i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Khuất Văn Quyền.
Lớp : QHPT1A
MSV: 5014013029
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu với sự hƣớng dẫn của TS. Ngô
Công Thành tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ngân sách cho đầu tƣ phát triển các công trình giao thông trên địa bàn
huyện Thạch Thất – Hà Nội” Chuyên đề của tôi không sao chép từ bất kì công
trình nghiên cứu, luận văn hay luận án nào. Đó là công sức nghiên cứu và tìm hiểu
của bản thân tôi. Các tài liệu sử dụng đƣợc phép công bố, hoàn toàn trung thực, có
nguồn gốc rõ ràng và chỉ mang tính chất để tham khảo phục vụ cho nghiên cứu
chuyên đề.
Tôi xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu có gì sai phạm tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014
Tác giả
Khuất Văn Quyền
ii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới TS. Ngô Công Thành, Vụ
phó Vụ Quản lý quy hoạch - Bộ Kế Hoạch Đầu Tƣ là ngƣời tận tình hƣớng dẫn tôi
trong suốt thời gian khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo đang công tác tại Học viện Chính sách và
Phát triển đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng và tạo điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn bạn bè đã cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập tại
trình giao thông 23
1.4.1. Các nhân tố khách quan 23
1.4.2. Các nhân tố chủ quan 25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG HUYỆN THẠCH
THẤT 29
2.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Thạch Thất dẫn đến yêu cầu về nâng
cấp hệ thống giao thông đƣờng bộ 29
2.1.1. Tình hình kinh tế huyện Thạch Thất 29
2.1.2. Tình hình xã hội 30
2.1.3. Yêu cầu về phát triển hệ thống giao thông đƣờng bộ 31
iv
2.2. Thực trạng đầu tƣ xây dựng giao thông từ ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
huyện Thạch Thất năm 2013 - 2015 32
2.2.1. Hiện trạng mạng lƣới giao thông huyện Thạch Thất 32
2.2.2. Đánh giá chung về hiện trạng giao thông huyện 37
2.2.3. Tình hình huy động vốn NSNN cho phát triển giao thông đƣờng bộ 38
2.2.4. Tình hình sử dụng vốn NSNN cho phát triển giao thông đƣờng bộ 39
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ phát triển giao
thông trên địa bàn huyện 41
2.3.2. Hiệu quả xã hội 44
2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc đầu tƣ phát triển giao thông
trên địa bàn huyện 45
2.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc 46
2.4.2. Hạn chế, yếu kém 47
2.4.3. Nguyên nhân 48
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
NSNN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Ở HUYỆN
THẠCH THẤT – HÀ NỘI 52
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu GDP huyện Thạch Thất năm 2013 30
Hình 2.2: Hiện trạng tỉ lệ các loại mặt đƣờng 33
Hình 2.3: Giá trị sản lƣợng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ với Tổng
km đƣờng từ năm 2010-2013 42
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Con đƣờng từ nghèo tới khá hoặc giàu của một địa phƣơng, một đất nƣớc
bao giờ cũng là một con đƣờng khó khăn. Để tạo lập đƣợc sự phát triển bền vững,
tăng lợi ích quốc gia một trong những yếu tố quyết định đó chính là các hoạt động
đầu tƣ. Trong đó, hoạt động đầu tƣ phát triển sẽ thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, tăng
thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống ngƣời dân
trong xã hội. Đặc biệt để thực hiện mục tiêu tới năm 2020 đƣa nƣớc ta trở thành một
nƣớc công nghiệp nhƣ trong tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định,
có vai trò vô cùng quan trọng của cơ sở hạ tầng giao thông, nhất là với giao thông
đƣờng bộ đƣợc coi là huyết mạch của sự phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc.
Có thể nói giao thông đƣờng bộ là một bộ phận quan trọng của giao thông
vận tải nói riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung, đóng vai
trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và đóng góp lớn vào việc đảm bảo nhu
cầu đi lại của ngƣời dân, mở rộng giao lƣu giữa các vùng, xóa bỏ khoảng cách địa
lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng hƣớng và lợi thế của từng vùng, đảm bảo
an ninh quốc phòng. Bên cạnh đó, với quan điểm có thông mới có thƣơng, có phát
triển về giao thông mới phát triển về thƣơng mại hệ thống giao thông đƣờng bộ
cũng thể hiện trình độ phát triển của vùng, của quốc gia.
Tuy nhiên, thực trạng về đầu tƣ phát triển nói chung và giao thông vận tải
nói riêng hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập, tại đại hội Đại biểu Đảng lần thứ
XI đã khẳng định: “Nhiều nguồn lực và tiềm năng trong nƣớc chƣa đƣợc huy động
và khai thác tốt. Đầu tƣ các ngành, các lĩnh vực của nhà nƣớc còn dàn trải, bị thất
việc đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ các công trình giao thông tại
huyện Thạch Thất. Trong thời gian qua, việc đầu tƣ xây dựng các công trình giao
thông đã đạt đƣợc những thành tựu và còn tồn tại những hạn chế, yếu kém gì. Từ
đó, đề ra một số những giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại, hƣớng
đến
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Đầu tƣ phát triển công trình giao thông tại huyện Thạch Thất.
+ Thời gian : Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của huyện trong giai đoạn đến
năm 2013 và những năm tiếp theo.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, khóa
luận này sử dụng các phƣơng pháp khảo sát, tổng hợp, thống kê, phân tích số liệu,
so sánh nhằm đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc cho
đầu tƣ phát triển.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm
3
3 chƣơng :
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về đầu tƣ phát triển, nguồn vốn đầu
tƣ và hiệu quả sử dụng vốn.
Chương 2: Thực trạng đầu tƣ và hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc
cho đầu tƣ phát triển các công trình giao thông trên địa bàn huyện Thạch Thất.
Chương 3: Một số giải pháp cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách đầu tƣ phát triển
các công trình giao thông ở huyện Thạch Thất giai đoạn tới.
4
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN,
và đầu tƣ phát triển.
5
Đầu tƣ tài chính là loại đầu tƣ trong đó ngƣời có tiền bỏ ra cho vay hoặc
mua các giấy tờ có giá để hƣởng lãi suất định trƣớc, hay lãi suất tùy thuộc vào kết
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ quan phát hành, không tạo ra tài sản
mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của các tổ chức cá
nhân.
Đầu tƣ thƣơng mại là hình thức đầu tƣ trong đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra mua
hàng hóa và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận chênh lệch do giá khi
mua và bán, không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng tài sản tài
chính của nhà đầu tƣ.
Đầu tƣ phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tƣ, là hoạt động đầu tƣ mà
trong đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm
hoặc tạo ra những tài sản vật chất( nhà xƣởng, thiết bị ) và tài sản trí tuệ ( tri thức,
kỹ năng ) mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt
động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi
ngƣời dân trong xã hội.
Ba loại này luôn tồn tại và có quan hệ tƣơng hỗ lẫn nhau. Trong đó đầu tƣ
phát triển là loại đầu tƣ quyết định trực tiếp sự phát triển của nên sản xuất xã hội, là
điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và tiếp tục phát triển của mọi cơ sở sản
xuất kinh doanh dịch vụ.
1.1.1.2. Đầu tư phát triển
Đầu tƣ phát triển có thể hiểu đơn giản là việc bỏ tiền ra để xây dựng các
công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, mua sắm trang thiết bị, bồi dƣỡng và đào tạo
nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thƣờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của
các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo
tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội.
Đầu tƣ phát triển đòi hỏi rất nhiều các loại nguồn lực: về vốn, đất đai, lao
động, máy móc, thiết bị, tài nguyên…Vì vậy, khi xem xét lựa chọn dự án đầu tƣ hay
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tƣ phát triển có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
Nguồn lực đầu tƣ về tiền vốn, nguyên nhiên vật liệu, lao động thƣờng rất lớn.
Khi xây dựng một công trình ĐTPT, nguồn vốn đầu tƣ bỏ ra là rất lớn, nằm ứ
đọng dƣới dạng các công trình dở dang. Do vậy nó ảnh hƣởng đến chi phí sử dụng,
quản lý vốn ( thời gian, chi phí, kết quả, chất lƣợng) và khả năng cạnh tranh trên thị
trƣờng. Nếu vốn không đƣợc sử dụng hợp lý thì sẽ bỏ lỡ thời cơ và cơ hội cạnh
tranh nên các nhà đầu tƣ cần phải cân nhắc lựa chọn đầu tƣ vào đâu cho có hiệu quả
cao nhất, phải nghiên cứu thị trƣờng, có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý,
xây dựng các chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ đúng đắn, quản lý chặt chẽ
tổng vốn đầu tƣ, bố trí vốn theo tiến độ đầu tƣ, thực hiện ƣu tiên đầu tƣ trọng tâm,
trọng điểm.
Thời kỳ đầu tƣ kéo dài: Thời kỳ đầu tƣ là khoảng thời gian bắt đầu từ khi
khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đƣa vào hoạt động. Các
công trình đầu tƣ phát triển có thời gian đầu tƣ từ vài tháng, vài năm thậm chí kéo
7
dài hàng chục năm tùy mức độ quan trọng và nguồn vốn của từng công trình. Vì thế
nên nguồn vốn đầu tƣ nằm ứ đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tƣ, do đó để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ, cần tiến hành phân kỳ đầu tƣ ra thành những
khoảng thời gian ngắn để phân vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm
từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tƣ, khắc phục tình
trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tƣ phát triển.
Thời gian vận hành các kết quả đầu tƣ kéo dài: Thời gian vận hành đầu tƣ là
khoảng thời gian bắt đầu từ khi công trình đƣợc đƣa vào hoạt động cho đến khi
công trình hết thời gian sử dụng, khoảng thời gian này chịu sự tác động của cung
cầu thị trƣờng, của các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án. Đồng thời trong thời
gian vận hành các công trình đầu tƣ dài cũng chịu ảnh hƣởng của các yếu tố nhƣ:
môi trƣờng, điều kiện tự nhiên, pháp lý, kinh tế, xã hội, chính trị. Các yếu tố này có
thể thay đổi kết quả và hiệu quả của đầu tƣ. Vì vậy để hạn chế những tác động tiêu
phòng và chống rủi ro để hạn chế mức thấp nhất các thiệt hại có thể có do rủi ro gây ra.
1.1.3. Vai trò của đầu tư phát triển trong nền kinh tế
Nhƣ chúng ta đã biết, đầu tƣ phát triển chính là hoạt động đầu tƣ tài sản vật
chất và sức lao động chính vì thế nó là nhân tố quan trọng để phát triển và tăng
trƣởng kinh tế. Vai trò của nó trong nền kinh tế đƣợc thể hiện ở các mặt sau:
1.1.3.1. Làm tăng tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
Về tổng cầu: Đầu tƣ phát triển là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu
của toàn bộ nền kinh tế, đầu tƣ thƣờng chiếm từ 24%-28% trong tổng cầu. Khi mà
tổng cung chƣa thay đổi, sự tăng lên của đầu tƣ làm cho tổng cầu tăng kéo sản
lƣợng cân bằng tăng theo và giá cân bằng tăng.
Về tổng cung: Tổng nguồn cung của nền kinh tế gồm nguồn cung trong nƣớc
và nguồn cung nƣớc ngoài. Cung trong nƣớc là một hàm của các nguồn lực về vốn,
lao động, tài nguyên, công nghệ. Vì thế nên tăng lƣợng vốn đầu tƣ tác động trực
tiếp làm tổng cung tăng. Đồng thời đầu tƣ là tăng năng lực sản xuất dẫn đến sản
lƣợng tăng, giá giảm xuống, cho phép tiêu dùng tăng. Tăng tiêu dùng lại kích thích
sản xuất phát triển, tăng quy mô đầu tƣ. Sản xuất phát triển lại là nhân tố cơ bản để
tăng tích luỹ, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập của ngƣời lao động, cải
thiện đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
Có thể thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa đầu tƣ với tổng cung và tổng cầu của
nền kinh tế. Đầu tƣ có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế:
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tƣ tới tổng cung và
tổng cầu của nền kinh tế vừa là yếu tố duy trì sƣ ổn định, song cũng lại thể hiện sự
thay đổi, vận động linh hoạt của nền kinh tế của mọi quốc gia. Từ đó nhà nƣớc cần
đƣa ra các chính sách đầu tƣ hợp lý để thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.
1.1.3.2. Tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
Đầu tƣ phát triển là nhân tố vừa ảnh hƣởng đến tốc độ tăng trƣởng vừa ảnh
hƣởng đến chất lƣợng tăng trƣởng. Tăng quy mô vốn đầu tƣ và sử dụng vốn đầu tƣ
hợp lý là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ, tăng năng suất
nhân tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH-
cơ cấu kinh tế. Đầu tƣ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với
mục tiêu và chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của từng vùng, từng địa phƣơng và
của cả nƣớc trong từng thời kỳ, đảm bảo sự phát triển theo hƣớng tích cực, tạo cân
đối mới giữa các ngành, các vùng trong nền kinh tế.
Về cơ cấu ngành, tùy thuộc vào vị trí, vai trò của từng ngành trong nền kinh
10
tế mà xác định ƣu tiên đầu tƣ vốn, tăng quy mô vốn vào ngành phát triển trọng tâm,
trọng điểm hơn các ngành khác, đồng thời xem xét việc sử dụng vốn đạt hiệu quả
cao hay thấp… sẽ tác động đến tốc độ phát triển kinh tế, đến khả năng tăng cƣờng
cơ sở vật chất của từng ngành do đó làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo
định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của từng vùng và trên cả nƣớc.
Về cơ cấu lãnh thổ, tùy tình hình kinh tế xã hội của từng vùng, từng địa
phƣơng khác nhau mà đầu tƣ phát triển có vai trò khác nhau. Với những vùng kém
phát triển, ĐTPT sẽ giúp các vùng này thoát khỏi tình trạng đói nghèo, bất bình
đẳng giữa các vùng, đồng thời với những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn thì
ĐTPT có thể phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,
chính trị… của các vùng này, góp phần thúc đẩy các địa phƣơng cùng phát triển.
Vì vậy để phát huy vai trò của đầu tƣ phát triển đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cần có quy hoạch đầu tƣ, cơ cấu đầu tƣ phù hợp với quy hoạch, chiến lƣợc tổng thể
phát triển KTXH của ngành, của địa phƣơng và của cả nƣớc. Đồng thời cần có kế
hoạch đầu tƣ phù hợp với khả năng tài chính, phát huy lợi thế so sánh từng vùng nhằm
giảm thất thoát lãng phí nguồn lực đầu tƣ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ.
1.1.3.4. Tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước
Đầu tƣ phát triển có tác động quan trọng đến đổi mới và cải tiến khoa học,
công nghệ của một doanh nghiệp, một địa phƣơng và của cả nƣớc.
Công nghệ gồm có các yếu tố cơ bản về phần cứng nhƣ máy móc, trang thiết
bị, phần mềm nhƣ các văn bản, tài liệu, các bí quyết, yếu tố con ngƣời nhƣ các kỹ
năng quản lý, kinh nghiệm, yếu tố tổ chức nhƣ về thể chế, phƣơng pháp tổ chức.
Muốn đổi mới công nghệ phải đầu tƣ vào cải tiến các yếu tố cấu thành.
1.2. Nguồn vốn đầu tƣ phát triển
1.2.1. Vốn đầu tư phát triển
1.2.1.1. Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư
* Khái niệm vốn đầu tƣ
Vốn đầu tƣ là một nguồn lực quan trọng tác động đến quá trình phát triển
kinh tế xã hội.
Theo quan điểm của nền kinh tế thị trƣờng:
Vốn đƣợc coi là giá trị tài sản xã hội đƣợc hình thành nguồn vật chất và phi
vật chất. Vốn gồm tài nguyên thiên nhiên đƣợc con ngƣời khai thác và sử dụng tạo
ra giá trị mới và tài sản tích lũy.
Nhƣ vậy, nhìn một cách tổng quát, vốn đầu tƣ chính là tiền tích luỹ của xã
hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là vốn huy động của dân và vốn huy
động từ các nguồn khác, đƣợc đƣa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội
nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
Theo đó, nguồn hình thành vốn đầu tƣ chính là phần tích lũy đƣợc thể hiện
dƣới dạng giá trị đƣợc chuyển hóa thành vốn đầu tƣ đáp ứng yêu cầu phát triển của
xã hội. Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tƣ chính là phần tiết kiệm hay
tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động đƣợc để đƣa vào quá trình tái sản xuất.
* Vai trò vốn đầu tƣ
12
Đối với tài sản lƣu động:
Vốn đầu tƣ vào tài sản lƣu động đáp ứng nhu cầu dự trữ thƣờng xuyên và ổn
định các yếu tố đƣợc coi là nhu cầu thiết yếu của các ngành kinh tế, nhƣ nhu cầu dự
trữ nguyên, nhiên vật liệu. Hơn nữa, nguồn vốn này giúp cho các nhà đầu tƣ tăng,
giảm mức dự trữ hàng hóa tồn kho theo biến động của giá cả nền kinh tế thị trƣờng.
Vốn đảm bảo hoạt động của nền kinh tế diễn ra một cách liên tục, tuần hoàn, trơn
tru và có hiệu quả.
Đối với tài sản cố định
Vốn đầu tƣ vào tài sản cố định nhằm cân đối với sự hao mòn trong quá trình
Trong những năm gần đây, với sự tăng trƣởng và phát triển không ngừng của
nền kinh tế, quy mô tổng thu ngân sách nhà nƣớc không ngừng gia tăng nhờ sự mở
rộng nhiều nguồn thu khác nhau (huy động qua thuế, phí, bán tài nguyên, bán hay
cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nƣớc). Đi cùng với sự mở rộng quy mô ngân sách,
mức chi cho đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà nƣớc cũng tăng lên đáng kể.
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước: Đây là nguồn vốn đƣợc huy
động thông qua phát hành trái phiếu chính phủ và các hình thức vay nợ qua kho bạc
nhà nƣớc. Vốn tín dụng đầu tƣ phát triển nhà nƣớc ngày càng đóng vai trò đáng kể
trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội. Trong những năm gần đây, nguồn vốn
này đã có mức tăng trƣởng tƣơng đối lớn và bắt đầu có vị trí quan trọng trong chính
sách đầu tƣ của nhà nƣớc, đang có xu hƣớng cải thiện về chất lƣợng và phƣơng thức
tài trợ song tỷ trọng sẽ không có tăng đáng kể. Nguồn vốn tín dụng đầu tƣ phát triển
của nhà nƣớc có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc cấp vốn trực tiếp từ
nhà nƣớc. Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này sẽ phải đảm bảo
nguyên tắc hoàn trả vốn vay, chủ đầu tƣ là ngƣời vay vốn sẽ sử dụng vốn một cách
có hiệu quả và tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu tƣ và phát triển của nhà nƣớc là một
hình thức chuyển từ phƣơng thức cấp phát vốn ngân sách sang phƣơng thức tín
dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Ngoài ra, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc còn hỗ trợ công tác kế
hoạch và quản lí kinh tế vĩ mô. Thông qua nguồn tín dụng đầu tƣ, Nhà nƣớc có thể
lên kế hoạch xác định đầu tƣ phát triển các ngành, vùng, lĩnh vực theo đúng chiến
lƣợc phát triển kinh tế xã hội của mình. Đồng thời đứng trên góc độ xã hội, vốn tín
dụng còn khuyến khích phát triển những vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn
đề xã hội nhƣ bất bình đẳng xã hội, xóa đói giảm nghèo. Và trên hết, vốn tín dụng
đầu tƣ phát triển có tác dụng đáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu theo hƣớng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước: Đây là nguồn vốn chủ
yếu bao gồm khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại các doanh nghiệp Nhà
nƣớc. Nguồn vốn này có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà
nƣớc thƣờng nắm giữ một khối lƣợng vốn khá lớn, chủ yếu là đầu tƣ chiều sâu, mở
- Nguồn tài trợ phát triển chính thức: bao gồm viện trợ phát triển chính thức
(ODA- chiếm tỉ trọng chủ yếu) và các hình thức viện trợ khác.
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thƣơng mại quốc tế.
- Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI).
- Nguồn huy động qua thị trƣờng vốn quốc tể
Nguồn vốn ODA: Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các
chính phủ ngoài cung cấp với mục tiêu giúp đỡ các nƣớc đang phát triển. So với các
hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ƣu đãi cao hơn, lãi suất thấp, thời hạn vay
tƣơng đối dài.
Căn cứ vào chính sách ƣu tiên, sử dụng ODA và để đảm bảo yêu cầu phát
triển nhanh, bền vững, Việt Nam định hƣớng nguồn vốn này cho đầu tƣ phát triển
các lĩnh vực nhƣ: giao thông vận tải, nông nghiệp nông thôn, giáo dục- y tế, khoa
15
hoc- công nghệ, nâng cấp hệ thống điện, đƣờng, trƣờng, trạm Song đi kèm với các
ƣu đãi cao là những điều kiện và ràng buộc về chính trị, xã hội. Vì vậy, để có thể
nhận đƣợc viện trợ này với thiệt thòi ít nhất đòi hỏi các nhà hoạch định cần phải
xem xét dự án trong điều kiện tổng thể. Nếu không, việc tiếp nhận viện trợ có thể
trở thành gánh nặng về lâu dài cho nền kinh tế.
Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế: Đây là nguồn vốn
vay từ các ngân hàng thƣơng mại quốc tế với thủ tục vay vốn rất khắt khe, mức lãi
suất cao và thời gian trả nợ đƣợc quy định nghiêm ngặt. Vì những khắt khe nhƣ vậy
nên nguồn vốn này không gắn với những ràng buộc về kinh tế- xã hội nhƣ nguồn
vốn ODA.
Do đƣợc đánh giá là mức lãi suất tƣơng đối cao cũng nhƣ rủi ro khi vay tiền
nên nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại quốc tế thƣờng đƣợc sử
dụng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu trong ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn vốn
này có thể dùng để đầu tƣ phát triển và tỷ trọng có thể tăng trƣởng của nƣớc đi vay
là ổn định và xuất khẩu tăng mạnh.
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đây là nguồn vốn quan trọng
không có khả năng thu hồi vốn do trung ƣơng quản lý, đầu tƣ và hỗ trợ cho các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nƣớc; góp vốn cổ
phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của
Nhà nƣớc.
Vốn đầu tƣ từ NSNN địa phƣơng
Là nguồn vốn hình thành từ các khoản thu của các đơn vị hành chính các cấp
có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: thuế nhà, đất, thuế tài nguyên, thuế môn
bài, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp,khoản thu hồi
vốn của NSĐP tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phƣơng,
thu nhập từ vốn góp của địa phƣơng và các khoản thu khác theo quy định của pháp
luật … để chi cho đầu tƣ phát triển nhằm xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội do địa phƣơng quản lý, đầu tƣ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
1.2.3. Vai trò của nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước
1.2.3.1. Đảm bảo nguồn lực cho đầu tư phát triển bền vững
Các dự án đầu tƣ phát triển thƣờng là dự án có khối lƣợng vốn lớn, thời gian
thu hồi vốn dài, rủi ro cao và đặc biệt là tỷ suất sinh lời thấp. Do mang tính đặc thù
nhƣ vậy nên khu vực tƣ nhân khó có thể đáp ứng đƣợc, vậy nên đặt ra yêu cầu cần
thiết từ khu vực nhà nƣớc có đủ khả năng để cung cấp đƣợc một lƣợng vốn đủ lớn
để duy trì cho việc đầu tƣ các cơ sở hạ tầng cần thiết phục vụ kinh tế- xã hội. Do đó
có thể thấy ngân sách nhà nƣớc chính là nguồn cung vốn dồi dào và đủ điều kiện
đảm bảo cho đầu tƣ phát triển ổn định và bền vững.
1.2.3.2. Là nguồn vốn quan trọng nhất trong tổng nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tƣ phát triển có thể đƣợc hình thành tƣ nhiều nguồn khác
nhau gồm nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc và nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nhƣng
17
lƣợng vốn đóng vai trò quan trọng, cơ bản nhất vẫn là vốn từ ngân sách nhà nƣớc.
Đây là nguồn vốn đầu tƣ quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của
mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phƣơng. Vì vậy, có thể nói ĐTPT từ nguồn NSNN
Việt Nam), sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho việc tăng vốn đầu
18
tƣ thêm vào các công trình ƣu tiên, trọng tâm, trọng điểm, xây dựng công trình mới
và hiện đại hơn, giúp giảm thiểu đƣợc sự xuống cấp của các công tình giao thông.
Ngoài ra nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng đƣợc xem nhƣ nâng cao năng lực của
chính vùng, địa phƣơng, tạo lợi thế cạnh tranh và có thể thu hút nhiều vốn hơn vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài, thực hiện tốt hơn mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa
phƣơng đó.
NSNN là nguồn vốn chủ yếu cho đầu tƣ phát triển CSHT GTĐB tuy nhiên
nguồn vốn bị san sẻ với các hoạt động khác nên việc cung cấp thƣờng xuyên và ổn
định là điều hết sức khó khăn. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ sẽ giúp khai
thác đƣợc các nguồn vốn tiềm năng, đặc biệt là nguồn vốn trong dân cƣ và của
doanh nghiệp. Và khi thu hút đƣợc nguồn vốn này sẽ giảm đƣợc gánh nặng cho
NSNN và cũng tạo điều kiện cho ngƣời dân có thể tham gia vào hoạt động kinh
doanh từ các công trình GTĐB dƣới sự giám sát của nhà nƣớc.
Cuối cùng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong đầu tƣ phát triển CSHT
GTĐB còn có những tác động tích cực với sự phát triển kinh tế-xã hội. Việc sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn cũng đồng nghĩa với việc nền kinh tế-xã hội đƣợc nâng
lên một tầm cao mới. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giải quyết đƣợc nhiều vấn
đề xã hội nhƣ thuận tiện trong việc đi lại, sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn. Đặc
biệt có thể giảm tình trạng tai nạn giao thông một cách đáng kể. Nhƣ vậy, có thể nói
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ phát triển CSHT GTĐB là một việc hết sức
cấp thiết đối với tất cả các địa phƣơng trên cả nƣớc.
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Hiệu quả của hoạt động đầu tƣ là phạm trù kinh tế đƣợc biểu hiện quan hệ so
sánh giữa các kết quả kinh tế xã hội đã đạt đƣợc của hoạt động đầu tƣ với các chi
phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.
Hiệu quả của hoạt động đầu tƣ đƣợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu đo
lƣờng hiệu quả. Tùy thuộc vào mục tiêu của chủ đầu tƣ đƣa ra thì việc xác định các
-Hệ số sử dụng vốn (Ha) là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn đầu tƣ. Hệ số này phản ánh giá trị tài sản tăng thêm trong kỳ so với tổng vốn
đầu tƣ.
Ha=
A
I
Trong đó:
Ha là hệ số sử dụng vốn
A: giá trị tài sản tăng thêm
I: tổng vốn đầu tƣ
Đánh giá:
+Hệ số Ha càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ càng lớn
+Hệ số Ha càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ càng nhỏ
-Thời gian thực hiện
Là chỉ tiêu xem xét tính hiệu quả kinh tế của dự án dựa vào tiến độ thực hiện
dự án. Đầu tƣ phát triển mang tính chất lâu dài, thời gian thực hiện có thể kéo dài
20
hàng vài năm tùy thuộc vào tính chất công trình, điều kiện tự nhiên, kinh tế của địa
phƣơng, công tác thi công, giám sát công trình. Tuy nhiên xét về mặt hiệu quả của
một dự án, một dự án mà có kinh phí càng ít, chất lƣợng công trình vẫn đảm bảo thì
tiến độ thực hiện càng ngắn sẽ càng hiệu quả.
-Dự án để tiến độ càng chậm tức thời gian thực hiện càng kéo dài thì kinh phí
bỏ ra càng lớn hay hiệu quả kinh tế càng thấp.
- Dự án để tiến độ đẩy nhanh tức thời gian thực hiện đƣợc rút ngắn thì kinh
phí bỏ ra càng nhỏ hay hiệu quả kinh tế càng cao.
Biểu hiện qua số công trình hoàn thành theo kế hoạch, số công trình còn nợ
đọng so với kế hoạch đề ra. Nhƣ vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đòi
hỏi yêu cầu về tiến độ thực hiện cho dự án đi vào hoạt động là sớm nhất.
Hiệu quả xã hội