Tìm hiểu qui trình sản xuất sữa tiệt trùng tại công ty cổ phần sữa Ba Vì - Pdf 25

Mục Lục 1
Kế hoạch làm việc 2
Mở đầu 3
Phần 1 Tổng Quan 4
1. Giới thiệu sản phẩm sữa tiệt trùng 4
1.1 Khái niệm 4
1.1.1 Sữa là gì? 4
1.1.2 Sữa tiệt trùng là gì? 5
1.1.3 Nguồn cung cấp sữa 5
1.1.4 Phân loại sữa 7
2. Phương pháp nghiên cứu 8
2.1. Phương pháp điều tra 8
2.2. Bảng điều tra 9
3. Kết quả và bàn luận 14
4. Kết Luận 24
5. Tái liệu tham khảo 25
1
KẾ HOẠCH VÀ BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Họ và tên MSSV Nhiệm vụ Đánh giá Ký tên
Nguyễn Thanh
Huỳnh
2022110050
-Làm phần tổng quan
-Thiết kế phiếu điều tra
thị hiếu
Hoàn thành
tốt.
Nguyễn Diễm
My
2022110076
-Làm word và tổng hợp bài

nhiều sản phẩm và hương vị khác nhau như: các loại sữa bột, dạng đặc
mịn có khi có thêm hương vị của hoa quả, sữa chua, sữa đặc, sữa thanh
trùng, phô mai…
Trong bài tiểu luận này, nhóm chúng em tìm hiểu về các đặc tính đánh
giá cảm quan của sữa tiệt trùng- một sản phẩm từ sữa. Để bài mọi người
hiểu rõ hơn về sản phẩm sữa tiệt trùng, bài làm có tiến hành điều tra thị
hiếu người tiêu dùng về các sản phẩm sữa tiệt trùng.
Bài làm của nhóm không thể tránh khỏi sai sót, mong cô bỏ qua và góp ý
kiến.
3
Phần 1 TỔNG QUAN
1. Giới thiệu sản phẩm sữa tiệt trùng
1.1 Khái niệm
1.1.1 Sữa là gì?
Sữa là chất lỏng sinh lý do các tuyến sữa tổng hợp được từ các hợp chất có
trong máu, được tiết ra từ tuyến vú của động vật và là nguồn thức ăn để nuôi
sống động vật non. Sữa có đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của
cơ thể. Những chất này có khả năng đồng hóa cao. Vì vậy từ lâu con người
đã biết sử dụng sữa như một loại thực phẩm rất bổ dưỡng cho cơ thể nhất là
đối với trẻ sơ sinh.
Trong sữa có một số thành phần như: lipit, gluxit, protein, chất khoáng,
vitamin, ngoài ra còn có chất màu và nhiều chất khác. Trong các chất trên trừ
nước và những chất bay hơi khi chế biến thì những chất còn lại gọi là chất
khô của sữa. Hàm lượng chất khô của sữa khoảng 10%- 20% tùy theo loại
sữa, chất khô của sữa. Hàm lượng chất khô của sữa khoảng 10% -20% tùy
theo loại sữa, chất khô của sữa càng nhiều thì giá trị thực phẩm càng cao, nếu
không kể đến lipit thì chất khô trong sữa gọi là chất khô không béo.
Thành phần hóa học của các loại sữa không giống nhau, chúng luôn thay đổi
và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời kỳ tiết sữa, thành phần thức ăn,
phương pháp vắt sữa, điều kiện chăn nuôi, sức khỏe, tuổi, độ lớn của con vật,

Quá trình chế biến:
hình 1.1.3 sơ đồ sản xuất sữa tiệt trùng lý thuyết:
Nhận sữa
Đánh giá chất lượng
5
Làm sạch
Tiêu chuẩn hóa
Gia nhiệt 70- 80
o
C
Đồng hóa
Tiệt trùng 135- 150
o
C
Làm lạnh 15- 20
o
C
Rót hộp
Kiểm tra chất lượng
Bảo quản


không có rác bẩn,…
Thông qua trạng thái bên ngoài của sữa có thể nhận xét tổng quát về chất
lượng sữa. Chẳng hạn khi các chất protein của sữa bị đông tụ thì sữa tạo
thành những vón cục lợn cợn, khi chất béo của sữa ít thì độ nhớt của sữa
thấp, khi sữa bị biến đổi do tác dụng của các loại vi khuẩn như vi khuẩn
lactic, vi khuẩn butyric,…cũng làm cho sữa bị vón, độ nhớt thay đổi…
Màu sắc
Sữa tươi có màu sắc thay đổi từ trắng ngà đến vàng nhạt. Qua màu sắc của
sữa có thể phán đoán sơ bộ được chất lượng của sữa. Sữa có nhiều chất béo
thì màu vàng hơn những loại sữa bình thường, ngược lại khi sữa đã bị lấy đi
7
một phần chất béo hoặc bị pha thêm nước thì thường có màu vàng nhạt hơn
sữa bình thường hoặc có màu vàng ánh xanh, sữa có màu xám hoặc ánh hồng
có thể do vú bò bị viêm hoặc do ảnh hưởng của thức ăn lạ. Một số loại vi
sinh vật phát triển ở sữa cũng có thể làm thay đổi màu sắc của sữa.
Ví dụ như vi khuẩn pseudomonas synantha, Bactricum synxanthum phát
triển trong sữa đã đun sôi không còn vi khuẩn lactic sinh màu vàng kim loại
trên mặt sữa.
Mùi vị
Sữa tươi có mùi thơm đặc trưng dễ chịu, vị hơi ngọt. Khi sữa có mùi vị lạ
chứng tỏ sữa đã bị biến đổi chất lượng.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp điều tra
Đây là cuộc điều tra mà thông tin được thu nhập qua việc thiết kế bảng câu
hỏi gồm: 17 câu, với mẫu là 109 người. Những câu hỏi được tập trung vào 3
nội dung chính nhằm xác định xu hướng tiêu dùng và chất lượng sản phẩm
sữa tiệt trùng. Ba nội dung đó là: nhóm câu hỏi nhân khẩu học, nhóm câu hỏi
về nhu cầu về hành vi mua, nhóm câu hỏi xác định cạnh tranh. Bảng câu hỏi
được đưa đến những người tiêu dùng sản phẩm sữa.
2.2. Bảng điều tra

Qua internet
Qua nhân viên bán hàng, tiếp thị
Mục khác:
6.Anh/chị thường mua sản phẩm sữa tiệt trùng ở đâu?
Siêu thị
Chợ
Cửa hàng tạp hóa
Quầy vỉa hè, bán dạo
Mục khác:
10
7.Anh/chị thích uống sữa tiệt trùng hương vị gì? (có thể chọn nhiều
đáp án)
Dâu
Socola
Cam
Vani
Mục khác:
8.Anh/chị vui lòng cho biết tên nhãn hiệu sữa tiệt trùng thường sử
dụng nhất?
Vinamilk
TH True milk
Cô gái Hà Lan
Nutifood
Mục khác:
9.Đánh giá mức độ hài lòng của anh/chị về các sản phẩm sữa tiệt
trùng
11
Rất
không
hài lòng

Hiểu sơ
Hiểu rõ
13. Anh/chị có thường xuyên thay đổi loại sữa tiệt trùng mới?
Không bao giờ
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
14. Lý do anh/chị đổi sang loại sữa tiệt trùng mới?
Sữa mới chất lượng và an toàn hơn
Thích uống sữa mới hơn nên đổi
Sữa mới tiện lợi hơn
Bé không thích uống sữa cũ nữa
13
Được người thân/bạn bè giới thiệu
Sữa mới vừa túi tiền hơn
Muốn thay đổi khẩu vị
Chất lượng sữa cũ không đảm bảo
15. Anh/chị thường mua sữa tiệt trùng có dung tích là?
100ml-499ml
500ml-1000ml
Trên 1000ml
16. Anh/chị thường uống sữa vào khoảng thời gian nào?
Sáng
Trưa
Chiều
Trước khi ngủ
Mục khác:
17. Anh/chị có đóng góp gì về các sản phẩm sữa tiệt trùng trên thị
trường hiện nay?
14
3. Kết quả và bàn luận

16
Phân tích mối liên hệ giữa nghề nghiệp và việc sử dụng sữa ta thấy:
Trong số 100 người được hỏi về việc có thường hay sử dụng sữa thì 83%
người là học sinh-sinh viên, 11% người là nhân viên kinh doanh và 6%
người làm trong lĩnh vực khác. Mặc dù là tầng lớp trẻ trong xã hội
nhưng sữa cũng là sản phẩm họ lựa chọn cho dinh dưỡng sống hàng
ngày của mình. Và riêng với sinh viên, sữa là nguồn bổ sung dinh dưỡng
tất yếu. Biểu đồ ( đơn vị %):
Không bao
giờ
12
Thỉnh thoảng 80
Thường xuyên 5
Qua số liệu điều tra thì có 80% thỉnh thoảng sử dụng sữa, 12% không
bao giờ và 5% thường xuyên. Điều này giúp ta thấy mặc dù biết đến lợi
ích và có sử dụng sữa nhưng người tiêu dùng vẫn không sử dụng đều
đặn hay theo chu kì nào cả. Tỉ lệ người thường xuyên sử dụng rất ít
nhưng sử dụng thỉnh thoảng lại chiếm đa số. (Biểu đồ có đv:%)
17
Sáng 57
Trưa 15
Chiều 9
Trước khi ngủ 12
Khác 3
Những câu trả lời của khách hàng về thời gian hay địa điểm tiêu dùng
cũng khá quan trọng. Bất kỳ một nhu cầu nào đó trước hết sẽ do kích
thích làm phát sinh gia tăng và rồi mới được thừa nhận. Yếu tố quan
trọng đầu tiên kích thích nhu cầu tiêu dùng đó là thời gian. Với nhu cầu
ăn uống thì cứ sau một quãng thời gian nhất định, nhu cầu này lại tái
hiện. Đây là đặc điểm nổi bật của nhu cầu sinh lí và nó có tính chu kỳ.

Không
hài lòng
9%
Bình
thường
32%
Hài lòng
38%
Rất hài
lòng
10%
Kết quả này cho thấy có 40% người được hỏi biết đến và mua sữa qua
xem quảng cáo trên tivi, phần còn lại biết đến các thương hiệu sữa thông
qua bạn bè, người thân và qua biển quảng cáo ngoài đường. Ta có thể
khẳng định việc quảng cáo rất quang trọng và là yếu tố chính giúp người
tiêu dùng biết đến nhiều và sử dụng sản phẩm nhiều nhất.
Khi tung ra thị trường một sản phẩm nào đó, các doanh nghiệp đều
muốn biết xem sản phẩm của doanh nghiệp mình có thật sự phù hợp với
thị hiếu tiêu dùng của khách hàng hay không?. Họ thích những sản phẩm
20
có đặc tính như thế nào? Tất nhiên không một sản phẩm của doanh
nghiệp nào có thể đáp ứng 100% nhu cầu của người tiêu dùng. Bởi thói
quen hay sở thích của mỗi cá nhân không giống nhau. Kết quả của cuộc
điều tra này thể hiện được mức độ đánh giá cảm quan dành cho sữa tươi
tiệt trùng của người tiêu dùng.
Hương vị
Dâu 42%
Socol
a
47%

Rất không hài lòng 6%
Không hài lòng 14%
Bình thường 42%
Hài lòng 28%
22
Rất hài lòng 3%
Một trong nhưng yếu tố tham gia vào quá trình lựa chọn và sử dụng sản
phẩm sữa tươi tiệt trùng là giá cả, quan niệm “ngon, bổ, rẻ” vẫn được đa
số người tiêu dùng đặt làm tiêu chí. Tỉ lệ người cho rằng giá sản phẩm
sữa mình đang sử dụng là bình thường chiếm cao nhất 45%, cảm thấy
không hài lòng chiếm 21%. Để phát triển thương hiệu, nhà sản xuất
ngoài việc quan tâm đến các yếu tố đánh giá cảm quan của người tiêu
dùng còn phải tính toán và đưa ra mức giá hợp lí phù hợp với hoàn cảnh,
nhu cầu của người Việt Nam.
An toàn vệ sinh
Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm hiện nay rất cần thiết, có 49% người
hài lòng, 7% người không hài lòng về vấn đề này của sữa tươi tiệt trùng
thông qua điều tra khảo sát. Một số thương hiệu nổi tiếng có dây chuyền
sản xuất khép kín, đạt tiêu chuẩn quốc tế và được người tiêu dùng tin
yêu sử dụng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó vẫn có
một số sản phẩm không bảo đảm an toàn vệ sinh, vì thế cơ quan nhà
nước luôn quản lí khắc khe và xử lí các nhà máy, xưởng sản xuất sữa
tươi tiệt trùng.
23
Rất không hài
lòng
4%
Không hài lòng 3%
Bình thường 28%
Hài lòng 46%

Tóm lại, người tiêu dùng ngày càng thông minh nhưng họ luôn bị ảnh
hưởng bởi các yếu cảm quan. Mặc dù biết chất dinh dưỡng, các thành
phần có trong sữa tiệt trùng và công dụng của nó đối với cơ thể sống của
con người vẫn là yếu tố quan trọng nhất, nhưng ngày càng có nhiều sự
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status