khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên khoáng sản - Pdf 30

Báo cáo chuyên đề
khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên khoáng sản
sơn la, tháng 9 năm 2005
Phần I
Đánh giá hiện trạng tài nguyên khoáng sản
I - Thực trạng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La:
Nguồn tài nguyên khoáng sản Sơn La tuy trữ lượng nhỏ, phân bố dải rác
song rất phong phú, đa dạng với khoảng 120 mỏ, điểm mỏ, điểm quặng và điểm
khoáng hoá. Đánh giá và xây dựng quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng
sản phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đồng thời, bảo vệ
được môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững là vấn đề rất cần quan tâm của
các cấp lãnh đạo, các Sở và Ban ngành trong tỉnh và cũng là nhiệm vụ yêu cầu
cấp thiết được đặt ra cần phải giải quyết.
Trong báo cáo thuyết minh bản đồ khoáng sản Sơn La tỷ lệ 1:100.000, các
mỏ và điểm mỏ, điểm quặng, điểm khoáng hoá, các vành phân tán đã được thống
kê và nêu rất cụ thể. Trong báo cáo này chúng tôi chỉ xin được đề cập tới các mỏ
đựơc phép công bố theo quy định của Luật Khoáng sản.
Khoáng sản Sơn La hiện nay chủ yếu khai thác đá vôi phục vụ cho nhu
cẫu xây dựng hạ tầng, nhà ở ; khai thác than phục vụ nhu cầu chất đốt nội tỉnh;
thăm dò mỏ Đồng-Ni ken khu vực bản Phúc (Bắc Yên)
1. Kiểm kê các mỏ khoáng sản của tỉnh:
A. Các mỏ khoáng sản đã được đánh giá trữ lượng:
1. Nguyên liệu cháy:
a/ Mỏ than suối Bàng:
Có toạ độ địa lý 20
0
59’20” vĩ độ Bắc, 104
0
48’20” kinh độ Đông, thuộc
diện tích xã suối Bàng, huyện Mộc Châu và mỏ nằm cách thị trấn Mộc Châu
khoảng 25Km về phía Đông Bắc.

Thuộc xã Mường Trai, huyện Mường La. Toạ độ địa lý 21
0
35’07” vĩ độ
Bắc và 103
0
57’30” kinh độ Đông.
b/ Mỏ sắt Bản Chanh:
Nằm trong toạ độ 20
0
57’50” vĩ độ Bắc và 104
0
55’44” kinh độ Đông.
Kim loại màu và hiếm
a/ Đồng Vạn Sài:
Thuộc xã Chiềng Sự, huyện Yên Châu có toạ độ địa lý 21
0
06’00” vĩ độ
Bắc và 104
0
30’25” kinh độ Đông. Quặng tập trung thành các mạch ổ, thấu kính
nằm trong thành tạo phun trào mafic bị clorit hoá mạnh của hệ tầng Viên Nam
(P
2
-T
1
vn). Tại đây phát hiện được 17 thân quặng dài 25 -:- 250m, dày 0,2 -:-
1,122m.
b/ Mỏ đồng - niken Bản Khoa (đang thăm dò khai thác):
Nằm ở Tây Bắc thị trấn Yên Châu 17,5 Km, có toạ độ địa lý 21
0

3
. Trữ lượng là 1.014 kg,.
f/ Vàng sa khoáng Pitong:
Thuộc huyện Mường La, toạ độ địa lý 21
0
30’00” -:- 21
0
35’00” vĩ độ Bắc
và 103
0
58’00” -:- 104
0
02’00” kinh độ Đông. Thung lũng Pitong hướng Tây Bắc -
Đông Nam dài 4 -:- 5Km, rộng 0,6 -:- 1Km. Vàng tích tụ ở lòng suối, bãi bồi,
thềm bậc I và II.
3. Khoáng sản phi kim loại.
a/ Atbet Mường Do:
Nằm ở Đông Bắc thị trấn Vạn Yên 14,5Km. Toạ độ địa lý 21
0
08’45” vĩ độ
Bắc và 104
0
49’20” kinh độ Đông. Điểm Atbet nằm trong khu vùng phát triển đá
trầm tích điệp Bản Nguồn. Trong vùng có 5 thân quặng xâm nhập siêu mafic và
mafic.
b/ Atbet suối Cẩm:
Nằm ở Đông Nam huyện lỵ Quang Huy, có độ cao 300 -:- 1300m. Toạ độ
địa lý 21
0
09’00” -:- 21

52’45” kinh độ Đông. Có 8 thân
quặng dạng mạch, dạng thấu kính với bề dày 2 - 25m, dài 30 - 100m nằm trong
đá vôi đôlômít, sét vôi của điệp sinh Vinh (O
3
- S
sv
).
f/ Sét Cao lanh Mường Chanh:
Toạ độ địa lý 21
0
15’00” vĩ độ Bắc và 103
0
50’00” kinh độ Đông. Cao lanh
là những ổ thấu kính dài vài chục mét tới hàng trăm mét, chiều dày thay đổi 0,5 -
7,8m. Cao lanh màu xám trắng đến vàng nhạt, nguồn gốc trầm tích.
g/ Caolin Phiêng Ban:
Nằm ở phía Bắc thị trấn Bắc Yên 2,5 Km. Toạ độ địa lý 21
0
16’10” vĩ độ Bắc và
104
0
26’00” kinh độ Đông. Xác định được 12 khoáng thể ở dạng ổ và dạng thấu
kính. Trữ lượng 16.905 tấn.
h/ Đôlômit Bản Chanh:
Toạ độ địa lý 20
0
57’33” vĩ độ Bắc và 104
0
55’07” kinh độ Đông. Thân
quặng Đolômit kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam dài 7Km, rộng 0,5 -:-

1
vn) có chứa quặng đồng với tổ hợp
khoáng vật.
b/ Đồng Huổi Long:
Toạ độ 21
0
35’20” vĩ độ Bắc và 103
0
40’40”, thuộc xã Mường Phiền, huyện
Thuận Châu. Thân quặng tập trung thành các mạch xuyên cắt qua hệ tầng Viên
Nam (P
2
- T
1
vn).
c/ Đồng Bản Mùa:
Toạ độ địa lý 21
0
35’20” vĩ độ Bắc và 104
0
40’40” kinh độ Đông, thuộc xã
Chiềng Ngàn, huyện Thuận Châu. Quặng đồng tập trung thành các mạch xuyên
cắt qua hệ tầng Viên Nam (P
2
- T
1
vn).
d/ Đồng Bản Bang:
Toạ độ địa lý 21
0

quặng chì (galenit), dày 0,5 m.
g/ Bauxit Bản Pang:
Thuộc xã Chiềng Đen, thị xã Sơn La, toạ độ địa lý 21
0
23’00” vĩ độ Bắc và
103
0
49’32” kinh độ Đông. Diện tích chứa quặng nhôm phát triển các đá phun
trào, đá phiến tuf, đá vôi tuổi pecmi thượng (P
2
) và trầm tích triat hạ (T
1
) Bauxit
tập trung thành vỉa dày 3 - 10m.
h/ Bauxit Bản Bó:
Toạ độ địa lý 21
0
22’55” vĩ độ Bắc và 103
0
46’38” kinh độ Đông. Bauxit
Bản Bó có thành phần khoáng vật và hàm lượng như ở điểm Bauxit Bản Pang.
i/ Thuỷ ngân Bản Pang:
Nằm ở phía Đông huyện lỵ Mộc Châu 28Km. Toạ độ địa lý 20
0
50’50” vĩ
độ Bắc và 104
0
53’00” kinh độ Đông. Quặng (kinova) được phát hiện trong mẫu
trọng sa với 8-24 hạt, cao nhất đạt 73 hạt/10dm
2

0
17’40” vĩ độ Bắc và
103
0
27’15” kinh độ Đông.
4. Vật liệu xây dựng:
a/ Đá bang Bản Lếch:
Toạ độ địa lý 21
0
39’00” vĩ độ Bắc và 103
0
53’40” kinh độ Đông.
b/ Đá vôi Chiềng Sinh:
Thuộc xã Chiềng Sinh, thị xã Sơn La. Toạ độ địa lý 21
0
16’00” vĩ độ Bắc
và 104
0
01’00” kinh độ Đông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status