i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của bản
thân và không sao chép dƣới bất kì hình thức nào. Các số liệu sử dụng
trong khóa luận có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Mọi tài liệu tham khảo
đều đƣợc trích dẫn nguồn theo đúng quy định về khóa luận tốt nghiệp mà
Học viện đề ra. Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Ngọc Hậu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình 4 năm học tập và rèn luyện tại Khoa Quy hoạch phát
triển, Học viện Chính sách và phát triển chúng tôi đã đƣợc các giảng viên giảng
dạy và chỉ bảo hết sức tận tình đặc biệt là các giảng viên Khoa Quy hoạch phát
triển. Qua đó, chúng tôi thêm yêu hơn và trân trọng chuyên ngành mình theo học
cũng nhƣ vững tin vào con đƣờng mình đã lựa chọn. Với tấm lòng biết ơn sâu
sắc nhất, tôi xin đƣợc gửi đến tập thể giảng viên Học viện Chính sách và Phát
triển, đặc biệt là các giảng viên Khoa Quy hoạch phát triển đã giúp đỡ tôi hoàn
thành thời gian học tập trên giảng đƣờng đại học.
Đƣợc sự giúp đỡ và đồng ý của giáo viên hƣớng dẫn Th.S Trần Thị Ninh,
tôi đã lựa chọn đề tài Giải pháp khai thác và quản lý bền vững tài nguyên
thiên nhiên huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ Anđể làm khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin
gửi lời cảm ơn chân thành tới Th.S Trần Thị Ninh đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn
tôi hoàn thành khóa luận này.
8
1.1.4. Bộ công cụ đánh giá khai thác, sử dụng và quản lý bền vững tài nguyên thiên
nhiên 12
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn 16
1.2.1. Kinh nghiệm quốc tế 16
1.2.2. Kinh nghiệm trong nƣớc 18
1.2.3. Bài học rút ra cho hoạt động khai thác và quản lý tài nguyên thiên nhiên
huyện Quỳ Hợp 20
CHƢƠNG 2. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN . 22
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quỳ Hợp 22
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 22
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 24
2.2. Tổng quan tài nguyên thiên nhiên huyện Quỳ Hợp 32
2.2.1. Tài nguyên khoáng sản 32
2.2.2. Tài nguyên rừng 33
2.3. Hiện trạng khai thác tài nguyên 36
2.3.1. Hiện trạng khai thác khoáng sản 36
iv
2.3.2. Hiện trạng khai thác rừng 40
2.4. Tác động của việc khai thác tài nguyên thiên nhiên 42
2.4.1. Về kinh tế 42
2.4.2. Về xã hội 43
2.4.3. Về môi trƣờng 45
2.5. Mô hình quản lý tài nguyên và môi trƣờng hiện tại 48
2.5.1. Nguyên tắc chung 49
2.5.2. Mô hình quản lý tài nguyên khoáng sản 50
2.5.3. Mô hình quản lý tài nguyên rừng 50
2.6. Đánh giá chung 51
vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế huyện Quỳ Hợp giai đoạn 2009 – 2013 26
Bảng 2.2. Trữ lƣợng khai thác thiếc chi tiết theo từng điểm mỏ tới năm 2013 . 37
Bảng 2.3. Danh sách các mỏ khai thác đá và các xí nghiệp chế biến đá trên địa
bàn huyện Quỳ Hợp năm 2012 39
Bảng 2.4. Mức độ ô nhiễm đất tại một số mỏ khai thác tại Quỳ Hợp 46
Bảng 2.5. Diện tích rừng huyện Quỳ Hợp phân theo đối tƣợng sử dụng 51
Bảng 3.1. Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững huyện Quỳ Hợp 62
Hình 2.1. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế huyện Quỳ Hợp giai đoạn 2009 – 2013 25
Hình 2.2. Cơ cấu đất nông nghiệp huyện Quỳ Hợp năm 2013………… …….27
Hình 2.3. Diện tích rừng huyện Qùy Hợp giai đoạn 2009 - 2013 40
Hình 3.1. Mô hình Chuỗi giá trị trong khai thác tài nguyên thiên nhiên……….64
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
11
UBND
Ủy ban nhân dân
12
UNEP
UNEP: Chƣơng trình môi trƣờng Liên Hợp Quốc
13
UNESSCO
Tổ chức liên hợp quốc về giáo dục, khoa học và văn hóa.
14
VHTT
Văn hóa thể thao
15
XNCN
Xí nghiệp công nghiệp 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa
và trong thời gian qua, chúng ta đã đạt đƣợc không ít thành tựu. Tuy nhiên, bên
cạnh những thành tựu đạt đƣợc thì theonhiều tổ chức đánh giá, nƣớc ta đang
đứng trƣớc nguy cơ “giải công nghiệp hóa” hay còn đƣợc gọi là “công nghiệp
hóa chết yểu” (de-industrialization). Theo các chuyên gia kinh tế thuộc Trung
tâm nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) nhận định, “giải công nghiệp
hóa” là việc một quốc gia chƣa hoàn thành đƣợc quá trình công nghiệp hóa đã bị
bàn huyện Quỳ Hợp cần đƣợc nghiên cứu để đƣa ra những giải pháp thích hợp
đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng đƣợc hệ thống giải pháp khai thác, sử dụng và quản lý bền
vững tài nguyên thiên nhiên cũng nhƣ các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi
trƣờng do hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn huyện Quỳ
Hợp gây ra. Để thực hiện đƣợc mục tiêu này khóa luận cần thực hiện một số
nhiệm vụ sau:
Đƣa ra tổng quan tài liệu nhằm làm rõ đƣợc vấn đề khai thác và quản lý
bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Đánh giá hiện trạng khai thác và quản lý tài nguyên thiên nhiên của huyện
Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Đƣa ra những giải pháp để khai thác và quản lý bền vững tài nguyên thiên
nhiên huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng khai thác và quản lý tài nguyên
thiên nhiên cụ thể là tài nguyên khoáng sản và tài nguyên rừng trên địa bàn
huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Từ đó đề xuất những biện pháp khai thác, sử
dụng bền vững, khắc phục ô nhiễm môi trƣờng và nâng cao chất lƣợng quản lý
trên địa bàn huyện.
3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng nhiều trong quá trình tìm hiểu và nghiên
cứu làm đề tài. Các tài liệu đƣợc đƣợc thu thập từ nhiều nguồn nhƣ giáo trình,
các số liệu thống kê, sách báo, internet… để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
và thực hiên đề tài.
4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Về thực tiễn: Khóa luận đã đề xuất những giải pháp chủ yếu để góp
phần khai thác và quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên rừng
và khoáng sản) huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An.
6. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục kèm theo, nội dung chính của
bản báo cáo gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chƣơng 2: Hiện trạng khai thác và quản lý tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn
huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Chƣơng 3: Giải pháp khai thác và quản lý bền vững tài nguyên thiên
nhiên huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1.Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan về tài nguyên thiên nhiên
a. Khái niệm và phân loại tài nguyên
- Căn cứ vào khả năng tái sinh: Là xem xét đến khả năng phục hồi hay
không phục hồi khi bị khai thác, sử dụng để phục vụ cho phát triển KT-XH. Căn
cứ vào tiêu chí này, tài nguyên đƣợc chia làm 2 loại là tài nguyên có khả năng
tái sinh và tài nguyên không có khả năng tái sinh.
Tài nguyên có khả năng tái sinh: Nếu có chƣơng trình phù hợp thì sẽ phục
hồi rất mạnh mẽ. Cụ thể: tài nguyên thiên nhiên có khả năng tái sinh là rừng,
thủy sản và một số loại tài nguyên khác; tài nguyên nhân văn có khả năng tái
sinh là con ngƣời với các giá trị cơ bản và giá trị do con ngƣời sáng tạo ra.
Tài nguyên không có khả năng tái sinh: tài nguyên thiên nhiên không có
khả năng tái sinh là các loại khoáng sản mà con ngƣời khai thác, sử dụng… Còn
tài nguyên nhân văn không có khả năng tái sinh là công cụ nào đó do con ngƣời
sáng tạo ra đã bị lỗi thời, không còn giá trị sử dụng. [1]
b. Tài nguyên thiên nhiên
+ Khái niệm
Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có trong tự nhiên
(nguyên liệu, khí hậu…) do tự nhiên tạo ra mà con ngƣời có thể khai thác, sử
dụng cũng nhƣ quản lý, phát triển trong sản xuất, đời sống và là điều kiện cần
thiết cho sự tồn tại của con ngƣời.
+ Phân loại
- Căn cứ vào mục đích sử dụng: tài nguyên thiên nhiên đƣợc chia thành
nhóm tài nguyên sử dụng đơn mục tiêu và đa mục tiêu. Cụ thể:
Tài nguyên sử dụng đơn mục tiêu bao gồm một số kim loại nhƣ vàng,
bạc, titan để con ngƣời chế tạo loại sản phẩm nào đó phục vụ phát triển.
Tài nguyên sử dụng đa mục tiêu: đất, nƣớc, rừng…
7
- Căn cứ vào khả năng tái sinh: tài nguyên thiên nhiên đƣợc phân loại
thành tài nguyên có khả năng tái sinh và không có khả năng tái sinh.
Tài nguyên có khả năng tái sinh: tài nguyên rừng, thủy sản
Tài nguyên không có khả năng tái sinh: tài nguyên khoáng sản, đất và tài
quản lý Nhà nƣớc về quản lý tài nguyên và môi trƣờng trong cả nƣớc; Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ thực hiện chức năng
quản lý Nhà nƣớc về bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng; Các Bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
mình phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng thực hiện bảo vệ tài nguyên và
môi trƣờng trong ngành và các cơ sở trực thuộc quản lý trực tiếp; Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng thực hiện chức năng quản lý Nhà
nƣớc về bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng tại địa phƣơng; Sở Tài nguyên và Môi
trƣờng chịu trách nhiệm chính trƣớc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ƣơng trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng ở địa phƣơng.
Hệ thống cơ quan quản lý tài nguyên và môi trƣờng từ trung ƣơng đến địa
phƣơng gồm:
- Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
- Tổng cục Môi trƣờng.
- Cơ quan quản lý môi trƣờng của các Bộ.
- Các Sở Tài nguyên và Môi trƣờng các tỉnh.
- Các Chi cục Bảo vệ Môi trƣờng các tỉnh, thành phố.
- Các Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng của các quận, huyện, thị xã.
- Ngoài ra còn có sự phối hợp tham gia của các Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Bộ tƣ pháp, Bộ giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân các cấp
và các tổ chức, cộng đồng trong và ngoài nƣớc.
1.1.3. Tổng quan về phát triển bền vững và bộ chỉ tiêu phát triển bền vững
a. Tổng quan về phát triển bền vững
Phát triển là quy luật của cuộc sống, là quy luật tất yếu của sự tiến hóa, đã
và đang diễn ra trên hành tinh của chúng ta từ khi nó đƣợc hình thành. Phát triển
là những hoạt động của một quốc gia, không chỉ bao hàm việc khai thác và chế
9
biến các nguồn tài nguyên, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua bán sản phẩm, mà nó
còn gồm cả những hoạt động không kém quan trọng nhƣ chăm sóc sức khỏe, an
lý và hài hòa đƣợc ba mặt là phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trƣờng.
Phát triển bền vững đƣợc coi là cơ sở quan trọng mang tính chất sống còn
trong khai thác, quản lý và phát triển tài nguyên. Trong bối cảnh thiếu hụt tài
nguyên và có những biến đổi theochiều hƣớng bất lợi cũng nhƣ trong xu thế
toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế thì phát triển bền vững đang là mục tiêu
mà hầu hết các quốc gia đều hƣớng tới. Tuy nhiên, để đạt đƣợc mục tiêu này
không phải là điều dễ dàng và cho tới nay chƣa có quốc gia nào đảm bảo đạt
đƣợc mục tiêu này.
b. Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững
+Khái niệm
Bộ chỉ tiêu (indicator set) phát triển bền vững là một khái niệm không hề
xa lạ đối với nhiều nƣớc song trên thực tế nó rất hay bị nhầm lẫn. Bộ chỉ tiêu là
những chỉ tiêu đƣợc nhóm thành một tập hợp có liên quan tới nhau theo nhiều
phƣơng diện.
+Phân loại chỉ tiêu
Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững thƣờng đƣợc phân loại theo lĩnh vực và
theo tính chất.
Các lĩnh vực xem xét là: kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Cụ thể: Căn cứ
vào Quyết định số 2157/QĐ – TTg về ban hành bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá
phát triển bền vững địa phƣơng giai đoạn 2013 – 1020, Bộ chỉ tiêu phát triển
bền vững bao gồm:
- Chỉ tiêu tổng hợp: Chỉ số phát triển con ngƣời HDI.
- Lĩnh vực kinh tế: 7 chỉ tiêu. Cụ thể:
Tỷ lệ vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn.
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ (Hệ số ICOR).
Năng suất lao động xã hội.
11
Tỷ lệ thu ngân sách so với chi ngân sách trên địa bàn.
Diện tích đất lúa đƣợc bảo vệ và duy trì (theo Nghị quyết CP).
thiên nhiên
a. Công cụ luật pháp, chính sách
Những công cụ chính đƣợc sử dụng để điều tra, đánh giá tài nguyên gồm
Hiến pháp, luật tài nguyên, luật bảo vệ môi trƣờng, chính sách và chiến lƣợc,
quy hoạch phát triển tài nguyên…
+Hiến pháp: Là nền tảng quan trọng nhất xét trên phƣơng diện pháp luật.
Bởihiến pháp quy định chế độ xã hội, quy định hệ thống lập pháp, hành pháp,
giám sát… Vì vậy khi điều tra, đánh giá tài nguyên cần lấy hiến pháp làm nền
tảng để xem xét.
+Luật tài nguyên: Khi điều tra, đánh giá tài nguyên cần xem xét đến các
luật tài nguyên cơ bản nhƣ: luật đất đai, luật tài nguyên nƣớc, luật dầu khí, luật
về rừng, luật thủy sản, luật bảo vệ môi trƣờng Trong các luật chuyên ngành
này, đều đƣa ra khái niệm tài nguyên, điều tra đánh giá tài nguyên, tổ chức khai
thác, sử dụng và quản lý, phát triển tài nguyên.
+Chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc: Điều tra đánh
giá tài nguyên cần đặt trong khuôn khổ Chủ trƣơng, đƣờng lối và các Nghị
quyết, Nghị định phát triển của Đảng và Nhà nƣớc. Bên cạnh đó còn phải phân
tích, đánh giá những Hiệp định, thỏa thuận mà Đảng, Nhà nƣớc và Chính phủ đã
ký với nƣớc ngoài và tổ chức quốc tế liên quan đến tài nguyên khi điều tra, đánh
giá tài nguyên.
+Chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể và chƣơng trình, dự án quốc gia: Điều
tra, đánh giá tài nguyên cần dựa trên chiến lƣợc phát triển đất nƣớc, quy hoạch
tổng thể ngành, vùng và phát triển các mặt hàng hóa chủ lực, thƣơng hiệu quốc
13
gia. Khi điều tra, đánh giá để khai thác, sử dụng cũng nhƣ quản lý, phát triển tài
nguyên cần đặt trong mối liên hệ với các chƣơng trình, dự án trọng điểm quốc gia.
b. Công cụ khoa học - công nghệ
* Hƣớng dẫn kỹ thuật
+ Bản chất: Nêu các bƣớc tiến hành, đƣa ra cách thức và phƣơng pháp
+ Bản chất: Công cụ GIS là công cụ công nghệ thông tin gồm phần cứng
và phần mềm.
+ Để làm gì: Dùng để thống kê, phân tích, đánh giá và biểu thị thông tin ở
hai dạng thông tin không gian và thông tin phi không gian, quản lý thông tin
điều tra, đánh giá tài nguyên.
+ Cách làm: Thu thập, tính toán, phân tích thông tin số liệu phi không
gian thông qua các phần mềm chuyên dùng nhƣ xác định diện tích các loại đất,
phân tích xây dựng các biểu đồ… Thu thập, phân tích, đánh giá vè thể hiện
thông tin không gian nhƣ chồng ghép các lớp thông tin bản đồ hay xây dựng
hoặc biên tập bản đồ thành quả trong điều tra, đánh giá tài nguyên…
* Công cụ RS
+ Bản chất: Công cụ viễn thám là công cụ công nghệ và là ảnh viễn thám,
đƣợc chụp băng máy ảnh đặc biệt từ vệ tinh hoặc tàu vũ trụ trong không gian.
+ Để làm gì: Dùng để phân tích, đánh giá và biểu thị thông tin ở dạng
thông tin không gian hoặc từ đó có thể thu thập thông tin phi không gian, phục
vụ cuộc sống, trong đó có điều tra, đánh giá tài nguyên.
+ Cách làm: Phân tích, giải đoán thông tin qua các phần mềm nhỏ nhƣ
xác định diện tích các loại đất đai, phạm vi phân bố tài nguyên…và thể hiện
thông tin không gian trên bản đồ thành quả trong điều tra, đánh giá tài nguyên
các loại.
15
* Sơ đồ ven
+ Bản chất: Thể hiện mối liên hệ giữa các bên và chức năng của các bên
tham gia vào điều tra, đánh giá tài nguyên chung, trong đó đặc biệt là tổ chức
hay cá nhân giữ vai trò chủ đạo.
+ Để làm gì: Giúp các chủ thể biết mình có phải tham gia vào quá trình
điều tra, đánh giá tài nguyên hay không và nếu đƣợc tham gia thì ở mức dộ nào
là phù hợp cũng nhƣ thơi gian tham gia.
định trong điều tra, đánh giá tài nguyên.
+ Để làm gì: Thảo luận, xin ý kiến và thống nhất ý kiến chủ đề xác định,
làm cơ sở quuan trọng để thống nhất về quan điểm, mục tiêu, phƣơng pháp và
vai trò, phạm vi phân bố, số lƣợng, chất lƣợng…tài nguyên theo thời gian và
không gian.
+ Cách làm: Nhóm chủ yếu thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá tài
nguyên, xác định chủ đề cuộc họp hay hội thảo, làm giấy mời và chuẩn bị hậu
cần. Khi họp cần ghi chép lại ý kiến cá nhân và kết luận, sau đó ra thông báo để
nâng cao chất lƣợng điều tra, đánh giá tài nguyên.
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm quốc tế
Trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng
thì tài nguyên thiên nhiên là một trong số những con át chủ bài mà rất nhiều
quốc gia đang cần đến. Tuy nhiên, không phải cứ quốc gia nào có nhiều tài
nguyên thiên nhiên thì sẽ “thắng” trong “canh bạc mang tên phát triển”. Châu
Phi là một ví dụ điển hình để cho thấy tầm quan trọng của tài nguyên thiên nhiên
không chỉ nằm ở trữ lƣợng mà quan trọng là ở cách sử dụng và phát triển nó.
Từrất lâu, trên thế giới đã quan niệm rằng để bảo vệ tài nguyên và môi
trƣờng hay sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên phải nhìn nhận một cách
khá toàn diện nhìn từ góc độ quản lý hệ sinh thái.
Ở Mỹ từ cuối thế kỷ XIX ngƣời ta đã bắt đầu nhận thấy sự lãng phí và sử
dụng quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên từ đó một cách tiếp cận mới
17
trong bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng đƣợc ra đời và tác giả đầu tiên phải kể
đến là Theodore Roosevelt.Ông đánh giá cao về “bảo tồn” cần phải đƣợc ƣu tiên
cao hơn trong hoạt động hành chính của mình. Tiếp đó là Gifford Pinchot, ông
chủ đầu tiên của cơ quan dịch vụ rừng của Mỹ đã có một cách tiếp cận mới đối
với tài nguyên thiên nhiên:mục tiêu hƣớng tới của ông là đạo đức sử dụng dựa
trên thuyết vị lợi nhằm đạt đƣợc mục tiêu “hàng hóa tốt nhất với số lƣợng lớn
+ Ba là, lấy việc tiết kiệm năng lƣợng, tiết kiệm nƣớc, tiết kiệm nguyên
liệu, tiết kiệm đất và sử dụng tổng hợp nguồn tài nguyên làm trọng điểm cho
việc xây dựng hệ thống kinh tế quốc dân kiểu tiết kiệm tài nguyên, cố gắng tiết
kiệm nguồn năng lƣợng, tiết kiệm nƣớc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm và
sử dụng hợp lý tài nguyên đất, thúc đẩy sử dụng tổng hợp tài nguyên.
+ Bốn là, lấy việc bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo an ninh làm nhu cầu cơ
bản cho việc xây dựng hệ thống KTQD kiểu tiết kiệm nguồn tài nguyên, một
mặt phải điều chỉnh và cải thiện kết cấu tiêu dùng nguồn tài nguyên, nhất là kết
cấu tiêu dùng nguồn năng lƣợng, cố gắng giảm thiểu tác động xấu của việc khai
thác và sử dụng nguồn tài nguyên đối với môi trƣờng, nỗ lực thực hiện sự hòa
hợp giữa tài nguyên và môi trƣờng; Mặt khác, phải đảm bảo an ninh tài nguyên,
xây dựng và hoàn thiện dự trữ chiến lƣợc dầu mỏ thích ứng với sức mạnh của
đất nƣớc, tích cực quán triệt chiến lƣợc “Bƣớc ra ngoài”, thực hiện mục tiêu đa
dạng hóa con đƣờng nhập khẩu nguồn năng lƣợng, khai thác kỹ thuật thay thế và
tiết kiệm dầu mỏ, đảm bảo sự cung cấp dầu khí, nắm lấy thời cơ để khai thác và
sử dụng nguồn năng lƣợng. [10].
1.2.2. Kinh nghiệm trong nước
Ở nƣớc ta, nhiều năm qua, công tác khai thác và sử dụng bền vững tài
nguyên cũng đƣợc quan tâm và chú trọng. Đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay,
khi mà tài nguyên thiên nhiên nƣớc ta đang ngày càng cạn kiệt (tiêu biểu là than
và một số loại khoáng sản khác). Trong các chủ trƣơng của Đảng và nhà nƣớc,
vấn đề bảo vệ môi trƣờng nói riêng và phát triển bền vững nói chung luôn đƣợc
đề cao và cụ thể hóa thông qua các hoạt động của Chính Phủ.