a study of translation of english-vietnamese subtitles in selected english films from the website kst net vn = nghiên cứu cách dịch phụ đề một số phim tiếng anh trên trang mạng - Pdf 25

VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HANOI
UNIVERSITY OF LANGUAGES AND INTERNATIONAL STUDIES
DEPARTMENT OF POST-GRADUATE STUDIES NGUYỄN THỊ THU HÀ A STUDY OF TRANSLATION OF ENGLISH-VIETNAMESE
SUBTITLES IN SELECTED ENGLISH FILMS FROM THE
WEBSITE KST.NET.VN (Nghiên cứu cách dịch phụ đề một số phim tiếng Anh trên trang
mạng Kst.net.vn)

M.A. Minor Thesis

Field: English Linguistics
Code: 60.22.15

Hanoi, 2012

VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HANOI
UNIVERSITY OF LANGUAGES AND INTERNATIONAL STUDIES
DEPARTMENT OF POST-GRADUATE STUDIES NGUYỄN THỊ THU HÀ

A STUDY OF TRANSLATION OF ENGLISH-VIETNAMESE

1.3.2. Kiểu gen HCV với nguy cơ lây nhiễm 21
1.3.3. Kiểu gen HCV với mô bệnh học 21
1.3.4. Kiểu gen HCV với đáp ứng và dự đoán đáp ứng với điều trị 21
1.3.5. Kiểu gen HCV với thời gian điều trị 22
1.3.6. Kiểu gen HCV với liều lượng thuốc điều trị 22
1.3.7. Kiểu gen hỗn hợp của HCV 22
1.3.8. Gan nhiễm mỡ và mối liên quan đến kiểu gen của HCV 23
1.3.9. Kiểu gen và diễn tiến bệnh viêm gan C mạn tính 23
1.3.10. Kiểu gen và ghép gan trong nhiễm HCV 23
1.4. Tình hình bệnh viêm gan vi rút C và các nghiên cứu 23
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu 25

3

2.2. Vật liệu nghiên cứu 25
2.2.1. Sinh phẩm, hóa chất 25
2.2.2. Dụng cụ, thiết bị 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu 26
2.4. Quy trình nghiên cứu 27
2.4.1. Thu thập và bảo quản mẫu huyết thanh 227
2.4.2. Quy trình xác định Anti-HCV 28
2.4.3. Quy trình xác định tải lượng vi rút. 29
2.4.4. Tách chiết RNA từ mẫu huyết thanh 32
2.4.5. Xác định kiểu gen HCV bằng kỹ thuật giải trình tự gen 33
2.4.6. Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án 37
2.5. Thời gian nghiên cứu 37
2.6. Địa điểm nghiên cứu 37
2.7. Xử lý số liệu 38
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 39

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
ALT Alanine Transaminase (men gan ALT)
AST Aspartate Transaminase (men gan AST)
BVBNĐTƢ Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
CD4 Cluster of Differentiation 4 (Cụm biệt hoá 4)
CDC Centers for Disease Control and Prevetion
(Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa bệnh tật)
CO Cut off (Chứng ngưỡng)
dNTP Deoxynucleoside triphosphate
ELISA Enzym-Linked Immunosorbent Assay (Thử nghiệm miễn dịch gắn
men)
EtOH Ethanol
HCC Hepatocellular carcinoma (Ung thư tế bào gan)
HCV Hepatitis C virus (Vi rút viêm gan C)
HIV Human Immunodeficiency Virus
(Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)
LiPA Line Probe Assay (Thử nghiệm line đầu dò)
OD Optical Density (Mật độ quang học)
PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)
QHTDKAT Quan hệ tình dục không an toàn
RT-PCR Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction
(Phản ứng chuỗi trùng hợp sao chép ngược)
TCMT Tiêm chích ma tuý
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) 6

Hình 4: Sơ đồ tiến triển bệnh nhân nhiễm HCV 15
Hình 5: Tỷ lệ kiểu gen HCV ở các khu vực trên thế giới 19
Hình 6: Tỷ lệ kiểu gen HCV tạicác nước Châu Á 20
Hình 7: Tỷ lệ kiểu gen HCV tại Việt Nam 21
Hình 8: Tỷ lệ nhiễm HCV ở các khu vực trên thế giới 24
Hình 9: Cây phát sinh loài của kiểu gen phụ 1a 50
Hình 10: Cây phát sinh loài của kiểu gen phụ 1b 514
Hình 11: Cây phát sinh loài kiểu gen HCV 525
8

MỞ ĐẦU

Bệnh viêm gan vi rút C hiện nay đang là một vấn đề y tế toàn cầu. Theo ước
tính của Tổ chức Y tế Thế giới, tỉ lệ nhiễm HCV trên thế giới khoảng 3,1%, tương
đương 170 triệu người, với số nhiễm mới 3-4 triệu người mỗi năm
[10]

[24]

[57]
.Tổng
chi phí y tế dành cho chẩn đoán và điều trị cũng như phòng viêm gan vi rút C dự
đoán tăng từ 30 tỷ USD vào năm 2009 lên đến hơn 85 tỷ USD vào năm 2024. Nếu
không điều trị, viêm gan vi rút C diễn biến thành biến chứng xơ gan, ung thư gan và

. Tại Việt
nam, nghiên cứu về kiểu gen HCV được tiến hành từ năm 1994
[40]
, tuy nhiên, từ đó
đến nay, có một số nghiên cứu thực hiện trong khuôn khổ hợp tác nghiên cứu với
nước ngoài và được thực hiện ở nước ngoài. Ngoài ra, số lượng nghiên cứu còn rất
hạn chế. Thêm vào đó, nhiều nghiên cứu phân loại kiểu gen dựa vào trình tự đoạn
5’ không mã hóa của bộ gen HCV. Nhưng hiện nay, việc phân loại theo hình thức
này không chính xác do vi rút thuộc kiểu gen 6 của HCV có trình tự đoạn này giống
với các chủng thuộc kiểu gen 1 nên có sự phân loại nhầm lẫn giữa hai kiểu gen này.

9

Do vậy, các tác giả đã khuyến cáo sử dụng trình tự đoạn core, E1 hoặc NS5B cho
phân loại kiểu gen của HCV.
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương là cơ sở hàng đầu về chẩn đoán, điều
trị các bệnh truyền nhiễm nói chung, đặc biệt là các bệnh viêm gan trong đó có
viêm gan vi rút C nói riêng. Vì vậy, nhu cầu chẩn đoán bệnh sớm và chính xác càng
cấp thiết. Từ năm 2010, chúng tôi đã tiến hành triển khai kỹ thuật xác định kiểu gen
HCV bằng kỹ thuật giải trình tự gen vùng core của HCV giúp chẩn đoán và điều trị
bệnh. Qua hơn 1 năm triển khai chúng tôi đã thu được các kết quả nhất định. Vì vậy
chúng tôi tiến hành đề tài “Xác định sự phân bố các genotype của HCV bằng kỹ
thuật giải trình tự gen ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bệnh
Nhiệt đới Trung ương năm 2010-2011” với các mục tiêu sau:
1. Xác định các kiểu gen của HCV ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh
viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương bằng kỹ thuật giải trình tự gen.
2. Đánh giá mối liên quan giữa kiểu gen HCV với một số đặc điểm về dịch tễ
học và cận lâm sàng.

Hình 1:Mô hình cấu trúc của HCV
[58]

Glycoprotein vỏ
Vỏ
Lõi
RNA
60nm 11

Hệ gen của HCV có kích thước khoảng 9,6 kb có chức năng như mRNA làm
khuôn tổng hợp protein. HCV phân lập được từ các bệnh nhân thuộc các khu vực
khác nhau trên thế giới có thể khác nhau về kích thước hệ gen. Cấu trúc RNA của
HCV bao gồm hai đầu tận cùng 5’ và 3’ không mã hóa, ở giữa là vùng mã hóa cho
protein cấu trúc (C, E1, E2) và protein không thuộc nhóm cấu trúc (NS2, NS3,
NS4A, NS4B, NS5A và NS5B). Vùng 5’ không mã hóa (5’-noncoding viết tắt là 5’-
NC) có tính ổn định rất cao, gồm khoảng 341-344 nucleotide
[4]

[37]

[44]
. Giữa các sợi
HCV riêng biệt, giữa các kiểu phụ và kiểu gen khác nhau thì độ tương đồng về trình
tự 5’-NC tối thiểu hơn 90%. Vì vậy, khu vực này thường được áp dụng để xác định
nhiễm HCV bằng kỹ thuật PCR. Ngược lại, trình tự của NS5B, khu vực core hoặc
E1 thay đổi nhiều hơn, nhưng được coi là tiêu chuẩn vàng sử dụng để xác định và
12

protein cấu trúc (protein vỏ và protein lõi) giúp hình thành vỏ capsid và các protein
không thuộc nhóm cấu trúc (NS2, NS3, NS4A, NS4B, NS5A và NS5B) liên quan
đến quá trình tái bản của vi rút. Các nghiên cứu gần đây đã làm sáng tỏ chức năng
của nhiều protein trong số này. Tuy nhiên, vai trò của một vài protein cũng như một
số khía cạnh của quá trình tái bản vi rút và mối tương quan giữa protein vi rút và tế
bào chủ vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ. Nguyên nhân của việc này là do HCV
không thể gây nhiễm nhân tạo trên các dòng tế bào hiện có tại các phòng thí nghiệm
trên thế giới. Đây chính là một trong những trở ngại lớn trong việc tìm hiểu cặn kẽ
về vi rút này. Một điểm quan trọng nữa là vi rút này có khả năng biến thể nhanh và
tạo thành rất nhiều kiểu gen và kiểu gen phụ kháng thuốc. Do vậy, hiện nay vẫn
chưa có một loại vắc xin nào có hiệu quả đối với HCV
[7]

[57]

1.1.2. Chu trình tái bản của HCV
[42]

- Tái bản hệ gen HCV: Quá trình tái bản xảy ra nhờ enzyme polymerase
NS5B, là một protein không thuộc nhóm cấu trúc, tổng hợp RNA trên sợi khuôn
RNA gồm hai bước chính: 1) hệ gen vi rút được dùng làm khuôn để tổng hợp sợi
RNA âm và 2) sợi RNA âm sau đó được dùng làm khuôn để tổng hợp sợi RNA
dương của HCV mới. Hai sợi RNA mới tổng hợp có thể gắn với nhau hình thành
RNA sợi đôi, trong khi đó, tế bào cho rằng RNA sợi đôi là báo hiệu nhiễm vi rút và
sẽ kích hoạt hàng rào phòng thủ của tế bào để ngăn chặn quá trình tái bản và phá
hủy RNA vi rút. Hơn nữa, polymerase HCV không thể đọc được từ RNA đang ở
dạng sợi đôi. Vì vậy, để tránh hàng rào phòng thủ của tế bào và duy trì quá trình tái
bản, HCV phải giữ cho các sợi RNA âm và dương tách rời nhau. Lúc này enzyme
helicase, nằm trong vùng trình tự mã hóa cho protein không thuộc nhóm cấu trúc

14

NS3, thực hiện nhiệm vụ bằng cách bám vào và tách các sợi RNA ra trong suốt quá
trình tái bản hệ gen.
- Kết hợp tạo vi rút mới và giải phóng chúng ra khỏi tế bào chủ: Các hạt vi rút
HCV mới bao gồm 3 thành phần chính là sợi đơn RNA hệ gen HCV, vỏ capsid và
lớp vỏ bọc của vi rút. Các vi rút mới sau đó được chuyển tới màng ngoài của tế bào
vật chủ, giải phóng ra ngoài và lây nhiễm cho các tế bào mới
[7]
.
1.2. Viêm gan vi rút C
1.2.1. Khái niệm
[57]

Viêm gan vi rút C là bệnh do vi rút viêm gan C gây nên. Nhiễm vi rút viêm
gan C (HCV) có thể dẫn đến viêm gan cấp tính và mạn tính.
1.2.2. Đƣờng lây nhiễm
[36]

HCV đều có thể phát hiện vi rút bằng kĩ thuật miễn dịch.
Do nhược điểm về thời gian mà các kĩ thuật miễn dịch tỏ ra không có hiệu
quả trong việc phát hiện sớm vi rút. Tuy nhiên, do các kỹ thuật phát hiện HCV bằng
sinh học phân tử còn quá đắt tiền, vì vậy, kĩ thuật miễn dịch vẫn được sử dụng phổ
biến hiện nay.
Giai đoạn mạn tính: Sau giai đoạn nhiễm cấp tính, khoảng 15 - 25% bệnh
nhân sẽ tự hồi phục thông qua cơ chế loại thải vi rút HCV và cơ thể trở lại trạng thái
bình thường. Tuy nhiên, khoảng hơn 75% các bệnh nhân nhiễm HCV sẽ chuyển
sang giai đoạn mạn tính.

Hình 4: Sơ đồ tiến triển bệnh nhân nhiễm HCV
[59]16

Trong giai đoạn nhiễm mãn tính, bệnh nhân thường không có bất kỳ một
biểu hiện bệnh lý nào. Giai đoạn này có thể kéo dài từ 20 - 30 năm hoặc có thể kéo
dài hơn trước khi bệnh nhân chuyển thành ung thư gan. Tỉ lệ nhiễm HCV chuyển
thành xơ gan 15 - 20% sau 20 năm, tỉ lệ càng tăng nếu thời gian nhiễm càng lâu,
71% bệnh nhân xơ gan nếu nhiễm hơn 60 năm. Trong nhóm bệnh nhân xơ gan do
HCV, mỗi năm 1,4 - 3,3% chuyển sang ung thư gan và 2,6 - 4% tử vong
[57]
.
1.2.4. Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Chẩn đoán viêm gan C, ngoài các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, siêu âm
gan, sinh thiết gan các xét nghiệm tìm HCV giữ một vai trò rất quan trọng
[38] [48]
.
1.2.4.1. Phƣơng pháp gián tiếp - tìm kháng thể anti-HCV

hiện trên sản phẩm PCR là kết quả của phản ứng nested PCR nên khả năng bị ngoại
nhiễm là khá cao và đây chính là lí do giải thích được tại sao có khá nhiều trường
hợp LiPA có kết quả không thể xác định được kiểu gen
[4]
.
d. Kỹ thuật giải trình tự gen: Đây là kỹ thuật chuẩn xác nhất, kiểm soát được
các sai sót, đảm bảo độ chính xác cao, khắc phục được các nhược điểm của các kỹ
thuật trên trong xác định kiểu gen. Dựa vào trình tự đã giãi mã, tiến hành so sánh độ
tương đồng với các trình tự kiểu gen chuẩn có trong Gene Bank để xác định kiểu
gen của HCV. Thêm vào đó từ trình tự gen thu được ta có thể có nhiều ứng dụng
tiếp theo như phát hiện, theo dõi các đột biến; tạo cây để tìm hiểu mối liên quan,
con đường lây nhiễm của các kiểu gen HCV khác nhau trên thế giới…
1.2.5. Điều trị viêm gan vi rút C
[57]

Không phải trường hợp nhiễm HCV nào cũng cần phải điều trị đặc hiệu.
Mục đích điều trị đặc hiệu viêm gan vi rút C là đào thải hoặc giảm bớt lượng HCV
trong cơ thể, đặc biệt là ở gan và giảm thiểu hoặc loại trừ hoàn toàn tình trạng viêm
gan, do đó ngăn ngừa diễn tiến sang xơ gan, ung thư gan. Có 6 kiểu gen HCV của
viêm gan C và mỗi kiểu gen có thể có đáp ứng điều trị khác nhau. Thời gian điều trị
có thể thay đổi tùy theo kiểu gen và nồng độ HCV RNA vào từng thời điểm: tuần 4,
12, 24, 48 và 6 tháng sau khi ngưng thuốc, giảm tác dụng phụ và giá thành điều trị.

18

Chính vì vậy, việc xác định kiểu gen HCV là rất quan trọng trước khi quyết định
điều trị.
Phác đồ điều trị viêm gan C được áp dụng hiện nay là kết hợp kháng vi rút
interferon và ribavirin. Tuy nhiên, interferon có nhiều tác dụng phụ không mong
muốn, một số kiểu gen HCV đáp ứng không tốt với interferon, vì vậy không đạt
20

Hình 6: Tỷ lệ kiểu gen HCV tạicác nƣớc Châu Á
[60]

Khác
Tổng 21 Hình 7: Tỷ lệ kiểu gen HCV tại Việt Nam
[60]

1.3.2. Kiểu gen HCV với nguy cơ lây nhiễm
[36]

Kiểu gen 1b thường gặp ở bệnh nhân được truyền máu, kiểu gen 3a thường

kiểu gen khác nhau có thời gian sống khác nhau như kiểu gen 2, 3 tồn tại ngắn hơn
kiểu gen 1, vì thế sự thải loại kiểu gen 2, 3 dễ hơn kiểu gen 1.
1.3.5. Kiểu gen HCV với thời gian điều trị
[15]

Kiểu gen cũng là một yếu tố cần để xác định thời gian cần điều trị. Nói
chung nếu kiểu gen 1 thời gian điều trị khoảng 48 tuần, kiểu gen 2, 3 cần 24 tuần,
tuy nhiên có những nghiên cứu đang thực hiện xác định khoảng thời gian điều trị tốt
nhất dựa vào các yếu tố nhất định. Một số nghiên cứu cho rằng những bệnh nhân có
kiểu gen 1, nồng độ vi rút cao nên điều trị 72 tuần thay vì 48 tuần để đạt được tỉ lệ
đáp ứng cao nhất. Có một vài nghiên cứu đánh giá thời gian điều trị cho kiểu gen 2
là 12 tuần và kiểu gen 3 là 48 tuần.
1.3.6. Kiểu gen HCV với liều lƣợng thuốc điều trị
[15]

Genotype cũng là một thông tin quan trọng để xác định liều lượng ribavirin.
Với những người có kiểu gen 2, 3 liều cho ribavirin là 800mg/ngày, ngược lại liều
cho kiểu gen 1 dựa vào trọng lượng cơ thể thường 1000mg - 1200mg/ngày.
1.3.7. Kiểu gen hỗn hợp của HCV
[15]

Một người có thể nhiễm hơn 1 loại kiểu gen. Số liệu về kiểu gen hỗn hợp thì
hầu như chưa được nghiên cứu nhiều, nhưng một vài số liệu cho thấy, nó có thể ảnh
hưởng tới đáp ứng điều trị và diễn tiến bệnh viêm gan vi rút C. 23

1.3.8. Gan nhiễm mỡ và mối liên quan đến kiểu gen của HCV
[15]

[34]
.
Ở Việt Nam hiện nay, theo số liệu của WHO có khoảng 5 - 10% dân số
nhiễm HCV. Tỷ lệ nhiễm HCV tại thành phố Hồ Chí Minh là 2,53%, tại tỉnh An
Giang là 4,1% và tại Cà Mau là 2,15%
[8]
. Trong số các bệnh nhân mắc bệnh liên
quan đến gan, khoảng 13% có xét nghiệm dương tính với HCV
[7]
. Đối với các bệnh
nhân bị viêm gan, tỷ lệ có HCV trong máu là khoảng 11%, còn ở các bệnh nhân xơ
gan là 12,5% và ung thư gan là 8%
[7]
.

24 Hình 8: Tỷ lệ nhiễm HCV ở các khu vực trên thế giới
[57]

Năm 1996, nhóm tác giả P. Simmonds thuộc đại học Edinburgh, Anh đã giải
trình tự gen để phân tích biến thể của vi rút viêm gan C ở các nước Đông Nam Á
[38]
.
Năm 2004, nhóm tác giả Tatsunori Nakano Nhật cũng giải trình tự gen phân
tích biến thể vi rút viêm gan C tìm hiểu lịch sử con đường lây nhiễm
[35]
.
Năm 2005, nhóm tác giả Hồ Tấn Đạt tại trung tâm Y khoa MEDIC, thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status