phân tích chiến lược phát triển dòng sản phẩm smartphone của công ty nokia - Pdf 25


PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Upload bởi Phạm Lộc Blog
QUẢN TRỊ
CHIẾN LƯỢC

PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu đề tài 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Các định nghĩa 3

Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Thế k XXI, thế k của sự hi nhập, toàn cầu ha thì sự cạnh tranh của các tập đoàn
ln, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp va và nh vô cng khc nghiệt. Điều
đ đòi hi các doanh nghiệp phải biết lợi thế cạnh tranh của mình là gì. Đề ra chiến lược
kinh doanh thế nào để tạo cho mình mt ch đứng vng chc. Để làm được điều đ các
doanh nghiệp phải xác định r mục tiêu và sứ mệnh của mình, biết khai thác điểm mạnh,
khc phục điểm yếu, tìm ra nhng thuận lợi, thách thức mà doanh nghiệp cần phải vượt
qua.
Nokia là mt tập đoàn đa quốc gia kinh doanh nhiều loại hình như: điện thoại di
đng, giải trí đa phương tiện, giải pháp mạng, giải pháp doanh nghiệp, sản xuất ủng cao
su. Nhưng trong đ sản phm ưu việt nhất của tập đoàn là sản phm điện thoại di đng.
Năm 1996, Nokia là người tiên phong trong việc cho ra mt chiếc điện thoại smartphone
đầu tiên. Nokia chính là công ty được kì vọng sẽ thống trị công nghệ điện thoại thông
minh. Thế nhưng, vào năm 2007, việc hãng Apple cho ra mt chiếc điện thoại iPhone
đầu tiên đã mở ra bưc tiến mi trong lịch sử phát triển điện thoại. Lần lượt các dòng
sản phm iPhone của Apple hay Samsung Galaxy của Samsung dẫn chiếm lĩnh trường
điện thoại. Doanh số bán điện thoại smartphone của Nokia giảm mạnh, thị phần bị mất
vào tay các đối thủ đi sau. Để lấy lại vị thế cạnh tranh trong ngành, Nokia đã bt tay vi
Microsoft cho ra đời dòng sản phm Nokia Lumia chạy bằng hệ điều hành Windows
Phone. Để tìm hiểu về chiến lược hợp tác của hai công ty trên là đng hưng đối vi
dòng sản phm smartphone Nokia hay không, đề tài “Phân tích chiến lược phát triển
dòng sản phẩm smartphone của công ty Nokia”, đã được đt ra và thực hiện nhằm để
gip dòng sản phm smartphone của Nokia ni riêng và sản phm điện thoai Nokia ni

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Các định nghĩa
- Chiến lược là tng thể các sự lựa chọn c gn b cht chẽ vi nhau và các biện pháp
cần thiết nhằm thực hiện mt tầm nhìn của doanh nghiệp và tạo ra giá trị kinh tế bền
vng trong mt bối cảnh thị trường nhất định.
- Quản trị chiến lược c thể được xem như mt hệ thống quản lý gồm ba hệ thống con
là hoạch định chiến lược, triển khai chiến lược và kiểm soát chiến lược. Ba nhiệm vụ
này c thể được hiểu là ba giai đoạn của mt quá trình duy nhất.
- Tầm nhìn là mt hình ảnh, mt bức tranh sinh đng về điều c thể xảy ra của t chức
trong tương lai. Tầm nhìn gợi ra mt định hưng cho tương lai, mt khát vọng của t
chức về nhng điều mà n muốn đạt ti.
- Sứ mạng được hiểu là lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và các hoạt đng của t
chức. Bản tuyên bố về sứ mạng cho thấy ý nghĩa tồn tại của mt t chức, nhng cái mà
họ muốn trở thành, nhng khách hàng mà họ muốn phục vụ, nhng phương thức mà họ
phục vụ.
1.2 Vai trò của quản trị chiến lược
Khai thác cơ hi và giành ưu thế trong cạnh tranh.
Ưu điểm:
 Gip thấy r mục đích và hưng đi.
 Gip nm bt, tận dụng tốt hơn các cơ hi và giảm bt nguy cơ liên quan đến
điều kiện môi trường.
 Giảm bt rủi ro và tranh thủ các cơ hi trong môi trường.
Nhược điểm:
 Cần nhiều thời gian và n lực.
 Sai st trong dự báo môi trường dài hạn.
 Kế hoạch chiến lược c thể bị lập ra mt cách cứng nhc. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893

tự đt các câu hi sau:
- Strengths: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào
mình cần, c thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét
vấn đề t trên phương diện bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm
tốn. Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh vi đối thủ cạnh tranh. Chẳng hạn,
nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phm chất lượng cao thì mt quy
trình sản xuất vi chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải c
để tồn tại trên thị trường.
- Weaknesses: C thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh
làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác c thể
nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh c thể làm
tốt hơn mình? Lc này phải nhận định mt cách thực tế và đối mt vi sự thật.
- Opportunities: Cơ hi tốt đang ở đâu? Xu hưng đáng quan tâm nào mình đã biết? Cơ
hi c thể xuất phát t sự thay đi công nghệ và thị trường d là quốc tế hay trong phạm
vi hẹp, t sự thay đi trong chính sách của nhà nưc c liên quan ti lĩnh vực hoạt đng
của công ty, t sự thay đi khuôn mẫu xã hi, cấu trc dân ích nhất là rà soát lại các ưu
thế của mình và tự đt câu hi liệu các ưu thế ấy c mở ra cơ hi mi nào không. Cũng
c thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đt câu hi liệu c cơ hi nào
xuất hiện nếu loại b được chng. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Threats: Nhng trở ngại đang phải? Các đối thủ cạnh tranh số hay cấu trc thời trang ,
t các sự kiện diễn ra trong khu vực. Phương thức tìm kiếm hu đang làm gì? Nhng
đòi hi đc th về công việc, về sản phm hay dịch vụ c thay đi gì không? Thay đi
công nghệ c nguy cơ gì vi công ty hay không? C vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng
tiền? Liệu c yếu điểm nào đang đe doạ công ty? Các phân tích này thường gip tìm ra
nhng việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng.

Tương ứng vi hình tượng con Bò sa, sản phm ở trong vị thế này cho dòng tiền
tốt, hiệu quả kinh doanh tốt như ch bò cho sa.
- Chó mực: Sản phm hoc không tiến lên ni, hoc và thường là rơi vào tình
trạng suy thoái, cho lợi nhuận kém. Dòng tiền sản sinh không đủ làm phát sinh
lợi nhuận và duy trì hoạt đng kinh doanh lâu dài. Nếu mt sản phm t ô bò sa
c nguy cơ rơi vào ô này, nhng người quản lý cần n lực hết sức để đưa n trở
lại ô Sao hay duy trì ở chính ô Bò sa.
Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÒNG
SẢN PHẨM SMARTPHONE CỦA CÔNG TY NOKIA
2.1 Sơ lược về công ty Nokia
2.1.1 Quá trình hình thành công ty
Năm 1966, tập đoàn Nokia được thành lập t sự sáp nhập của ba công ty Phần Lan:
Nokia Company là nhà máy sản xuất bt g làm giấy thành lập năm 1865, Finnish
Rubber Works là nhà sản xuất ủng cao su, lốp xe và các sản phm cao su công nghiệp
và tiêu dng khác thành lập năm 1898, và Finnish Cable works là nhà cung cấp dây cáp
cho các mạng truyền tải điện, điện tín và điện thoại thành lập năm 1912.
Nokia bao gồm hai tập đoàn kinh doanh: Nokia Mobile Phones và Nokia Networks.
Ngoài ra, công ty còn c đơn vị Nokia Venture Organization riêng biệt và đơn vị nghiên
cứu Nokia Research Center. Nokia Mobile Phones là nhà sản xuất điện thoại di đng
ln nhất thế gii. Nokia Networks là mt nhà cung cấp hàng đầu cơ sở hạ tầng mạng di
đng, băng thông rng và IP và các dịch vụ c liên quan. Nokia Venture Organization
c chức năng nhận diện và phát triển nhng ý tưởng kinh doanh mi Nokia Research
Center tạo ra khả năng cạnh tranh và đi mi công nghệ của Nokia trong nhng lãnh
vực công nghệ thiết yếu cho sự thành công của công ty trong tương lai.

cả mt quốc gia.
- Từ giữa năm 2007, Apple đã cho ra mt sản phm iPhone thu ht được sự quan tâm
mạnh mẽ của người tiêu đng. Hàng loạt các hãng khác như Samsung, HTC cũng bt
đầu tham gia vào vào sản xuất sản phm đang rất c tiền năng phát triển này. Trưc sự
cạnh tranh gay gt t nhng đối thủ, Nokia dần mất đi vị trí dẫn đầu, nhng sản phm
smartphone tiếp theo không còn tạo được dấu ấn r nét. Nokia vẫn gi được ngôi dẫn
đầu về thị phần cho đến hết năm 2010, d doanh số rất cao nhưng dòng smartphone vẫn
liên tục suy giảm về thị phần.
- Năm 2011, dòng smartphone còn chiếm được 5,1% thị phần: chỉ còn mt phần mười
so vi thời hoàng kim của Nokia.
- Năm 2012, việc tung ra các dòng smartphone Lumia chạy Windows Phone đã gip
Nokia c được nhng cải thiện về doanh số bán hàng. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Năm 2013, tng doanh số smartphone Lumia của Nokia trong năm 2013 cao hơn gấp
2 lần so vi năm 2012. Đây được coi là mt tín hiệu đáng mng cho hãng điện thoại di
đng Phần Lan trong công cuc khôi phục lại vị thế.
2.2 Các chiến lược của công ty Nokia
2.2.1 Chiến lược cấp công ty
Tháng 6/2006, Nokia đã liên doanh vi Siemens thành lập nên công ty chuyên cung
cấp thiết bị mạng Nokia Siemens Networks và Nokia đã phụ thuc rất nhiều vào công
ty liên doanh này. Liên doanh c 6 b phận kinh doanh: Mạng truy cập vô tuyến (Radio
Access); Dịch vụ mạng li và ứng dụng (Service Core and Applications); Hệ thống h
trợ điều hành (Operation Support Systerm); Truy cập băng rng (Broadband Access);
Truyền dẫn IP (IP/Transport) và dịch vụ. Trong chiến lược hi nhập về phía sau, Nokia
liên doanh vi Siemens đã trở thành mt “con bò sa”, trở thành hãng điện thoại đứng
đầu trên thế gii và về cả sản phm điện thoại ph thông đến smartphone được tiêu thụ

Android được bán vào tháng 10 năm 2008.
Các con số thống kê là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm để Nokia phải điều chỉnh chiến
lược và tìm giải pháp thoát khi nguy cơ thua l bằng cách tập trung vào cải tiến
smartphone. Nhưng thật bất ngờ, thời điểm đ Nokia lại quyết định lấn sân sang thị
trường máy tính bằng cách tung ra sản phm Booklet 3G. Đây là mt chiến lược mạo
hiểm vì nhảy vào thị trường laptop, nơi mà các hãng điện tử khác đã chiếm lĩnh phần
ln thị phần và không ngng ln mạnh, vi t lệ lãi cực thấp đng thái này sẽ khiến cho
lợi nhuận của Nokia càng bị thâm hụt. Việc phải phân tán sức mạnh về tài chính, nhân
lực khi phải căng sức để phát triển các ngành hàng mi vốn đã là thế mạnh của đối thủ
trưc đ đã đy Nokia đã kh khăn lại càng thêm rối rm, mất định hưng. Và hậu quả
đng như các chuyên gia dự báo: cả smartphone lẫn netbook đều thất bại.
Liên tiếp c nhng bưc đi sai lầm, cuối năm 2010, Nokia bãi nhiệm tng giám đốc
điều hành (CEO) của hãng và thay thế bằng Stephen Elop, mt người tng gn b lâu
năm vi Microsoft. Vi mt CEO mi và sự thay đi chiến lược khi không còn coi
Symbian là hệ điều hành chủ đạo na, Nokia đã c mt quyết định táo bạo: bt tay vi
Microsoft sản xuất dòng điện thoại Lumia chạy trên hệ điều hành Windows Phone nhằm
cạnh tranh vi iPhone và các loại smartphone chạy Android. Và kết quả là trong 12
tháng của năm 2012, Nokia đã c được nhng cải thiện bưc đầu về doanh số và tng
bưc lấy lại thị phần. Cuối năm 2013, Nokia xác nhận đã bán được 30 triệu chiếc điện
thoại Lumia, cao hơn gấp đôi so vi 13,3 triệu máy của năm 2012, đây được coi là bưc
chuyển mình của hãng sản xuất điện thoại Phần Lan. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Doanh số bán hàng của Nokia đối với dòng sản phẩm Lumia Các yếu tố trong ma trận SWOT của Nokia

(2) Chưa c mt  th trưng M, Nht Bn
 M, Nokia là mt thương hiệu xa lạ, và cũng tương tự ở Nhật Bản do sự suy thoái của
nền kinh tế toàn cầu.
Cơ hi (O)
(1) Cho ra đi nhng sn phm công ngh cao
Để cạnh tranh vi Apple, Samsung,… Nokia cho ra các dòng sản phm Lumia, và chiếc
điện thoại Asha ra đời t cảm hứng của người dng
(2) M rng quan h hp tc vi cc đi tc
Nokia đã bt tay vi nhiều đối tác để tăng sức cạnh tranh. Nokia và Intel đã hợp sức vi
nhau để đánh bại Microsoft, Google và Apple. Họ đã gây bất ngờ khi trình diễn chiếc
điện thoại Maemo đầu tiên- kết quả của dự án phát triển 5 năm. Gii phân tích dự đoán
Maemo sẽ gip hãng c thêm nhiều cơ hi thành công trên thị trường điện thoại cao cấp.
Ngoài ra, Nokia còn hợp sức vi FPT để phát triển thị trường di đng tại Việt Nam.
Thách thức (T)
(1) Doanh thu đang st gim nghiêm trng
Nokia đang đối mt vi khoản nợ khá ln, do hãng này bị tác đng t Apple. Doanh thu
cũng như thị phần đều giảm mạnh so vi trưc.
(2) Đi th cnh tranh Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Nokia đang phải đương đầu vi đối thủ cạnh tranh sng s, và c nhng dòng sản phm
không thể cạnh tranh vi dòng sản phm thế mạnh của họ. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP

- S5O1: phát triển sản
phm c nhiều tính năng
- S345O12: tăng thị phần
cho công ty
- S2O1: duy trì sản xuất
nhng dòng sản phm cũ,
đồng thời nghiên cứu và
phát triển dòng sản phm
mi - W1O12: nghiên cứu tâm
lý khách hàng để đưa ra
dòng sản phm đáp ứng
nhu cầu của khách hàng
- S2O12: mở rng quan hệ
hợp tác, phát triển sản
phm c giá hợp lý, ph
hợp vi nhu cầu người
Nhật Bản và M để thâm
nhập 2 thị trường kh tính
này

II. Thách thức (T)
1. Doanh thu đang sụt
giảm nghiêm trọng
2. Đối thủ cạnh tranh - S1234T1: tận dụng

điểm khác biệt của Nokia so vi các đối thủ cạnh tranh. Hơn na, Nokia được yêu thích
bởi tính bền, đ cũng là mt trong các tính năng khác biệt của n.
2.2.2.2 Chin lưc chi ph thp nht
Smartphone cao cấp đang trở nên cạnh tranh gay gt và bão hòa, nhiều hãng điện
thoại nưc ngoài lại ch trọng đến phân khc smartphone bình dân, giá rẻ để tăng thị
phần, trong các hãng đ, Nokia cũng vậy, hãng này đã tung ra nhiều dòng sản phm c
giá tương đối rẻ, ph hợp vi nhiều đối tượng người dng tại Việt Nam. Tuy nhiên, vì
chỉ nhm đến chiến lược chi phí thấp mà Nokia không đầu tư quá nhiều vào cấu hình
máy, đ là mt trong các điểm yếu của Nokia.
2.2.2.3 Chin lưc tp trung
Theo mt cuc nghiên cứu cho kết quả 36,9% người dng muốn mua điện thoại do
Nokia sản xuất. Mc d Nokia ứng dụng hệ điều hành Symbian không gây ấn tượng hơn
iOS hay Android, các sản phm của Nokia vẫn c lợi hơn nhờ chiến lược giá rẻ. Nokia
c nhiều phân khc thị trường nhưng khách hàng mục tiêu của Nokia là học sinh, sinh
viên, nhng người c thu nhập trung bình. Vi chiến lược c nhiều phân khc, Nokia
c nhiều dòng sản phm vi mức giá linh đng ứng vi tng phân khc. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Chiến lược phân phối sản phm cũng c nhng thay đi chuyển t chiến lược phân
phối theo chiều ngang sang phân phối theo chiều dọc; tức là nếu như trưc đây, mt đối
tác phân phối sẽ phân phối sản phm của Nokia trên toàn quốc, thì nay sẽ chuyển sang
phân phối theo địa lý. Ví dụ tại Việt Nam, Nokia hiện c 03 nhà phân phối chính thức,
bao gồm FPT phụ trách khu vực t miền Bc, PSD phụ trách khu vực miền Trung và
Đông Nam B và Lucky phụ trách vng Đồng Bằng Sông Cửu Long. Vi chiến lược
mi này, Nokia đảm bảo được sự tập trung chuyên nghiệp trong việc phát triển, quản lý
hệ thống phân phối cũng như tăng tốc đ và chất lượng phục vụ khách hàng. Tuy nhiên,
các Smartphone của Nokia cũng gp không ít kh khăn vi các sản phm cạnh tranh

Nokia đã quyết định tự tạo cho mình mt hệ điều hành riêng nhằm cạnh tranh vi
các hệ điều hành đang ln mạnh là iOS và Android. Đây quả thực là mt quyết định cực
kỳ táo bạo của Nokia, bởi iOS và Android đang phát triển rất tốt, và đang dần “ăn mòn”
tng khc thị phần điện thoại thông minh.

Nokia đã phát triển cng lc cả hai hệ điều hành: Tiếp tục phát triển triện hệ điều
hành Symbian, đồng thời hợp tác vi Intel phát triển hệ điều hành MeeGo. Khi đ Nokia
đã hy vọng xem MeeGo là “con át chủ bài” của Nokia vi niềm tin sẽ vực dậy tình hình
kinh doanh giảm st của hãng này. Tuy nhiên, mọi thứ đã không như mong đợi. Tng
được coi là mt trong nhng nền tảng tiềm năng nhất khi mi ra mt, MeeGo sm bị
“cha đẻ” Nokia b rơi trong khi vẫn chưa được khai thác tối ưu. Câu hi đt ra c phải
rằng Nokia không c được đi ngũ nhân lực đủ trình đ để phát triển và khai thác thế
mạnh của hệ điều hành MeeGo hay sự thiếu dứt khoác trong vấn đề ra quyết định các
sản phm Nokia nên sử dụng hệ điều hành nào của các nhà quản trị cấp cao?
Thị phần các hãng sản xuất smartphone năm 2008 Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Vào năm 2009, smartphone chạy Android đầu tiên ra mt. Cng vi iOS, Android
đã hoàn toàn đánh bật Symbian khi “thành trì” cuối cng của mình là smartphone phân
khc trung cấp và “bình dân”. Không giống như iOS, Android t ra khá “dễ dãi” và sẵn
sàng “tung hoành” khp hàng cng ng hẻm, t nhng smartphone chỉ c giá 2 triệu,
đến cả nhng smartphone đt hơn 10 triệu đều c bng Android. Nhng n lực của b
phận sản xuất tại Nokia để đưa ti người dng các sản phm chất lượng giá rẻ đã bị che
mờ bởi nhng điều mà Samsung và các hãng điện thoại khác làm được : sản phm của
Samsung c ở mọi mức giá t rẻ đến đt đ, chất lượng vẫn đảm bảo theo khuôn giá,
hơn na Samsung lại cung cấp cho người dng mt hệ điều hành Android mượt mà,
tương thích cao và kho ứng dụng đồ s. Đ chính là lý do ln nhất, đy Symbian xuống

Giai đoạn cuối năm 2010, Nokia đã thay CEO và bt tay vi Microsoft sản xuất các
dòng smartphone Lumia chạy Windows Phone, sự hợp tác gia hai ông ln đã gip
Nokia cứu vt được ban đầu sự tut dốc không phanh trong mảng kinh doanh thiết bị
điện thoại di đng.
C thể thấy, sự lng tng không xác định được đầu tư vào đâu là cốt li, Nokia đã
tng bưc tạo cơ hi cho các hãng khác b xa mình mt khoảng cách quá ln, đến khi
không còn đui kịp thị trường, cái chết đến là điều mà các nhà kinh tế dự báo đối vi
hãng điện thoại ni tiếng t Phần Lan.
2.3 Đánh giá chung về việc thực hiện chiến lược của Nokia
2.3.1 Ưu điểm
Ưu điểm đầu tiên phải kể đến trong chiến lược của Nokia là sự hợp tác cng vi
Microsoft, đây là mt bưc đi táo bạo nhằm n lực giành lại thị phần đã mất vào tay
iPhone và Android. Sau khi thương vụ này được công bố, c phiếu của Nokia đã tăng
vọt giá trị lên 45%. Theo tha thuận thì Nokia sẽ sử dụng Windows Phone là hệ điều
hành smartphone chính của mình, Nokia sẽ tung ra thị trường các thiết bị chạy nền tảng
của Microsoft, khác so vi các dòng smartphone chạy Android như HTC, Samsung,…
Sự kết hợp sâu hơn vi Microsoft được ví như mt sự kết hợp hoàn hảo của nhng gì
tốt nhất của Microsoft và nhng gì tốt nhất của Nokia, mt bên là “gã khng lồ” phần
mềm vi mt bên là nhà sản xuất phần cứng hàng đầu thế gii. Microsoft và Nokia c
nhng giá trị và tầm nhìn tương đồng về chất lượng sản phm, luôn coi trong chất lượng
phần cứng và nhng trải nghiệm tuyệt vời cho người dng. Sự hợp nhất gia các thiết
bị Nokia và phầm mềm cng nhng dịch vụ của Microsoft sẽ củng cố thêm vị thế của
dòng Lumia. Đối vi người tiêu dng Nokia, sự hợp nhất này sẽ mang lại sự cải tiến
nhanh chng hơn vi nhng sản phm tốt hơn như Lumia, Asha và cả dòng điện thoại Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
ph thông. Hiện nay c khoảng 1,3 t người đang sử dụng điện thoại Nokia, rất nhiều

Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
thoại np gập. Tất nhiên, đáng ch nhất là mẫu điện thoại Motorola Razr phiên bản đầu
tiên. Motorola Razr đã nhanh chng gt hái được thành công ngoài mong đợi và vi sản
phm này, Motorola đã thực sự đe dọa mt phần “miếng bánh” thị trường của Nokia.
Phản ứng của Nokia trưc đng thái mi của các đối thủ là sản xuất thêm nhiều mẫu
điện thoại dạng thanh hơn.  địa vị thống trị của mình (c thời điểm Nokia đã kiểm soát
ti 2/3 thị trường điện thoại), Nokia c thể đủ khả năng để bán nhng chiếc điện thoại
giống hệt nhau trên khp thế gii thay vì điều chỉnh chng cho nhng thị trường cụ thể.
Việc Nokia miễn cưỡng sốt sng sản xuất nhng chiếc điện thoại np gập đã gây tn
thất cho hãng ở thị trường M, nơi mà hãng sản xuất điện thoại Phần Lan không hề c
mt sự hiện diện ln hơn trong hơn mt thập k.
(2) Nh tiên phong bỏ lỡ cơ hi đi trưc
Nokia đã tng là mt công ty c khả năng thích ứng rất tốt vi các biến đi ln trên
thị trường. Công ty này khởi nghiệp t năm 1865 như mt nhà máy g. Sau nhiều năm,
họ đa dạng ha hoạt đng sản xuất điện và sản phm cao su. Vào cuối nhng năm 1980,
sự sụp đ của Liên Xô và suy thoái kinh tế tại châu Âu khiến Nokia phải đa dạng ha
sản phm để sống st.
Ông Jorma Ollila - người đảm nhận vị trí CEO của Nokia vào năm 1992 - đã hưng
Nokia tập trung sản xuất điện thoại di đng. Các nhà máy của Nokia mọc lên cả ở Đức
và Trung Quốc. Khi đ, Nokia c thể đáp ứng nhu cầu điện thoại di đng của thế gii
nhanh hơn bất cứ nhà sản xuất nào. Lợi nhuận tăng vọt, giá c phiếu của công ty tăng
theo, đy giá trị thị trường của Nokia đạt đỉnh điểm 303 t Eurro năm 2000. Khi đ, các
nhà điều hành Nokia cũng dự đoán được rằng điện thoại di đng chức năng sẽ mất dần
khả năng sinh lợi nhuận vào năm 2000. Vì thế, công ty bt đầu tiêu tốn hàng t USD
vào nghiên cứu các tính năng cho smartphone như email, màn hình cảm ứng và các
mạng không dây tốc đ cao.
Năm 1996, công ty này công bố smartphone đầu tiên, Nokia 9000, thiết bị di đng
đầu tiên c thể gửi email, fax và lưt web. Tuy nhiên, smartphone của Nokia được tung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status