vs ptriển KT thị trường định hướng XHCN & hội nhập KT qtế.
- lấy phát huy nguồn lực con ng là ytố cbản cho sự ptriển nhanh&bền vững.
- coi ptrien KH-CNghệ là nền tẳng,là độg lực of CNH-HĐH.
- ptriển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng ktế đi đôi vs t/hiện tiến bộ&côg
= xh, bvệ môi trường tự nhiên,bảo tồn đa dạng shọc
Kết quả: (3)
-CSVC-KT oF đnước dc tăg cườg đág kể, k/năg độc lập tự chủ of nền KT dc nâg
cao.
-cơ cấu kt chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH đạt dc n~ kquả qtrọng.
-n~ thàh tựu CNH-HĐH đã góp phần qtrọng đưa nền kt đạt tốc độ tăg trưởg khá
cao.
Ý nghĩa: n~ thành tựu trên có ý nghĩa rất qtrọng,là cơ sở phấn đấu để sớm đưa nc’
ta ra khỏi tình trạng kém ptriển &cbản become nc’ cnghiệp theo hướng hđại vào 2020.
Hạn chế: (7)
- Tốc độ tăng trưởng kt vẫn thấp so với k/năng và thấp hơn nhiều nước trog khu
vực thời kỳ đầu CNH. Quy mô nền kinh tế còn nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp.
- Nguồn lực của đ/nước chưa được sdụng có hiệu quả cao; tài nguyên, đất đai và
các nguồn vốn của nhà nước còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng.
- Cơ cấu kt chuyển dịch còn chậm. Trog c.nghiệp các ngàh sp có hàm lượng tri
thức cao còn ít.

bộc lộ những khiếm khuyết, làm cho KT các nước XHCN, trong đó có nước ta, lâm vào
tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
Chính vì vậy, việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trở thành nhu cầu cần thiết và
cấp bách.
từ Đại hội VI đến Đại hội VIII, Đây là giai đoạn hình thành và phát triển tư duy
của Đảng về kinh tế thị trường. So với thời kỳ trước đổi mới, nhận thức về kinh tế thị
trường có sự thay đổi căn bản và sâu sắc:
- 1 là, KTTT ko phải là cái riêg oF CNTB mà là th.tựu ptriển chung của nhân
loại.
- 2 là, KTTT tồn tại khách quan trog t.kỳ quá độ lên CNXH.( Đại hội VII-1991)
- 3 là, có thể & cần thiết s.dụng KTTT để xây dựng CNXH ở nước ta.
Việc sử dụng KTTT làm phương tiện xây dựng hội ở nc’ ta lúc ấy là rất cần thiết.
Vào thời kỳ đổi mới, chúng ta ngày càng nhận rõ kinh tế thị trường, nếu biết vận
dụng đúng, thì có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Có thể dùng cơ
chế thị trường làm cơ sở phân bổ các nguồn lực kinh tế, dùng tín hiệu giá cả để điều tiết
chủng loại và số lượng hàng hóa, điều hòa quan hệ cung cầu, điều tiết tỷ lệ sản xuất
thông qua cơ chế cạnh tranh, thúc đẩy cải tiến bộ, đào thải cái lạc hậu, yếu kém, đưa
đ.nc’ ngày càng ptriển.
Câu 15: KTTT định hướng XHCN.
Vào thời kỳ đổi mới, chúng ta ngày càng nhận rõ kinh tế thị trường, nếu biết vận
dụng đúng, thì có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. từ đó, Đảng ta đã
đề ra đường lối xdựng 1 nền KTTT định hướng XHCN ở nc’ ta.
17
Từ ĐH 9-10, chủ trương nhất quán của Đ ta là: nhất quán và lâu dài, chính sách
ptriển nền KT HH thị trường vận dụg theo cơ chế thị trường,có sự q’lí of nhà nc’ và
theo định hướng XHCN.
ĐH 10, Đ ta đã chỉ rõ nội dug cbản về p.triển KTTT: “t/hiện mtiêu dân giàu,nc’
mạnh,XH côg =,DC,VM, ptriển nhiều h.thức sở hữu, nhiều t.phần KT, trog đó NN giữ
vtrò chủ đạo”.
-phát huy quyền lm chủ of nhân dân,đảm bảo vtrò q’lí, điều tiết of kt NN pháp

- 4là, việc gắn p.triển KT với giải quyết các vấn đề XH, xóa đói, giảm nghèo đạt
nhiều kết quả tích cực.
Hạn chế: (4)
-qtrình xdựng,h.thiện thể chế KTTT ĐH XHCN còn chậm,chưa theo kịp y/cầu of
côg cuộc đổi ms&hội nhập kt qtế. hệ thốg PL,cơ chế, c.sách chưa đầy đủ, đồng bộ &
thống nhất.
18
-vđề SH,p/phối chưa g.quyết tốt,thất thoát tài sản nhà nc’, thị trường chưa đồng bộ,
thôg suốt,KH-CN p.triển chậm
-cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy NN còn nhiều bất cập,hiểu quả
thấp.tệ tham nhũng,lãng phí,quan lieu vẫn nghiêm trọng.
-vh-xh đổims còn chậm, y tế,GD-ĐT còn chưa đạt y.cầu, khoảng cách giàu ngèo
ngày càng lớn,vđề bvệ mtrường chưa dc qtâm đúng mức
Nguyên nhân: (3)
-việc xdựng thể chế KTTT ĐH XHCN là vđề hoàn toàn ms, chưa có trog LS,
nthức về KTTT ĐH XHCN còn nhiều hạn chế, côg tác lí luận chưa đáp ứng kịp y.cầu
của thực tiễn.
-năg lực thể chế hóa, q’lí, tổ chức of NN còn chậm.
-vtrò tgia hoạch định c.sách t/hiện & giám sát of các cơ quan đoàn thể còn yếu
kém.
Câu 17: đường lối xây dựng hệ thống chính trị trog t.kì đổi mới.
Đ’ ta k.định đổi ms là một quá trình,start từ đổi ms kt, đồng thời từng bước
đổi mới h.thống c.trị. Phải tập trung đổi mới kt trước hết, vì có đổi mới thành công về kt
mới tạo đc đ.kiện cbản để tiến hành đổi ms h.thống c.trị t.lợi.
ĐH VII (1991) nhấn mạnh, thực chất của việc đổi mới và kiện toàn hệ thống c.trị
nước ta là xây dựng nền dân chủ XHCN.
Mục tiêu c.yếu của đổi mới h.thống c.trị là nhằm t/hiện tốt hơn dân chủ XHCN,
phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ
thống c.trị ở nc’ ta trong g/đoạn mới là nhằm xdựng và hoàn thiện nền dân chủ XHCN,
bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

giữa Đ’ vs ND.
Tóm lại, hơn 20 năm qua, hệ thống chính trị đã thực hiện có kết quả một số đổi
mới quan trọng, đặc biệt là quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực kinh tế, xã
hội, chính trị, tư tưởng, văn hoá được phát huy…
Các kết quả đạt được đã khẳng định đường lối đổi mới hệ thống chính trị nói riêng
là đúng đắn sáng tạo, phù hợp thực tiễn, bước đầu đáp ứng yêu cầu của tình hình mới,
khắc phục dần những khuyết, nhược điểm của hệ thống chuyên chính vô sản trước đây.
Kết quả đổi mới hệ thống chính trị đã góp phần làm nên những thành tựu to lớn và có ý
nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới ở nước ta.
Tuy nhiên vẫn tồn taị những nhược điểm:
-năng lực &h.quả l.đạo of Đ’ , hiệu lực q’lí of NN, mặt trận TQ & các tổ chức CT-
XH chưa ngag tầm vs đòi ? of tình hình ms, còn chậm đổi ms, còn nhiều lung túng.
-cải cách hành chính q/gia còn rất hạn chế. Bộ máy hành chính còn cồg kềh, tình
trạg quan liêu, nhũng nhiễu vẫn diễn ra ở bộ máy NN
-phương thức& cách thức h.động of mặt trận TQ va các đoàn thể vẫn còn cứng
nhắc, chưa thực sự gắn bó vs Q/chúng.
-quyền làm chủ of ND còn bị phạm vi.
-đổi ms CT k theo kip vs đổi ms KT…
Những hạn chế trên đều xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là n.thức về đổi ms
h.thống CT chưa có sự thốg nhất cao, trog hoạch định & t.hiện 1 số chủ trươg, giải pháp
có sự ngập ngừng, lung túng, thiếu dứt khoát, k triệt để.
Câu 18: đường lối xây dưng& p.triển VĂN HÓA thời kì trc đổi mới.
Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, bên cạnh những chủ trương, đường lối
xây dựng hệ thống chính trị và phát triển kinh tế xã hội, Đảng ta luôn coi trọng xây
dựng nền văn hoá Việt Nam vừa mang tính dân tộc, vừa hiện đại, mang tính chất xã hội
chủ nghĩa. Văn hoá luôn được xác định là một mục tiêu, thậm chí là mục tiêu bao trùm
của sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đồng thời là động lực, nền
tảng vững chắc nhất của cách mạng.
20
năm 1943, TƯ Đ’ thôg qua bản Đề cương văn hóa VN do đ/c Trường Chinh soạn

mới đã trở thành phổ biến.
-phát huy nghĩa yêu nước và những g.trị tinh thần cao đẹp của con người VN.
Hạn chế:
-Công tác tư tưởng vh thiếu sắc bén, thiếu tính chiến đấu.
- Việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm, sự suy thoái về đạo đức lối sống có
chiều hướng phát triển. Đời sống văn hoá nghệ thuật còn nhiều bất cập.
-Đường lối xây dựng, phát triển vh giai đoạn 1955 - 1986 bị chi phối bởi tư duy
chính trị "nắm vững chuyên chính vô sản", ý thức hệ và các QH SX.
- war cùng với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp đã làm
giảm động lực &kìm hãm sự p.triển oF VH- GD.
Câu 19: đ.lối xây dựng& p.triển nền VĂN HÓA thời kì đổi ms.
21
Cùng vs qtrình đổi ms toàn diện ĐNc’,ĐH đại biểu TQ VI oF Đ’(1986), Đ’ dần đi
tới n.thức ms, qđiểm ms về VH. Việc coi trọng các c/sách đối với vh&con người thực
chất là trở về tư tưởng của CT HCM, là cơ sở cho những nhận thức mới, quan điểm mới
về VH của Đảng.
Cương lĩnh năm 1991 lần đầu tiên đưa ra q/niệm nền VH VN có đặc trưng tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp
của tất cả cấc dân tộc trong nước, tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại.
Từ ĐH 7(1991) – ĐH 10 & nhiều nghị quyết TƯ tiếp theo đã x/định VH vừa là
mục tiêu, vừa là động lực of sự p.triển.
Quan điểm of Đ’ :
-1 là: VH là nền tảng tinh thần XH, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự
phát triển KT-XH. Mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng dân chủ, văn minh chính là mục tiêu của văn hoá.
-2 là, Nền văn hoá mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc
dân tộc vs ndung cốt lõi là CNXH theo CN MLN & TT HCM.
-3 là, nền VH VN là nền VH thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc
VN.
-4 là, XD & PT VH là sự nghiệp chung của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó

thực dụng, thị hiếu thấp kém.
Câu 21: đường lối ĐỐI NGOẠI của đảng TRƯỚC đổi mới.(75-86)
- Năm 1975 nước ta hoàn toàn giải phóng, thống nhất cả nước,bắt tay vào việc
khắc phục hậu quả nặng nề của > 30 năm war để tiến lên CNXH.
Trong khi đó trên TG, sự tiến bộ của cuộc CM KH-CN đã thúc đẩy LLSX P.triển
mạnh mẽ. hệ thốg XHCN dc mở rộng phạm vi, ptrào CM TG p.triển mạnh.
Chủ trương đường lối đối ngoại của Đảng
-ĐH Đ’ khóa 4 (1976) đã x.định nvụ đối ngoại là “ra sức tranh thủ những đ/kiện
qtế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết thương war, khôi phục và phát triển
KT-VH, KH-KT, củng cố QP, xây dựng CSVC-KT của CNXH ở nướC ta”.
-Tăg cường tình đoàn kết& hợp tác vs các nc’ XHCN & cac nc’ trog kv. Củng cố
mqh VN-LAO-CPC, mở rộng q/hệ bt hóa vs all các nc’ trên cơ sở tôn trọg Đ/lập, chủ
quyền, bình đẳng& cùng có lợi.
-g.đoạn 1975-1986, Đ’ ta xđịnh: xdựng mqh hợp tác toàn diện với Liên Xô & các
nc’ XHCN, củng cố và tăng cường đoàn kết hợp tác với Lào và Campuchia; chủ trương
bt hóa qh vs TQ, mở rộng qhệ hữu nghị vs các nc’ASEAN & Đông Dương, đtranh vs sự
bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch.
Kết quả:
-Trong 10 năm trước đổi mới, qh đối ngoại của VN với các nước XHCN được tăng
cường, trong đó đb là với Liên Xô.
-Thực hiện chủ trương mở rộng qh với các nước, các tổ chức q/tế, từ 1975-1977,
nước ta đã thiết lập q/hệ ngoại giao với 23 nước.
- xây dựng Đông Dương & ASEAN thành 1 khối vững mạnh, thống nhất.
Khó khăn& trở ngại:
-từ cuối thập kỉ 70, nc’ ta bị bao vây, cấm vận kt,cô lập về ctrị, vừa fai đương đầu
vs war phá hoại nhiều mặt of thế lực thù địch.
Những hạn chế của đối ngoại Việt Nam giai đoạn này suy cho cùng đều xuất phát
từ nguyên nhân cơ bản được Đại hội Đảng lần thứ VI chỉ ra “là bệnh chủ quan, duy ý
chí, lối suy nghĩ và hành động đơn giản; nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”.
Câu 22: đường lối ĐỐI NGOẠI thời kì đổi mới.

-góp phần giữ vững mtrường hòa bình, tạo đ.kiện qtế thuận lợi cho côg cuộc đổi
ms, xdựng& bvệ TQ, p.triển KT-XH, củng cố AN-QP, đưa đ/nc’ vượt qua những thách
thức & đi vaò g.đoạn ms.
- vị thế of nc’ ta / trường Qtế k ngừng nâg cao.
- hiện nay nc’ ta có qh ngoại giao vs 169 nc’ & qh ktế thương mại vs 165 q/gia &
vùng lãnh thổ / TG.
- Kí kết nhiều hiepj định bvệ biên giới q/gia. Vs các nc’ láng ghiềng.
- kết thúc đàm phán song phương với 28 nước và đã gia nhập Tổ chức Thương mại
thế giới (WTO) trong năm 2006.
**Đường lối chính trị của Đảng ta và những thành tựu đổi mới của Việt Nam được
bạn bè quốc tế đánh giá cao.
Hạn chế: (5)
-Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn, chúng ta còn lúng túng bị
động. Chưa xây dựng quan hệ lợi ích đan xen, tùy thuộc lẫn nhau với các nước.
24
-Một số chủ trương, cơ chế, c/sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng
quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế;
- hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh; không đồng bộ gây khó khăn cho việc thực
hiện các cam kết của các tổ chức kinh tế quốc tế.
-kết cấu hạ tầng và các nghành dịch vụ cơ bản phục vụ sản xuất kinh doanh đều
kém phát triển và có chi phí cao hơn các nước khác trong khu vực.
-Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được cả nhu cầu cả
về số lượng; cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về luật pháp quốc tế, về kỹ thật kinh
doanh; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời.25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status