bài tiểu luận môn phân tích báo cáo tài chính phân tích dòng tiền - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA: TÀI CHÍNH DOANH NGIỆP
***
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
Giảng viên hướng dẫn: PGS, TS Lê Thị Lanh
Lớp: Tài chính doanh nghiệp ngày 2
Khóa: 21 – Cao học
Nhóm: 3

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013
DANH SÁCH NHÓM 3
STT HỌ VÀ TÊN GHI CHÚ
1 Vũ Ngọc Thắng Nhóm trưởng
2 Nguyễn Thành Ân
3 Hoàng Tuấn Dũng
4 Vũ Thị Giang
5 Hoàng Trung Kiên
6 Nguyễn Thị Oanh
7 Đào THị Thu THuyền
8 Bùi Ngọc Đoan Trinh
9 Huỳnh THị Tường Vi
10 Nguyễn Văn Viên
MỤC LỤC
Trang
I. DÒNG TIỀN
1. Định nghĩa dòng tiền
2. Vai trò của dòng tiền đối với doanh nghiệp
II. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

2. Hệ số tiền mặt (Cash ratio)
3. Hệ số năng lực trả nợ bằng tiền mặt (Cash Debt Coverage Ratio)
4. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay bằng tiền mặt (Cash Interest Coverage)
II. Khả năng thanh toán dài hạn bằng tiền mặt
1. Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn bằng tiền mặt (Cash Flow to Long Term Debts)
2. Hệ số khả năng thanh toán cổ tức bằng tiền mặt (Cash Dividend Coverage Ratio)
3. Tỷ suất sinh lời tiền mặt của vốn chủ sở hữu (Cash Return to Shareholders)
4. Cash Flow per Share
III. Hiệu suất hoạt động
1. Tỷ suất sinh lời tiền mặt của tài sản (Cash Return on Assets)
2. Tỷ suất sinh lời tiền mặt tài sản cố định (Cash Return on Fixed Assets)
3. Hệ số tái đầu tư tiền mặt (Cash Reinvestment Ratio)
4. Vòng quay tiền mặt (Cash Turnover)
5. Số ngày dư tiền mặt (Cash Balance or Days Cash Balance)
IV. Khả năng sinh lời
1. Earnings Quality
2. Cash Flow from Sales to Sales
3. Cash flow margin
V. Những chỉ số dòng tiền tự do
1. Hệ số bao quát dòng tiền mặt (Total Free Cash ratio - TFC)
2. Hệ số đảm bảo dòng tiền (cash flow adequacy ratio)
I. DÒNG TIỀN
1. Định nghĩa dòng tiền
Dòng tiền (cash flows) được hiểu là dòng thu nhập hoặc chi phí làm thay đổi tài
khoản tiền mặt của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
− Dòng tiền vào doanh nghiệp (cash inflows) thường phát sinh từ một trong ba
hoạt động – hoạt động tài trợ, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư.
Đôi khi, dòng tiền vào còn là kết quả của việc biếu tặng, trợ giúp trong
trường hợp liên quan đến tài chính cá nhân.
− Dòng tiền ra doanh nghiệp (cash outflows) là kết quả của các khoản chi tiêu,

− Doanh nghiệp có thể tự tạo ra được dòng tiền tệ để tài trợ cho các khoản đầu
tư cần thiết mà không phụ thuộc vào vốn từ bên ngoài không?
− Doanh nghiệp có đang thay đổi cơ cấu nợ không?
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (SCF) cung cấp thông tin liên quan ba hoạt động chính tạo
ra và sử dụng tiền là: hoạt động sản xuất - kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có liên quan mật thiết với Bảng Cân đối Kế toán và Báo
cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cần các dữ liệu từ:
− Bảng CĐKT dùng để thu thập dòng tiền từ tất cả các hoạt động. Để quá trình
này được dễ dàng nên tính toán thay đổi từ thời điểm đầu kì đến thời điểm
cuối kì của mỗi khoản.
− Báo cáo kết quả hoạt động SXKD để thu thập các dòng tiền từ hoạt động
SXKD.
− Các chi tiết phụ khác liên quan đến một số tài khoản phản ánh vài loại giao
dịch và vấn đề khác nhau. Việc nghiên cứu các tài khoản riêng biệt là cần
thiết bởi thường tổng số thay đổi của cân bằng TK trong năm không chỉ ra
được bản chất thực của dòng tiền.
1. Phân chia các dòng tiền trong bảng lưu chuyển tiền tệ
Về cơ bản, bảng lưu chuyển tiền tệ giải thích sự vận động tiền tệ từ cân bằng tiền đầu
kì đến mức cân bằng cuối kỳ (tiền tệ bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền như
đầu tư ngắn hạn, các khoản đầu tư có độ thanh khoản cao, thông thường là các khoản đầu
tư đáo hạn dưới ba tháng).
Các dòng tiền trong bảng lưu chuyển tiền tệ được chia thành 3 loại:
1.1. Dòng tiền từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Là các dòng tiền ra và vào trực tiếp liên quan đến thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh
doanh được ghi nhận trên bảng thu nhập. Có hai phương pháp trình bày hoạt động sản
xuất được sử dụng là:
 Phương pháp trực tiếp:
Báo cáo các dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh được liệt kê theo từng
khoản thu và chi trả.

Tiền trả cho:
− Đầu tư vào các đơn vị khác
− Mua tài sản cố định
Chênh lệch giữa dòng tiền ra và vào gọi là lưu chuyển thuần từ hoạt động
đầu tư.
1.3. Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Bao gồm dòng tiền ra và vào liên quan đến các nghiệp vụ tiền tệ với các chủ thể
ngoài doanh nghiệp ( từ các chủ sở hữu và chủ nợ ) tài trợ cho doanh nghiệp và các hoạt
động của doanh nghiệp. Dòng tiền vào ghi nhận các hoạt động tài chính nhận tiền từ chủ
sở hữu vốn và chủ nợ. Dòng tiền ra ngược lại. Các hoạt động đó gồm:
Dòng tiền vào:
Tiền thu:
− Do đi vay
− Do các chủ sở hữu góp vốn
− Từ lãi tiền gửi
Dòng tiền ra:
Tiền thanh toán cho các khoản:
− Tiền đã trả nợ vay
− Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu
− Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vao doanh nghiệp
Chênh lệch dòng tiền ra và vào gọi là lưu chuyển thuần từ hoạt động tài
chính.
2. Phương pháp lập
Gồm 2 phương pháp lập : phương pháp trực tiếp,và gián tiếp: 2 phương pháp chỉ
khác ở cách lập hoạt động kinh doanh còn hoạt động đầu tư, tài chính đều giống nhau tức
là sử dụng phương pháp trực tiếp.
2.1. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
 Phương pháp gián tiếp : (dựa vào bảng CĐKT,và BC thu nhập)
Những khoản không thực chất chi ra bằng tiền phải loại trừ ra khỏi khi lên báo cáo.
Chỉ là dịch chuyển ra khỏi hoạt động kinh doanh khi lên BC LCTT.

(hoặc) ( - ) chênh lệch trong hàng tồn kho (nếu cuối kỳ < đầu kỳ,giảm hàng tồn kho, tăng
hàng bán ra) )
( - ) chênh lệch trong khoản phải trả người bán (nếu cuối kỳ > đầu kỳ)
(hoặc) ( + ) chênh lệch trong khoản phải trả người bán (nếu cuối kỳ < đầu kỳ) )
Chi phí kinh doanh (tiền chi cho chi phí kinh doanh)
= Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý + Chi phí lãi vay (không tính chi phí khấu
hao, nếu có thu nhập lãi vay thì trừ khoản này ra khi tính )
Tiền chi trả thuế
= Tiền thuế TNDN
(+) Chênh lệch trong khoản thuế trả trước
( - ) Chênh lệch trong khoản thuế phải trả (cuối kỳ > đầu kỳ)
Tiền chi trả lương, chi khác = (-)chênh lệch trong khoản lương phải trả (cuối kỳ >
đầu kỳ)
Tiền chi TSLĐ khác, chi khác = (+) chênh lệch trong khoản chi TSLĐ khác
(CK>Đk)
CF hoạt động kinh doanh = Tiền thu từ doanh thu – Chi phí mua hàng – Chi phí kinh
doanh – Tiền chi trả thuế - Tiền chi trả lương, chi khác – Tiền chi Tài sản lưu động
khác, chi khác
Ưu điểm: Phương pháp này báo cáo toàn bộ dòng tiền mặt vào và ra đối với hoạt động
công ty nên giúp cho các nhà phân tích đánh giá đúng đắn số tiền mặt vào ra. Các biến
động trong dòng tiền từ hoạt động kinh doanh gây rủi ro lớn hơn cho nhà cho vay so với
biến động trong lợi nhuận sau thuế -> họ ưu tiên dung phương pháp này.
Nhược điểm: Tốn kém nhiều chi phí khi thực hiện.
Lưu ý: khi công ty dung phương pháp trực tiếp thì các công ty sẽ giải trình sự chuyển
đổi báo cáo thu nhập thành báo cáo LCTT trong một biểu riêng.
2.2. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:
= (+) các khoản đầu tư vào đơn vị khác
(+) lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác
(+) bán tài sản cố định
(-) đầu tư vào các đơn vị khác

một động thái giúp cho công ty có nhiều tiền mặt trong tay hơn, hạn chế bị chiếm dụng
vốn.
Thứ ba, phân tích dòng tiền giúp xác đinh điều gì xảy ra đối với dòng tiền toàn bộ
dòng tiền của công ty mỗi khi có thay đổi trong dòng tiền từ một nguồn nào đó. Một công
ty thông thường sẽ cố gắng kết hợp ngày thu tiền với ngày phải thanh toán các nghĩa vụ
nợ. Điều này bắt nguồn từ ý tưởng dòng tiền vào đúng thời điểm để thanh toán các khoản
nợ trước khi chủ nợ và các nhà cung cấp áp dụng các khoản phạt do quá hạn. Từ quan
điểm này, việc sắp xếp các ngày thanh toán để cân đối các dòng tiền giúp cho công ty có
thể sử dụng tiền một cách hiệu quả trong việc cải tiến, đầu tư bổ sung… chứ không phải
là vay tiền để thanh toán cho các khoản chi tiêu này.
2. Kết quả của phân tích dòng tiền
Phân tích dòng tiền giúp đánh giá hiệu quả trong quá khứ, định hướng cho các dự án
trong tương lai của công ty, tính thanh khoản và khả năng đáp ứng các khoản vay khi đến
hạn. Kết quả của phân tích dòng tiền có thể được dùng để trả lời cho các câu hỏi sau:
− Việc mở rộng nhà máy và đổi mới trang thiết bị được tài trợ như thế nào ?
− Những thành phần nào tạo nên thu nhập ròng ?
− Nguồn vốn được huy động từ đâu ?
− Nguồn vốn nội bộ yêu cầu là bao nhiêu ?
− Chính sách cổ tức có cân bằng với chính sách hoạt động ?
− Có bao nhiêu nợ đã được trả ?
− Phát hành cổ phiếu thu về được bao nhiêu tiền ?
Tóm lại, kết quả phân tích dòng tiền được sử dụng để:
− Đối với lĩnh vực hoạt động: Xác định tính đầy đủ của dòng tiền từ hoạt động
kinh doanh.
− Đối với lĩnh vực tài trợ: Xác định khả năng nhận được tài trợ trong các thị
trường tiền tệ và vốn cũng như khả năng đáp ứng các nghĩa vụ.
− Đối với lĩnh vực đầu tư: Xác định hoạt động đầu tư vào các công ty khác.
3. Vai trò của phân tích dòng tiền
Đối với nhà quản lý, phân tích dòng tiền cung cấp những thông tin quan trọng
trong ba vấn đề: quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối. Phân tích dòng tiền giúp cho nhà

- Dòng tiền đầu tư: hoạt động mở rộng/thu hẹp quy mô hoạt động, cũng như
góp vốn vào các doanh nghiệp khác.
- Dòng tiền tài chính: liên quan đến các nguồn tài trợ bên ngoài
Tương ứng với từng công ty sẽ có các cơ cấu dòng tiền khác nhau, có thể là một công
ty đang mở rộng hoạt động nhờ vào tài trợ bên ngoài (dòng tiền đầu tư, tài chính chiếm tỷ
trọng lớn), hoặc một công ty đang hoạt động ổn định với phần lớn tiền mặt được tạo ra từ
quá trình kinh doanh hiệu quả (dòng tiền hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn)…
2. Các suy luận từ dòng tiền
Sự biến động của dòng tiền qua các thời kỳ có thể hé lộ cho thấy tình trạng của công
ty (gia tăng tài trợ bên ngoài từ nợ vay, tích trữ hàng tồn kho…), cho thấy tiền đang được
sử dụng làm gì, hình thành từ đâu…
3. Tình trạng thanh khoản của công ty
Một công ty có lợi nhuận cao nhưng quản lý dòng tiền kém có thể lâm vào tình trạng
“chết trên đống tiền” khi không thể tìm ra đủ lượng tiền mặt để chi trả cho những nhu cầu
tới hạn như trả nợ vay, tài trợ các nhu cầu hàng tồn kho, chi phí lưu động…
4. Dòng tiền tự do
Cho tới nay chưa có một định nghĩa chính thống nào của Dòng tiền tự do. Chúng ta
chỉ xem dòng tiền tự do như nguồn để doanh nghiệp tăng trưởng trong giai đoạn tiếp theo,
được tính bằng Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trừ đi các chi tiêu vốn ròng cần thiết
để duy trì khả năng sản xuất.
5. Các tỷ số dòng tiền chuyên biệt
5.1. Tỷ số đảm bảo dòng tiền
Thể hiện khả năng trang trải tiền mặt mà không cần nguồn tài trợ từ bên ngoài,
công thức tính bằng:
Tổng tiền mặt từ hoạt động kinh doanh trong 3 năm
Tổng chi tiêu vốn, mua sắm hàng tồn kho và cổ tức tiền mặt trong 3 năm
5.2. Tỷ số tái đầu tư tiền mặt
Thể hiện lượng tiền mặt được giữ lại và tái đầu tư trong doanh nghiệp, được tính
bằng công thức:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – Cổ tức

mở rộng thị phần ra nước ngoài như Mỹ, Úc, Canada, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Irắc,
Philippin, Hàn Quốc, Campuchia…. Chỉ tính riêng thị trường Thái Lan trong quý
I/2012, doanh thu của Vinamilk đã đạt mức 10 triệu USD (~20 tỷ đồng).
- Dòng tiền được gia tăng nhờ tăng khoản mục trích khấu hao tài sản cố định của
năm 2012 là 535 tỷ đồng, tăng hơn 100 tỷ đồng so với năm 2011 cho thấy công ty đang
thực hiện mua sắm mới tài sản cố định. Theo các chi tiết trong bản thuyết minh báo cáo
tài chính, ta có thể thấy trong năm 2012 doanh nghiệp thực hiện đầu tư mua mới tài sản cố
định như:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: 26 tỷ đồng;
+ Máy móc thiết bị: 136 tỷ đồng;
+ Phương tiện vận chuyển: 59 tỷ;
+ Thiết bị văn phòng: 57 tỷ.
- Năm 2011 dòng tiền từ hoạt động lập/hoàn nhập dự phòng dương thể hiện doanh
nghiệp đã thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính nên phải trích lập dự phòng. Tuy nhiên
trong năm 2012 dòng tiền trên có xu hướng đổi chiều cho thấy công ty đã thực hiện thoái
vốn dần khỏi các dự án đầu tư tài chính. Thực chất trong năm 2012 doanh nghiệp đã thực
hiện các hoạt động:
+ Thoái vốn khỏi trái phiếu dài hạn;
+ Thoái vốn khỏi chứng khoán vốn;
+ Giảm đầu tư vào các quỹ đầu tư;
+ …
- Khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện của năm 2012 cao hơn
2011, có thể lý giải khoản chênh lệch này là do trong năm 2012 doanh nghiệp tập trung
vào phát triển sản phẩm tại thị trường nước ngoài nên số tài sản có gốc ngoại tệ tăng
(điểm bán lẻ, văn phòng đại diện…)
- Thu nhập từ tiền lãi và cổ tức của doanh nghiệp trong năm 2012 giảm so với 2011,
thể hiện công ty đang dần rút bớt những khoản tiền gửi ngân hàng, cho vay và đầu tư vào
công ty con để tập trung vốn cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh.
- Dòng tiền ra do việc tăng khoản phải thu và hàng tồn kho như của năm 2011 giảm
mạnh trong năm 2012. Việc này có thể xem như một dấu hiệu thể hiện sự ổn định trong

tài trợ từ bên ngoài, thậm chí còn dư ra lượng tiền mặt để gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng.
3. Dòng tiền tài chính
Năm 2012 có thể thấy dòng tiền chi ra của Vinamilk cho hoạt động tài chính là rất
lớn và tập trung chủ yếu cho việc chi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu (hơn 2 ngàn tỷ
đồng). Năm 2012 cũng cho thấy Vinamilk có dòng tiền rất ổn định và tăng trưởng rất tốt.
Do đó Vinamilk là một trong số ít công ty chia cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu cao trong
giai đoạn tăng trưởng của DN. Dòng tiền ra của hoạt động tài chính năm 2012 là chủ đạo,
dòng tiền vào hầu như không có, Tiền thu từ phát hành cổ phiếu = 0, điều này không có
nghĩa là Vinamilk không phát hành thêm cổ phiếu mà là do lượng vốn tăng trong kỳ được
dùng để mua cổ phiếu quỹ, đưa vào quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận chưa phân phối
(xem chi tiết bản Báo cáo tài chính hợp nhất của Vinamilk năm 2012)
Năm 2011, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của Vinamilk dương mặc dù
số tiền outflow (chi) là rất lớn bao gồm Tiền chi trả nợ gốc vay, mua lại cổ phiếu quỹ và
trả cổ tức cho chủ sở hữu. Tuy nhiên, việc kiểm soát dòng tiền của Vinamilk khá tốt, được
cân đối bằng cách phát hành cổ phiếu với tổng trị giá 2030.426.340.000 đồng. Có thể thấy
được rằng, việc phát hành cổ phiếu đợt này được tiến hành rất đúng lúc khi mà hạn trả nợ
gốc đã đến hạn với số tiền khoảng 1209 ngàn tỷ.
(Thông tin thêm: Vinamilk niêm yết bổ sung 14,25 triệu cổ phiếu trong đó 10,7 triệu
phân phối cho 5 nhà đầu tư nước ngoài (chiếm 49% số lượng chứng khóan VNM), số còn
lại phân phối cho CB CNV)
Để giải thích cho việc lượng tiền chi trả cổ tức cao của Vinamilk cho năm 2012,
chúng ta hãy xem xét việc chi trả cổ tức của Vinamilk như thế nào theo báo cáo thường
niên của Vinamilk cho năm 2012. Theo bản báo cáo này thì Vinamilk đã tạm ứng cổ tức
đợt 1 năm 2012 với tổng số tiền là 2.223 tỷ đồng (4.000 đồng/ 1 cổ phiếu). Tuy nhiên Hội
đồng quản trị công ty thông qua tỷ lệ cổ tức đợt 2 từ 10% lên 18%, nâng cổ tức cả năm
lên 38%, tương ứng 3.800 đồng/cổ phiếu. Theo đó, Hội đồng quản trị Vinamilk quyết
định sẽ trình Đại hội cổ đông thường niên 2013 thông qua việc tăng tỷ lệ cổ tức đợt
2/2012 từ 10% lên 18%, tương ứng 1.000 đồng/cổ phiếu lên 1.800 đồng/cổ phiếu. Như
vậy, tỷ lệ cổ tức năm 2012 của Vinamilk là 38%, thay vì 30% như Đại hội cổ đông đã phê
duyệt.

tiêu tiền mặt của mình. Thực tế cho thấy công ty đã sử dụng nguồn tài trợ là nợ vay
trong năm 2010 và sau đó là phát hành cổ phiếu trong năm 2011.
+ Tỷ số tái đầu tư tiền mặt
Năm 2011 2012
Dòng tiền hoạt động 2.411 5.295
Cổ tức tiền mặt 741 2.223
Tổng tài sản cố định 5684 6900
Bất động sản đầu tư 101 97
Các tài sản khác 150 107
Vốn luân chuyển 6522 6966
Tỷ số tái đầu tư tiền mặt 0,25 0,53
=> Tỷ số khá cao, vượt mức thông thường (7%-11%) cho thấy doanh nghiệp tập
trung sử dụng tiền mặt để lại để tăng trưởng chứ không sử dụng nguồn tài trợ từ
bên ngoài.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
− Giáo trình Phân tích tài chính của PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang đồng chủ biên
với PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hoa.
− TT số 125/2011/TT-BTC ngày 5/9/2011 của Bộ Tài chính.
− Báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán năm 2010-2011 và năm 2011-2012 của
Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk)
− Biên bản họp Đại hội Cổ đông thường niên năm 2013 của Công ty Cổ phần Sữa
Việt Nam.
− />− />− />− />− />other-factors/cash-flow-factors/
PHỤ LỤC
CÁC CHỈ SỐ TRONG PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
Trong nghiên cứu của Ibarra, Venus C, 2009, tác giả đã sử dụng 4 nhóm hệ số là khả
năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài hạn, hiệu suất hoạt động và khả năng
sinh lời để phân tích dòng tiền của một công ty
I. Khả năng thanh toán ngắn hạn bằng tiền mặt
Những hệ số khả năng thanh toán bằng tiền mặt đánh giá khả năng thanh toán ngắn

CDC =
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – cổ
tức
Tổng nợ
4. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay bằng tiền mặt (Cash Interest Coverage)
Hệ số này cho thấy lượng tiền mặt thực sự sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu thanh toán
chi phí lãi vay (Carslaw, et al., 1991; Figelwicz & Zeller, 1991; Schmidgall, et al., 1993).
Dữ liệu lấy từ bảng lưu chuyển tiền tệ. Hệ số càng cao càng tốt
CIC =
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh + lãi vay
Lãi vay
II. Khả năng thanh toán dài hạn bằng tiền mặt
Khả năng thanh toán dài hạn đề cập đến năng lực tài chính dài hạn của công ty và khả
năng thanh toán các nghĩa vụ nợ dài hạn. Nó đo lường mức độ mà những mà cung cấp tín
dụng dài hạn và những nhà đầu tư được công ty đảm bảo sẽ được thanh toán những khoản
nợ/đầu tư khi đến hạn (Kieso, et al., 2004). Một hệ số tích cực cho thấy khả năng đảm bảo
của công ty với nhà đầu tư và chủ nợ. Hệ số phổ biến được các nhà phân tích sử dụng là
hệ số nợ đối với tổng tài sản, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu. Những hệ số dòng tiền sau
đây sẽ đo lường khả năng này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status