skkn vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vvào giảng dạy bài 10, 11, 12 sinh học lớp 12 - Pdf 25

Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 1 GV: Dương Thị Oanh
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
  
Mã số:………….SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ
VÀO GIẢNG DẠY BÀI 10, 11, 12
SINH LỚP 12 - BAN CƠ BẢN

Người thực hiện: Dương Thị Oanh
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục………………………….
Phương pháp giảng dạy bộ môn: Sinh học
Lĩnh vực khác………………… .
Có đính kèm:
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học 2011 – 2012
Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 2 GV: Dương Thị Oanh
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên: Dương Thị Oanh
2. Ngày 28 tháng 6 năm 1968
3. Giới tính: Nữ
4. Địa chỉ:
- Cơ quan: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh – Long Bình Tân – Biên Hòa
- Nhà riêng: B7/N4-Khu phố 2-Phường Long Bình Tân-Biên Hòa- Đồng Nai

2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài Trang 4
Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen Trang 4
Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen Trang 7
Bài 12: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân Trang 10
III. Hiệu quả của đề tài……………………………… Trang
12
IV. Đề xuất, khuyến nghị khản năng áp dụng………………………………Trang
14
V. Tài liệu tham khảo .Trang
16

Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ
VÀO GIẢNG DẠY BÀI 10, 11, 12
SINH LỚP 12 - BAN CƠ BẢN
- - - - - * * * - - - - -
I – LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xã hội hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh như vũ bão với
sự xuất hiện của nhiều ngành khoa học mới đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ
thông tin làm cho khối lượng tri thức tăng lên một cách nhanh chóng. Điều đó đã
đặt ra cho dạy học một yêu cầu mới không chỉ dạy học kiến thức mà quan trọng
hơn là dạy cho học sinh cách học và tự học.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn Đảng và Nhà nước đã và đang tiến hành
đổi mới toàn diện về giáo dục ở các cấp học trong đó có THPT nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả đào tạo. Sự đổi mới này liên quan đến rất nhiều lĩnh vực
như: đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và
kiểm tra đánh giá. Trong đó đổi mới phương pháp dạy học được đặt lên hàng
đầu. Luật giáo dục điều 28.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm

dạy học nêu vấn đề trong giảng dạy các quy luật di truyền đã giúp học sinh hiểu
sâu kiến thức và vận dụng tốt kiến thức. Tuy nhiên vận dụng phương pháp này
như thế nào cho hiệu quả bởi nếu giáo viên vận dụng không phù hợp sẽ rất dễ
đưa học sinh vào kiểu tiếp thu kiến thức thụ động nhàm chán, để tạo hiệu quả tối
ưu cho phương pháp này đòi hỏi người giáo viên phải hiểu rõ bản chất, các bước
tiến hành của phương pháp, nội dung, trọng tâm của từng bài, đối tượng mình
cầm truyền thụ, có thể vận dụng đối với cả bài, từng phần hay kết hợp với khai
thác công nghệ thông tin hoặc hoạt động nhóm cho hiệu quả. Trong sáng kiến
kinh nghiệm này tôi xin trình bày một số kinh nghiệm của bản thân khi vận dụng
phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban
cơ bản.
II- TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1 – Cơ sở lý luận:
1.1 - Bản chất dạy học nêu vấn đề:
a. Khái niệm về dạy học nêu vấn đề:
- Là phương pháp dạy học đưa học sinh vào chính sự tìm tòi có hiệu quả của các
nhà khoa học, tức là chuyển hoá sự tìm tòi thành phẩm chất của cá thể học sinh
theo con đường tựa như con đường mà loài người đã theo để khám phá, kiếm tìm
và đã vật chất hoá các phát minh, phát kiến.
- Đặc trưng của dạy học nêu vấn đề thể hiện ở hai yếu tố thành phần: tình huống
có vấn đề và giả thuyết để giải quyết vấn đề.
- Kiểu dạy học nêu vấn đề tập hợp nhiều PPDH cụ thể nhằm tổ chức hoạt động
nhận thức của học sinh theo con đường hình thành và giải quyết vấn đề. Dạy học
nêu vấn đề nằm trong hệ PPDH tích cực với quan điểm học sinh là trung tâm của
quá trình dạy học. Các PPDH như diễn giảng, đàm thoại, thí nghiệm theo kiểu
nêu vấn đề đều có hiệu quả mang lại sự hứng thú cho học sinh chuẩn bị tiếp thu
kiến thức mới, tăng cường năng lực hoạt động độc lập, sáng tạo của chủ thể nhận
thức.
b - Bản chất tình huống có vấn đề trong quá trình dạy học:
Học sinh trong quá trình nhận thức vốn tri thức chung của nhân loại, đã vấp phải

nhất định có thể chuyển sơ đồ đó vào những tình huống khác.
b. Tìm tòi một phần:
- Giáo viên lập kế hoạch các bước giải, lập kế hoạch cho quá trình đi đến lời
giải, hay làm cho quá trình đó trở nên dễ giải hơn, còn học sinh thì tự lực giải
quyết một phần vấn đề thôi.
- Một hình thức rõ ràng nhất của phương pháp tìm tòi một phần là đàm thoại có
tính chất phát kiến (phương pháp phát kiến: ơrixtic). Đàm thoại phát kiến là hệ
thống câu hỏi do giáo viên xây dựng thế nào đề mỗi câu hỏi sau được suy ra
từ các câu hỏi trước, để tất cả các câu hỏi và lời giải của học sinh cho các câu hỏi
đó, tập hợp lại, cuối cùng sẽ giải quyết được một vấn đề nào đó và điều chủ yếu
là các câu hỏi tập hợp thành những bài toán nhỏ trên con đường đi tới lời giải
cho bài toán cơ bản.Đây là phương pháp được giáo viên vận dụng nhiều trong
giảng dạy.
c. Phương pháp nghiên cứu:
- Giáo viên xây dựng những vấn đề và bài toán có vấn đề dưới hình thức bài làm
có tính chất nghiên cứu, trong một hệ thống nhất định, còn học sinh thì làm các
bài đó hoàn toàn tự lực, và trong quá trình đó tự mình tìm tòi sáng tạo.
- Thực chất của phương pháp nghiên cứu là tổ chức hoạt động tìm tòi sáng tạo
của học sinh nhằm giải quyết những vấn đề mới đối với họ. Vì nói chung học
sinh giải quyết những vấn đề mà xã hội và khoa học đã giải quyết rồi, và chỉ mới
mẻ đối với học sinh thôi.
1.3 – Các bước tiến hành của dạy học nêu vấn đề:
- Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề.
- Bước 2: Phát biểu vấn đề.
- Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề.
- Bước 4: Lập kế hoạch, chứng minh giả thuyết đúng (Bằng cách giải quyết
những vấn đề nhỏ có liên quan)
- Bước 5: Đánh giá và kết luận.
- Bước 6: Kiểm tra kiến thức vừa tiếp thu, vận dụng kiến thức.
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 6 GV: Dương Thị Oanh

: F
1
:
F
1
x F
1
: F
1
x F
1
:
F
2
: F
2
:
Học sinh sẽ tái hiện tri thức về qui luật phân li; qui luật phân li độc lập:
P
T/c
: Hạt vàng x Hạt xanh
AA aa
P
T/c
: Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn
AABB aabb
F
1
: 100% Aa (Hạt vàng) F
1

3 A-bb (hạt vàng,nhăn)
3 aaB- ( hạt xanh trơn)
1aabb (hạt xanh, nhăn)
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 7 GV: Dương Thị Oanh
Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
Học sinh tóm tắt thí nghiệm của qui luật tương tác bổ sung:
Lai 1 tính trạng (1) Lai 2 tính trạng (2) TN của qui luật tương
tác bổ sung (3)
P
T/c
:Hạt vàng xHạt xanh
AA aa
P
T/c
: Hạt vàng, trơn x hạt
xanh, nhăn
AABB aabb
P
t/c
: Hoa trắng x Hoa
trắng
F
1
: 100% Aa
(Hạt vàng)
F
1
: AaBb (Hạt vàng, trơn) F
1
100% (Hoa đỏ)

: 1 AA: 2Aa:1aa
3 (vàng) : 1(xanh)
F
2
:

9 A- B (hạt vàng, trơn)
3 A-bb (hạt vàng,nhăn)
3 aaB- (hạt xanh trơn)
1 aabb (hạt xanh, nhăn)
F
2
: 9/16 (hoa đỏ)
7/16 (hoa trắng)
* Bước 2: Phát biểu vấn đề.
- So sánh phép lai (1) và (3) => đều lai 1tính trạng nhưng kết quả ở F
2
(1)><
F
2
(3)
- So sánh phép lai (2) và (3) => phép lai (2) lai 2 tính trạng, phép lai (3) lai 1tính
trạng nhưng kết quả ở F
2
đều thu được 16 tổ hợp như nhau.
* Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề.
=> Giáo viên hướng học sinh tới hình thành giả thuyết: phép lai (3) F
2
thu được
16 tổ hợp giống kết quả phép lai (2) => Mỗi bên ♂, ♀ ở F

Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 8 GV: Dương Thị Oanh
Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
* Bước 6: Vận dụng
Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo
qui luật tương tác bổ sung.
II – TƯƠNG TÁC CỘNG GỘP:
Trong SGK sinh 12 Ban cơ bản dùng ví dụ về tác động đa gen qui định màu da
của người để chứng minh kiểu tương tác cộng gộp, tuy nhiên trong quá trình
giảng dạy tôi nhận thấy sử dụng ví dụ chứng minh tương tác cộng gộp của SGK
sinh 12 Nâng cao (trang 51) học sinh dễ hiểu bài và vận dụng giải bài tập tốt
hơn, sau đó dùng kiến thức này để giải thích ví dụ về tác động đa gen qui định
màu da của người (trang 43) sinh 12 Cơ bản.
* Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề:
Giáo viên thông báo tình huống bằng bài toán nhận thức qua khâu kiểm tra:
TN của qui luật tương tác bổ sung
(1)
TN của qui luật tương tác cộng gộp
(2)
P
t/c
Hoa trắng x Hoa trắng P
t/c
Hạt đỏ đậm x Hạt trắng
F1: 100% (Hoa đỏ ) F1: 100% (Hạt đỏ hồng)
F
1
x F
1
: F
1

2
a
2
=> kiểu gen của F
1
(2): A
1
a
1
A
2
a
2
=> F
2
: 1/16 trắng: a
1
a
1
a
2
a
2
Có mặt 1 gen trội A
1
hoặc A
2
: cho tính trạng màu hồng
Có mặt càng nhiều gen trội thì màu hạt càng đậm, hiện tương này gọi là tác động
cộng gộp của các gen không alen( tác động đa gen)

Giả sử: Ở ruồi giấm gen A qui định tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với
gen a qui định tính trạng thân đen; gen B qui định tính trạng cánh dài trội hoàn
toàn so với gen b qui định tính trạng cánh cụt; các gen phân li độc lập. Viết sơ
đồ lai, xác định kiểu hình trong các phép lai sau:
P
T/c
: Thân xám x thân đen P
T/c
: Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
F
1
: F
1
:
P
a:
F
1
x thân đen P
a:
F
1
x thân đen, cánh cụt
F
a:
F
a:
Học sinh sẽ tái hiện tri thức về qui luật phân li; qui luật phân li độc lập:
P
T/c

G
Pa:
AB, Ab, aB, ab ab
F
a:
1 Aa (xám) : 1 aa(đen)
=> Tỷ lệ kiểu hình 1:1
F
a:
1 AaBb(xám,dài)
1Aabb(xám, cụt)
1aaBb(đen, dài)
1aabb(đen, cụt).
=> Tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1; xuất hiện 2 kiểu
hình mới khác bố mẹ do biến dị tổ hợp.
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 10 GV: Dương Thị Oanh
Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
Học sinh tóm tắt thí nghiệm của Moocgan về hiện tượng di truyền liên kết gen:

Lai 1 tính trạng (1) Lai 2 tính trạng (2) Thí nghiệm của
Moocgan (3)
P
T/c
: Thân xám x thân đen
AA aa
P
T/c
: Thân xám, cánh dài
x thân đen, cánh cụt
AABB x aabb


x đen, cụt
AaBb x aabb
G
Pa:
AB, Ab, aB, aa ab
P
a
: đực F
1
xám, dài
x cái đen, cụt
F
a:
1 Aa (xám) : 1 aa(đen)
=> Tỷ lệ kiểu hình 1:1
F
a:
1AaBb(xám,dài)
1Aabb (xám, cụt)
1aaBb(đen, dài)
1aabb (đen, cụt).
=> Tỷ lệ kiểu hình
1:1:1:1; xuất hiện 2 kiểu
hình mới khác bố mẹ do
biến dị tổ hợp.
F
a
: 1 xám dài
1 đen cụt

1
dị hợp 2 cặp gen, qui định 2 cặp tính trạng (mỗi gen qui
định 1 tính trạng.
- Fa: thu được 2 loại kiểu hình giống bố mẹ với tỉ lệ 1:1.
Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo
qui luật liên kết gen.
II - HOÁN VỊ GEN: (Đây là nội dung trọng tâm của bài)
* Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề.
Giáo viên thông báo tình huống bằng bài toán nhận thức qua khâu kiểm tra:
Lai 2 cặp tính trạng (1) TN của Moocgan (2) TN của Moocgan (3)
P
T/c
: Thân xám, cánh dài
x thân đen, cánh cụt

P
t/c
thân xám, cánh dài
x thân đen, cánh cụt
P
t/c
thân xám, cánh dài
x thân đen, cánh cụt
F
1
:100%(xám, dài) F
1
100% (xám, dài) F
1
: 100% (xám, dài)

1(đen cụt).
F
a
: 0,415(xám,dài)
0,415(đen,ngắn)
0,085(xám,ngắn)
0,085(đen, dài)
* Bước 2: Phát biểu vấn đề.
+ So sánh cách bố trí thí nghiệm trong phép lai (2) và (3) => tại sao tính trạng
màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền liên kết mà trong kết quả lai phân tích
F
a
lại có xuất hiện biến dị tổ hợp xám, cụt và đen, dài?.
+ Giáo viên hướng học sinh tới hình thành giả thuyết:
- Giả thuyết 1: đột biến giao tử làm xuất hiện Ab và aB.
- Giả thuyết 2: các crômatit trong cặp NST kép tương đồng đứt và trao đổi đoạn
mang gen A với đoạn mang gen a tạo nên giao tử Ab và aB .
* Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề.
+ Giả thuyết 1: ÐB gen có phụ thuộc vào cấu trúc của gen, nên tần số đột biến ở
mỗi gen sẽ khác nhau. Mặt khác tần số đột biến gen rất thấp từ 10
-6
đến 10
-4
=>
giả thuyết do đột biến giao tử làm xuất hiện Ab và aB là không đúng.
+ GV đặt các câu hỏi hướng dẫn học sinh:
- Kiểu gen con ♂ đen, cụt như thế nào (ab/ab)? cho mấy loại giao tử với thành
phần gen như thế nào?( 1 loại giao tử ab)
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 12 GV: Dương Thị Oanh
Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản

+ Phép lai dùng để phát hiện có hiện tượng hoán vị gen( Lai phân tích)
+ Dấu hiệu nhận biết bài toán tuân theo qui luật hoán vị gen:
- Lai phân tích cơ thể F
1
dị hợp 2 cặp gen, qui định 2 cặp tính trạng (mỗi gen qui
định 1 tính trạng.
- Fa: thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 1.
Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo
qui luật hoán vị gen.
Bài 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. Mục tiêu của bài học:
+ Kiến thức
- Hiểu được qui luật di truyền liên kết với giới tính của gen nằm trên NST X,
Y. Ý nghĩa của việc nghiên cứu di truyền liên kết giới tính.
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 13 GV: Dương Thị Oanh
Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
- Đặc điểm di truyền của gen nằm ngoài NST.
+Trọng tâm:
- Đặc điểm di truyền của gen lặn nằm trên NST X.
I – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:
2. Di truyền liên kết với giới tính:
a. Gen trên NST X:
* Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề:
Giáo viên thông báo tình huống bằng bài toán nhận thức qua khâu kiểm tra:
Lai thuận nghịch của
MenĐen (1)
Lai thuận nghịch của MoocGan
Lai thuận(2) Lai nghịch(3)

: ♀ F
1
mắt đỏ x ♂
F
1
mắt đỏ
F
1
x F
1
: ♀ F
1
mắt đỏ x
♂ F
1
mắt trắng
F
2
: 3 vàng : 1xanh F
2
: 100%♀ mắt đỏ
50%♂ mắt đỏ
50%♂mắt trắng
F
2
: 50% ♀ mắt đỏ
50% ♀ mắt trắng
50%♂ mắt đỏ
50%♂mắt trắng.
* Bước 2: Phát biểu vấn đề.


* Bước 6: Vận dụng
Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo
qui luật di truyền liên kết giới tính
III - HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Để thực hiện đề tài này trong năm học 2011 – 2012 tôi đã tiến hành làm thực
nghiệm ở 2 lớp 12A8 và 12A9 trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh vì đây là 2 lớp
có lực học tương đối đều nhau, chủ yếu là học lực trung bình bằng cách:
- Lớp 12A9: sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề, kết hợp với minh họa
một số hình ảnh CNTT.
- Lớp 12A8: sử dụng phương pháp giảng giải, kết hợp với minh họa một số hình
ảnh CNTT.
Sau khi dạy xong 3 bài 10, 11,12 tiến hành cho làm bài kiểm tra trắc nghiệm để
đánh giá.
Câu 1: Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương
tác là:
A. Tỉ lệ phân li về kiểu hình ở thế hệ con lai.
B. Thế hệ lai F
1
dị hợp về cả hai cặp gen.
C. Hai cặp gen alen quy định các tính trạng nằm trên những NST khác nhau.
D. Tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
Câu 2: Khi cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng
thu được F
1
toàn hoa đỏ. Cho các cây F
1
tự thụ phấn; F
2
thu được 315 cây

Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
C. Trong tương tác bổ sung: Pt/c; lai 1 tính trạng; F
2
thu được 16 tổ hợp.
D. Tương tác bổ sung, bổ sung cho qui luật của MenĐen ở đặc điểm: 2 gen
không alen cùng qui định một tính trạng.
Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A(quả dài); a(quả ngắn); B(quả ngọt), b(quả
chua). Cho lai phân tích cá thể F
1
dị hợp hai cặp gen thì thu được kết quả:
402 cây quả dài, ngọt: 399 cây quả ngắn, chua: 102 cây quả dài, chua: 102
cây quả ngắn, ngọt. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F
1
là:
A. AB/ab, tần số 20%.
B. Ab/aB, tần số 10%.
C. AB/ab, tần số 10%.
D. Ab/aB, tần số 20%.
Câu 6: Câu nào sau đây có nội dung không đúng khi nói về liên kết gen:
A. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST của loài đó.
B. Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên
kết.
D. Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
Câu 7: Di truyền liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi:
A. Các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng một NST
B. Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn gốc ở cặp NST
tương đồng
C. Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các NST khác nhau
D. Các gen không alen tác động cùng qui định một tính trạng.

.
C. X
b
Y x X
B
X
b
.
D. X
B
Y x X
b
X
b
.
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 16 GV: Dương Thị Oanh
Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
Kết quả:
Câu Lớp 12A9 ( sĩ số 45) Lớp 12A8 ( sĩ số 45)
Đúng Sai Đúng Sai
1 31 14 26 19
2 34 11 22 23
3 36 9 27 18
4 33 12 23 22
5 30 15 19 26
6 43 2 39 6
7 45 0 41 4
8 42 3 38 7
9 40 5 37 8
10 41 4 36 9

Từ kinh nghiệm của bản thân trong sinh hoạt chuyên môn của tổ tôi đã mạnh dạn
trao đổi cùng các đồng nghiệp và được các đồng nghiệp đóng góp chỉnh sửa, sau
đó được cả tổ vận dụng trong giảng dạy trên lớp ở một số năm học gần đây thu
được kết quả tương đối tốt. Cụ thể năm học 2010 – 2011 kết quả thi tốt nghiệp
môn sinh của học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh đạt 99,32%.
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 17 GV: Dương Thị Oanh
Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
Trong thực tiễn dạy học, bất kỳ một giờ dạy nào cũng có sự phối hợp, kết hợp
một vài phương pháp. Hơn nữa, bản thân các phương pháp dạy học đều thâm
nhập vào nhau để thể hiện tác động giữa giáo viên và học sinh. Còn nếu khi nói
vận dụng phương pháp dạy học ở một thời điểm nào đó, có nghĩa là phương
pháp dạy học đó chiếm ưu thế nhằm thực hiện một nhiệm vụ dạy học nào đó,
tuyệt nhiên không có nghĩa là chỉ sử dụng một phương pháp dạy học mà không
kết hợp với các phương pháp dạy học khác.
Trong quá trình áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề tôi nhận thấy phương
pháp này cũng có một số nhược điểm sau:
- Khó đánh giá sự tham gia của từng cá nhân, bởi thông thường với cùng 1 tình
huống bao giờ học sinh khá, giỏi cũng nhận biết nhanh hơn các nhóm còn lại.
- Nếu giáo viên thiếu kiến thức hay kỹ năng có thể cản trở công việc của cả lớp,
làm cho học sinh trở nên thụ động.
Vì vậy khi áp dụng phương pháp này muốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi người giáo
viên phải chuẩn bị các bước sau:
- Chuẩn bị kỹ kế hoạch bài giảng.
- Đưa tình huống phần nào có kịch tính để kích thích thu hút sự chú ý của học
sinh tới vấn đề đặt ra.
- Có thể tự mình đưa ra các giả thuyết hoặc lôi cuốn học sinh tự đưa ra các giả
thuyết dưới sự gợi ý của giáo viên.
- Hướng dẫn học sinh chứng minh, bổ sung hoặc bác bỏ giả thuyết.
- Có thể tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau tìm tòi, chứng minh.
Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp trong dạy học thì đã rõ, song thực tế để

Hưng, Nguyễn Hải Châu, Lê Hồng Diệp,Nguyễn Thị Hồng Liên – NXBGD –
2009.
5. Lý luận dạy học sinh học - Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành – NXBGD-
2002
6. Dạy tự học - Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn – NXBHN - 1997.

Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 19 GV: Dương Thị Oanh
Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban cơ bản
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Đơn vị:Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hòa ngày tháng 5 năm 2012
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học:2011 - 2012
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ
VÀO GIẢNG DẠY BÀI 10, 11, 12
SINH LỚP 12 - BAN CƠ BẢN
Họ và tên tác giả: Dương Thị Oanh Đơn vị(Tổ): Sinh
Lĩnh vực:
Quản lí giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác:
1 – Tính mới:
- Có giải pháp hoàn toàn mới:
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 - Hiệu quả:
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn nghành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong
toàn nghành có hiệu quả cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status