Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang i Lớp TCC1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là do tôi thực
hiện. Các số liệu, thông tin được trích dẫn theo đúng quy định. Dữ liệu
khảo sát là trung thực, có chứng cứ. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm
quy chế đào tạo tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang ii Lớp TCC1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
2.1.1. Giới thiệu về BIDV – chi nhánh Quang Trung 28
2.1.2. Các giai đoạn phát triển của BIDV – chi nhánh Quang Trung 28
2.1.3. Sản phẩm dịch vụ 29
2.1.4. Cơ cấu tổ chức 31
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH QUANG TRUNG 33
2.2.1. Hoạt động huy động vốn 33
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn 35
2.2.3. Dịch vụ 36
2.2.4. Các mặt hoạt động quản trị nội bộ 38
2.3. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH QUANG TRUNG 41
2.3.1. Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh Quang Trung 41
2.3.2. Chỉ tiêu chất lượng tín dụng tại chi nhánh Quang Trung 45
2.3.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại chi nhánh Quang Trung 47
2.3.4. Kết quả đạt được 51
2.3.5. Hạn chế và nguyên nhân 52
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
QUANG TRUNG 54
3.1. PHƢƠNG HƢỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ &
PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH QUANG TRUNG 54
3.1.1. Mục tiêu tổng quát 54
3.1.2. Nhiệm vụ trọng tâm 55
3.1.3. Tăng trưởng tín dụng phù hợp và hiệu quả 56
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH
QUANG TRUNG 58
3.2.1. Về chính sách tín dụng 58
3.2.2. Về quy trình tín dụng 60
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HTQTCL
Hệ thống quản trị chất lượng
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HĐV
Huy động vốn
NHĐT&PT
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển
NHTM
Ngân hàng Thương mại
TCTD
Tổ chức tín dụng
TG
Tiền gửi
TN
Thu nhập
TTQT
Thanh toán quốc tế
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang vi Lớp TCC1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Vòng quay vốn tín dụng qua các năm 2011 – 2013
44
Bảng 2.9
Kết quả hoạt động tín dụng qua các năm 2011 – 2013
45
Bảng 2.10
Nợ quá hạn qua các năm 2011 – 2013
46
Bảng 2.11
Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua các năm
2011 – 2013
46
Bảng 2.12
Tổng dư nợ của một số chi nhánh BIDV trên địa bàn
47
Biểu đồ
2.1
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động qua các năm
2011 – 2013
34
Biểu đồ
2.2
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm 2011
– 2013
36
Biểu đồ
2.3
Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2011 –
2013
40
Trong nền kinh tế hiện đại, việc thu hút nguồn vốn này có thể được thực
hiện thông qua hai kênh đó là thông qua các NHTM và thông qua thị
trường tài chính. Ở Việt Nam, thị trường tài chính còn sơ khai và chưa đáp
ứng được vai trò của nó. Do vậy, sứ mạng này lại đặt lên vai các NHTM.
Điều này giúp ta xác định được vai trò to lớn của NHTM đối với sự phát
triển của nền kinh tế.
Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh
vực quan trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi
hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi
chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Gắn với nền kinh
tế thị trường, để tồn tại và không ngừng phát triển, hệ thống NHTM nói
chung cũng như NHĐT&PT – chi nhánh Quang Trung, tất yếu đòi hỏi công
tác tín dụng phải được nâng cao chất lượng đầu tư, phát huy tối đa vai trò
đòn bẩy của nó.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lƣợng
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ & Phát triển Việt Nam – chi
nhánh Quang Trung, Hà Nội” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về NHTM, tín dụng và chất lượng
tín dụng của NHTM.
- Phân tích đúng thực trạng chất lượng tín dụng của chi nhánh Quang
Trung.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 2 Lớp TCC1
- Đánh giá đúng ưu – nhược điểm của hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Quang Trung.
- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng tín
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân
hàng Đầu tƣ & Phát triển – chi nhánh Quang Trung
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 3 Lớp TCC1
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên vấn đề
trình bày trong bài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sẽ nhận
được sự đóng góp và các cán bộ trong Ngân hàng để giúp khóa luận này
được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, chân
thành của thầy giáo: TS. Nguyễn Trọng Nghĩa cùng sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cô chú, anh chị cán bộ trong Ngân hàng đã giúp tôi hoàn thành tốt
khóa luận này.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 4 Lớp TCC1
CHƢƠNG 1
TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm
Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng gắn liền với lịch sử
phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Ngân hàng thương mại (NHTM) ra
đời là kết quả của một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp
và gắn liền với tiến trình phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Nó được coi
là sản phẩm của nền sản xuất hàng hóa, là một bộ phận không thể tách rời
và tồn tại như một tất yếu trong nền kinh tế hiện đại.
phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp. “Ngân hàng là
các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng
nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện
nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào
trong nền kinh tế”.[6]
Như vậy, ta có thể hiểu NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc
biệt kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng với mục đích thu lợi nhuận, và nó có
những đặc trưng như sau:
- NHTM là một tổ chức được phép nhận ký thác của công chúng với
trách nhiệm hoàn trả.
- NHTM là một tổ chức được phép nhận ký thác của công chúng để
cho vay, chiết khấu và thực hiện các dịch vụ tài chính khác.
Căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động, ở nước ta các loại hình
NHTM được phép hoạt động theo Luật tổ chức Tín dụng, bao gồm: Ngân
hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng
chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM tập trung hoạt động chủ yếu
vào nhiệm vụ nhận tiền gửi và cho vay, đó là hai mặt của hoạt động tín
dụng. Trong xu thế hiện nay, các NHTM hoạt động theo loại hình đa năng
và tập trung vào các hoạt động chính như sau:
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn đối với Ngân hàng là hoạt động “đầu vào”.
Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của một Ngân hàng được hình thành từ
những nguồn chính sau đây: vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay (vay của
các tổ chức tài chính, vay của dân cư, vay của Ngân hàng trung ương), lợi
nhuận để lại, ngoài ra đối với một số Ngân hàng nguồn vốn hoạt động có
thể hình thành từ vốn điều lệ hay vốn ủy thác,… Trong quá trình hoạt động
của mình, NHTM phần lớn dựa vào việc huy động các nguồn vốn tạm thời
trong nền kinh tế.
khoán.
Hoạt động ngân quỹ nhằm bảo đảm khả năng thanh toán thường
xuyên của Ngân hàng cho khách hàng. Đây là tài sản không sinh lời hoặc
sinh lời thấp nhưng tính dòng cao được coi như tiền mặt. Do đó Ngân hàng
phải duy trì lượng tiền mặt ở một mức độ hợp lý sao cho vừa đảm bảo tính
thanh khoản vừa đảm bảo tính sinh lời.
1.1.2.2. Hoạt động sử dụng tín dụng
NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức
cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho
thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hang nhà
nước. trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và
chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 7 Lớp TCC1
Cho vay: NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các
hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và đời sống.
- Cho vay trung hạn và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng
khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận
bảo lãnh. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của
một NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM.
Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các
thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín
cho phép.
1.1.2.4. Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng
và cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện
một số hoạt động khác bao gồm:
Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự
trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng
khác trong nước theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, NHTM còn được
góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập
ngân hàng liên doanh.
Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ,
theo quy định của Ngân hàng nhà nước, thông qua các hình thức mua bán
các công cụ của thị trường tiền tệ.
Ủy thác và nhận ủy thác: NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại
lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý
tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, theo hợp đồng
ủy thác, đại lý.
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo
hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo
hiểm theo quy định của pháp luật.
Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính,
tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công
ty tư vấn trực thuộc ngân hàng.
Bảo quản vật quý giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản
vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên
quan theo quy định của pháp luật.
Ngày nay, xu hướng của Ngân hàng là hoạt động đa năng trên nhiều
lĩnh vực với nhiều nghiệp vụ khách nhau. Các nghiệp vụ có quan hệ chặt
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
quan hệ bình đẳng, cả hai bên cùng có lợi và mang tính thỏa thuận.
1.2.2. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, được phát triển
qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát
triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 10 Lớp TCC1
hơn: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng
nhà nước và tín dụng tiêu dụng.
Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín
dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp
phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong
nền kinh tế. Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng
trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc
tế.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng
còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng với tất cả các cá
nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là
quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời
thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung
gian, đó là ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của
quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một
thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn
và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi.
1.2.3. Đặc điểm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ
khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên người ta thường phân
loại theo một số tiêu thức sau:
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại và dịch vụ.
Cho vay tiêu dung: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dung
như mua sắm các vật dụng đắt tiền, ngày nay ngân hàng còn thực hiện các
khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông
qua phát hành thẻ tín dụng.
Thuê mua và các loại khác.
Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn vay:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm,
thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt
tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu
cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân. Đối với NHTM thì tín dụng ngắn hạn
chiếm tỉ trọng cao nhất.
Tín dụng trung hạn: theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước
Việt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 đến 3 năm, còn đối với các
NHTM trên thế giới loại tín dụng này có thời hạn đến 7 năm. Tín dụng
trung hạn được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố
định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có
thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 12 Lớp TCC1
hàng sử dụng vốn đúng mục đích có cam kết.
Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho
vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình
này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài
và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính
lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả
gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những người có
nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 13 Lớp TCC1
Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn
thanh toán.
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo
các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối. Khi các hình thức tín dụng càng
đa dạng thì cách phân loại càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc
nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là
cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng.
1.2.5. Nguyên tắc tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên một số nguyên tắc nhất định
để đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời. Các nguyên tắc được cụ thể
hóa trong các quy định của ngân hàng nhà nước và NHTM.
a) Mục đích cho vay
Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận
với ngân hàng, không trái với quy định của pháp luật và các quy định khác
của ngân hàng. Tuy nhiên các mục đích đó phải được thỏa thuận trước và
Để hiểu chất lượng tín dụng, ta đi từ chất lượng của hàng hoá và dịch
vụ thông thường. Vậy, chất lượng của hàng hoá dịch vụ nói chung được
đánh giá bởi sự tín nhiệm của khách hàng, nó là một trong những yếu tố để
thu hút khách hàng. Như vậy, cũng giống như chất lượng hàng hoá dịch vụ
thông thường, chất lượng tín dụng là yếu tố sống còn đối với hoạt động của
một ngân hàng thương mại bởi chất lượng tín dụng thể hiện ở khả năng
hoàn trả nợ đúng hạn của người đi vay cho ngân hàng.
Các khoản tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng được coi là có
chất lượng khi ngân hàng có thể thu hồi được khoản nợ, khoản vay đó phù
hợp với khả năng đáp ứng của ngân hàng và mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng. Chính vì vậy, trước khi cấp tín dụng ngân hàng phải thẩm định kĩ
khách hàng trên các lĩnh vực vay vốn đồng thời tính toán một mức lãi suất
cho vay hợp lý để có thể mang lại nguồn thu cho ngân hàng.
Như vậy, chất lượng tín dụng quyết định khả năng thu hồi gốc và lãi
cho ngân hàng, hạn chế các rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng. Do đó,
chất lượng tín dụng có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Chất lượng tín dụng tốt không chỉ nhằm đảm bảo an toàn
cho hoạt động của mỗi ngân hàng riêng lẻ mà còn cho cả hệ thống ngân
hàng nói chung. Ở mỗi một góc độ khác nhau ta có thể những quan điểm
khác nhau về chất lượng tín dụng thì: “Chất lượng tín dụng của ngân hàng
thương mại là sự đáp ứng kịp thời, hợp lý những yêu cầu về vốn của khách
hàng phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành, với một mức chi
phí hợp lý, đảm bảo sự phát triển an toàn, và lợi nhuận trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế”.
Từ những nhận xét ở trên, có thể quan niệm chất lượng tín dụng
ngân hàng là việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đáp ứng nhu cầu tồn tại
phát triển ngân hàng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Như vậy, chất lượng tín dụng ngân hàng là một khái niệm hoàn toàn
tương đối, nó vừa cụ thể (thể hiện qua chỉ tiêu có thể tính toán được: kết
quả kinh doanh của ngân hàng, nợ quá hạn…) vừa trừu trượng (thể hiện
đồng bộ. Đây là một cách quản lý mới không chỉ đảm bảo chất lượng tín
dụng mà còn cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ ngân hàng
nhằm ngày càng thỏa mãn đầy đủ yêu cầu của khách hàng trong mọi công
đoạn. Để làm được điều này, mỗi thành viên trong NHTM cần phải hiểu và
thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng tín dụng.
Như vậy, chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối rộng. Để
có chất lượng tín dụng thì trong hoạt động tín dụng phải thực hiện có hiệu
quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín.
Cụ thể hơn, chất lượng tín dụng là kết quả đạt được với hiệu quả và độ tin
cậy trong hoạt động tín dụng.
Hiểu đúng được bản chất của chất lượng tín dụng sẽ giúp các NHTM
phân tích, đánh giá đúng được hiệu quả tín dụng ở hiện tại cũng như xác
định được chính xác nguyên nhân của những tồn tại mà có thể đưa ra
những biện pháp quản lý hữu hiệu để có thể đứng vững trên thị trường cạnh
tranh.
1.3.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá chất lƣợng tín dụng của NHTM
trong quá trình hội nhập
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích
nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức
mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 16 Lớp TCC1
Chính vì vậy, để đánh giá được ngân hàng đó mạnh hay yếu thì phải đánh
giá được chất lượng tín dụng. Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín
dụng, có chỉ tiêu mang tính định lượng có chỉ tiêu mang tính định tính.
1.3.2.1. Chỉ tiêu định tính
Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng
nếu Ngân hàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ
hạn, trung hạn, dài hạn. Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng
yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng
kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp. Mặc dù vậy, không có nghĩa là
chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau
những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải
gánh chịu.
Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy
tín của Ngân hàng đối với doanh nghiệp. Tổng dư nợ của ngân hàng khi so
sánh với thị phần tín dụng của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết
được dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp.
Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ.
Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được gân hàng cần đẩy
mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng.
Kết cấu dư nợ khi so với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại
hình cho vay nào là nhiều nhất.
b) Chỉ tiêu nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không
hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình
cho ngân hàng đúng hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ
của ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng,
cuối quý, cuối năm.
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là
yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng. Khi một
khoản vay không được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Chính sách và Phát triển
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 19 Lớp TCC1
ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác. Như vậy, hệ số
này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng
tín dụng càng cao.
d) Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không
đem lại một khoản thu nhập cho ngân hàng. Nguồn thu từ hoạt động tín
dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển. Lợi nhuận do
tín dụng đem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà
còn có lãi, đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn vay.
Thu nhập từ Lãi từ hoạt động tín dụng
hoạt động tín dụng Tổng thu nhập
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm
và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt
động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa. Chất lượng
tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao
khả năng sinh lời của ngân hàng.
e) Chỉ tiêu doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của gân
hàng đối với nền kinh tế. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về
hoạt động cho vay trong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động
tín dụng qua các năm.
f) Chỉ tiêu các thông số quy định
Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lượng tín dụng còn được đánh giá
thông qua việc đảm bảo các quy chế thể lệ tín dụng như cho vay một khách
hàng, hệ số an toàn vốn tối thiểu 8%.