TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA QUẢN TRỊ - KINH TẾ QUỐC TẾ
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
ÁP DỤNG FMEA CẢI TIẾN QUY TRÌNH SẢN XUẤT
VỎ BÓNG COMPACT TẠI CÔNG TY CP
BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG
TÁC GIẢ: MAI THỊ THU HƢƠNG
ĐỒNG NAI, NĂM 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA QUẢN TRỊ - KINH TẾ QUỐC TẾ
Tiến sĩ Nguyễn Văn Tân đã trực tiếp hƣớng dẫn tận tình và chia sẻ những kinh
nghiệm quý báu giúp Em hoàn thành đề tài đƣợc giao.
Quý Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh, trƣờng đại học Lạc Hồng đã truyền
đạt kiến thức, kinh nghiệm và không ngừng động viên Em trong suốt những năm
đại học.
Ban Lãnh đạo cùng tập thể CB.CNV Công ty Điện Quang, Xí Nghiệp Đèn Ống
đã tạo điều kiện thuận lợi cũng nhƣ cung cấp những thông tin hữu ích; các thành
viên nhóm đã nhiệt tình và nghiêm túc thực hiện góp phần hoàn chỉnh nội dung luận
văn này.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe đến quý Thầy Cô,
quý công ty, các anh chị và các bạn!
Biên Hoà, ngày / /2013
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Thu Hƣơng
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VỎ BÓNG
COMPACT TẠI CÔNG TY CP BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG
13
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 13
2.1.1 Tổng quan: 13
2.1.1.1 Tầm nhìn và sứ mạng: 13
2.1.1.2 Giới thiệu chung: 14
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty CP bóng đèn Điện Quang: 15
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 15
2.1.2.2 Các sản phẩm tiêu biểu: 17
2.2 Tổ chức và nhân sự: 20
2.2.1 Thành viên và xí nghiệp trực thuộc: 20
2.2.1.1 Các công ty thành viên: 20
2.2.1.2 Các Xí nghiệp trực thuộc: 21
2.2.2 Trình độ lao động: 21
2.2.2.1 Lực lƣợng lao động: 21
2.2.2.2 Trình độ lao động: 22
2.2.3 Sơ đồ tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp Đèn Ống (XNĐÔ): 22
2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức: 22
2.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ: 23 2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: 25
2.3.1 Định hƣớng sản xuất kinh đoanh: 25
2.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 26
2.4 Sơ đồ hệ thống quản lý chất lƣợng: 29
2.5 Thực trạng quy trình sản xuất vỏ bóng compact: 30
2.5.1 Quy trình sản xuất vỏ bóng Compact 30
2.5.2 Quy trình kiểm tra bán thành phẩm của các công đoạn trên dây chuyền
sản xuất vỏ bóng Compact: 31
3 Đánh giá: 72
4 Mở rộng: 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC I: BẢNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC DẠNG SAI HỎNG 2
PHỤ LỤC II: BẢNG NHẬN DIỆN NGUYÊN NHÂN GÂY RA SAI HỎNG 6
PHỤ LỤC III: CÁC PHƢƠNG PHÁP KIỂM SOÁT SAI HỎNG HIỆN TẠI 10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHLĐ: Bảo hiểm lao động
BHTN: Bảo hiểm tai nạn
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BTP: bán thành phẩm.
FMEA: Failure Mode and Effects Analysis (Phân tích các dạng sai lỗi và tác
động trong quá trình sản xuất).
Hàn BM: hàn bít miệng.
Hàn NN: hàn nối nhánh.
HCNS: hành chính nhân sự.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thang đánh giá mức độ nghiêm trọng (S). 10
Bảng 1.2: Thang đánh giá mức độ xuất hiện lỗi (O) 11
Bảng 1.3: Thang đánh giá mức độ phát hiện lỗi (D) 12
Bảng 2.1: Bảng so sánh doanh thu và lợi nhuận công ty từ năm 2008 ~ 2012 26
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn kiểm tra bán thành phẩm của các công đoạn. 33
Bảng 2.3: Bảng thống kê lỗi tiềm ẩn trong quá trình sản xuất 34
Bảng 3.1: Thành phần nhóm thực hiện P-FMEA. 37
Bảng 3.2: Thang đo đánh giá mức độ nghiêm trọng (S). 39
Bảng 3.3: Thang đo đánh giá mức độ xuất hiện (O). 40
Bảng 3.4: Thang đo đánh giá mức độ phát hiện (D). 41
Bảng 3.5: Bảng xem xét hành động khắc phục phòng ngừa. 41
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện FMEA lần thứ nhất. 43
Bảng 3.7: Bảng phân loại hành động thực hiện. 52
Bảng 3.8: Bảng ƣu tiên thực hiện hành động khắc phục 54
Bảng 3.9: Bảng thực hiện hành động khắc phục 59
Bảng 3.10: Kết quả thực hiện FMEA lần thứ hai. 65
Bảng 3.11: Bảng so sánh kết quả RPN sau hai lần tiến hành FMEA. 67
Bảng 3.12: Bảng so sánh rút gọn kết quả RPN sau khi tiến hành các hành động
khắc phục. 69
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ nhân quả gây sai lỗi nứt ứng lực vị trí uốn. 55
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ nhân quả gây sai lỗi nứt vòng tròn, nứt tipping. 56
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ nhân quả gây sai lỗi Bulb không sáng. 57
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ nhân quả gây sai lỗi độ giảm quang sau 100 giờ không đạt. 58
Biểu đồ 3.5: So sánh rút gọn kết quả sau khi tiến hành các hành động khắc phục. 70
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Xu thế cạnh tranh trên thị trƣờng đã dần chuyển hƣớng sang cạnh tranh về chất
lƣợng, cho nên chất lƣợng sản phẩm tốt sẽ luôn là một lợi thế rất lớn. Việc tuân thủ
những tiêu chuẩn bắt buộc và luôn tiến hành cải tiến liên tục chất lƣợng sản phẩm là
việc làm mang tính chiến lƣợc cho khả năng tồn tại, phát triển của một doanh
nghiệp.
Với mục tiêu đề tài đặt ra là “Áp dụng FMEA cải tiến quy trình sản xuất Vỏ
bóng Compact tại Công ty Cổ phần bóng đèn Điện Quang”, từ cơ sở lí thuyết,
Tác giả đã vận dụng vào thực tiễn để xác định vấn đề chất lƣợng Công ty đang gặp
phải và đã đề xuất hƣớng giải quyết phù hợp, đồng thời việc thực hiện các hành
động khắc phục đã thật sự mang lại hiệu quả đáng khích lệ. Đây là nguồn động lực
thúc đẩy tinh thần để Nhóm tiếp tục thực hiện các công việc còng dang dở mà trong
phạm vi đề tài này chƣa giải quyết đƣợc.
Các kết quả này đáp ứng đƣợc mục tiêu ban đầu mà đề tài đƣa ra đó là (1) Xác
định vấn đề chất lƣợng hiện nay công ty đang gặp phải, (2) Thực hiện FMEA, nhận
diện các yếu tố sai hỏng, tìm ra các nguyên nhân và hƣớng khắc phục, (3) Lập các
kế hoạch hành động cải tiến cho các yếu tố sai hỏng trong bảng FMEA. Cuối cùng
đã xây dựng và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm tại
Công ty.
Từ kết quả này, tác giả nhận thấy nên mở rộng áp dụng FMEA để cải tiến và
nâng cao chất lƣợng ở tất cả các quá trình sản xuất hiện có tại Công ty.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Sản xuất sản phẩm chiếu sáng dân dụng là ngành đặc thù của nền công nghiệp
Việt Nam, hiện chỉ có ba doanh nghiệp lớn bao gồm Điện Quang, Rạng Đông và
Philips – Việt Nam. Sản phẩm đƣợc sản xuất hàng loạt nên việc kiểm soát và cải
– Đánh giá quy trình sản xuất vỏ bóng Compact tại công ty CP bóng đèn Điện
Quang.
– Thực hiện FMEA, nhận diện các yếu tố sai hỏng, tìm ra các nguyên nhân, ảnh
hƣởng của các sai hỏng và hƣớng khắc phục.
– Lập các kế hoạch hành động cải tiến cho các yếu tố sai hỏng trong bảng
FMEA.
– Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng sản phẩm tại Công ty.
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu là các công đoạn trong quy trình sản xuất vỏ bóng
Compact loại 18W – Daylight trên dây chuyền.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào phân tích các sai lỗi ảnh hƣởng đến
chất lƣợng trong quy trình sản xuất vỏ bóng Compact, hiện trƣờng thực hiện chủ
yếu tại phân xƣởng Vỏ bóng Compact thuộc Xí nghiệp Đèn Ống, Khu Công nghiệp
Biên Hoà 1, tỉnh Đồng Nai. Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 01/07/2013 đến ngày
31/10/2013.
4 Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp thực hiện tập trung vào các phƣơng pháp để thu thập các thông tin,
các cơ sở dữ liệu cần thiết và quy trình nghiên cứu để đạt đƣợc kết quả mong muốn.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Cơ sở lý thuyết về FMEA đƣợc tìm hiểu thông qua các sách tham khảo, tài liệu
trên Internet
Thu thập các thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình sản
xuất tại phân xƣởng Vỏ bóng Compact, hệ thống quản lý chất lƣợng, thực trạng
quản lý chất lƣợng tại công ty. Thu thập các báo cáo, số liệu thống kê về quy trình
3
sản xuất, hƣớng dẫn sản xuất – vận hành thiết bị máy móc, thông số quá trình sản
xuất
trong quy trình
- Xây dựng nhóm FMEA, trong bƣớc này, liệt kê tất cả các
thành viên trong nhóm FMEA để tiến hành phân tích quy
trình cũng nhƣ thảo luận nhóm cho điểm các trọng số cho
mỗi yếu tố trong FMEA.
- Liệt kê các công đoạn trong quá trình sản xuất mục tiêu.
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ FMEA
1.1 Giới thiệu về FMEA:
1.1.1 Khái niệm FMEA:
FMEA là phƣơng pháp phân tích có hệ thống nhằm ngăn ngừa khuyết tật bằng
cách ghi nhận các dạng sai hỏng, cách thức một quá trình bị sai và ƣớc tính rủi ro
6
liên quan đến các nguyên nhân cụ thể, sắp xếp mức độ nghiêm trọng của các vấn đề
và giải quyết chúng.
FMEA là một kiểu phân tích nhóm. Mặc dù vậy cần phải có kinh nghiệm thực tế
để hỗ trợ cho ý tƣởng, mà ý tƣởng cho rằng việc phân chia trách nhiệm cho những
cá nhân chéo trong nhóm chứ không phải đơn thuần chỉ có một cá nhân thì không
phải là chính sách hiệu quả. Các thành viên trong nhóm FMEA đó phải có quyền
lực để ra quyết định và phân phối nguồn lực để thực hiện FMEA nhƣ đã lên kế
hoạch. [Nguồn: Bài giảng Thiết kế trong quản lí sản xuất, ECO consulting Co., Ltd,
(2005).]
FMEA có thể đƣợc theo dõi trên cơ sở định kỳ nhằm đảm bảo những nỗ lực tiếp
tục đƣợc tập trung vào việc giảm tổng rủi ro mà công ty đang đối mặt.
1.1.2 Phân loại FMEA:
(Nguồn: Bài giảng Thiết kế trong quản lí sản xuất, ECO consulting Co., Ltd, (2005))
Hình 1.1: Phân loại FMEA.
1.1.2.1 Design FMEA – DFMEA ( FMEA Thiết kế)
FMEA Thiết kế (Design FMEA, DFMEA hay là FMEAD) chủ yếu chú trọng đến
việc tối ƣu hóa độ khả tín của sản phẩm. Vì chú trọng đến sản phẩm sẽ đƣợc chế
đánh giá của nhóm chức năng đƣợc liên quan đặc biệt đến khách hàng. Nhƣ Palady
giải thích: “Việc bỏ đi yếu tố đầu vào của khách hàng ra khỏi FMEA cho ra kết quả
một danh sách không trọn vẹn về những tác động và đánh giá thấp về mức độ
nghiêm trọng”.
8
1.3 Mục đích của FMEA:
Mục đích cơ bản của FMEA là đánh giá rủi ro, đƣa ra khuyến nghị và thực hiện
những hành động làm giảm rủi ro. Mặc cho cái tên dài nhƣng nó chỉ đơn giản là một
hoạt động phân tích quyết định. Cách phân tích này có ích trong việc xếp hạng
những lựa chọn của doanh nghiệp theo cách mà doanh nghiệp có thể so sánh chúng
với rủi ro đi kèm, cho phép doanh nghiệp đƣa ra những quyết định đầy đủ thông tin.
[Nguồn: 3 – Trang 104]
Mục đích của FMEA quy trình:
– Phân tích quy trình sản xuất.
– Nhận dạng sự thiếu hụt của việc kiểm soát quy trình sản xuất.
– Chọn lựa những hành động cải tiến theo mức độ ƣu tiên.
– Tạo ra sự cải tiến liên tục cho quy trình.
– Ƣớc tính rủi ro của việc thay đổi quy trình.
– Hƣớng dẫn phát triển một quy trình sản xuất mới.
FMEA sẽ giúp bạn xếp hạng những kế hoạch cải tiến theo hai cách. Thứ nhất,
bằng việc thấu hiểu những việc có rủi ro cao đi kèm và thứ hai, ƣu tiên hóa những
việc mà chỉ ra rủi ro đang tồn tại. FMEA đƣợc dự kiến đƣa đến kết quả là những
hành động phòng ngừa. Chúng không phải là những bài tập “sau thực tế” đƣợc thực
hiện để thỏa mãn khách hàng hoặc để giải quyết một sự không phù hợp liên quan
đến tình trạng nhận chứng chỉ (ISO 14001 hoặc ISO 9001).
1.4 Lợi ích của FMEA:
Chất lƣợng sản phẩm thƣờng đƣợc kiểm soát hơn thông qua hoạt động kiểm tra
trong một môi trƣờng chủ động ngăn ngừa các lỗi. FMEA đƣợc phát triển nhằm
khuyến khích các nhà cung cấp tránh mắc phải những vấn đề hơn là chờ chúng đến
ảnh hƣởng dựa trên các yêu cầu của khách hàng và thƣờng là khách hàng bên ngoài,
nhƣng cũng có thể là các công đoạn sau trong quá trình.
1.5.3 Nguyên nhân (Cause):
Các biến động gây ra trong quá trình do những nguyên nhân nào. Việc nhận dạng
các nguyên nhân này thƣờng đƣợc bắt đầu với các dạng sai hỏng tiềm ẩn với mức
độ nghiêm trọng cao nhất.
10
1.5.4 Tình trạng kiểm soát hiện tại (Currency Control):
Hệ thống những thiết bị hay phƣơng pháp nhằm ngăn ngừa hay phát hiện các
dạng sai hỏng hay nguyên nhân trƣớc khi xảy ra các tác động đến với khách hàng
hay công đoạn sau của quá trình.
1.5.5 Xác định các chỉ số mức độ ƣu tiên hành động (Risk Priority
Number – RPN)
Chỉ số RPN là chỉ số xếp hạng mức độ ƣu tiên cần giải quyết đối với các yếu tố
đƣợc phân tích trong bảng FMEA. Giá trị này đƣợc tính dựa trên các thông tin liên
quan đến các thành phần trong FMEA: dạng sai hỏng tiềm ẩn, tác động, và khả
năng kiểm soát của hệ thống hiện tại đối với việc sai hỏng trƣớc khi lỗi đến khách
hàng.
RPN = S*O*D
[Nguồn: Bài giảng Thiết kế trong quản lí sản xuất, ECO consulting Co., Ltd, (2005)].
– S (Severity): Mức độ nghiêm trọng do các sai hỏng tác động gây lỗi sản phẩm,
liên quan đến các yêu cầu từ khách hàng. Chỉ số S đƣợc tính theo thang điểm từ 1
đến 10 tƣơng ứng với từ không nghiêm trọng đến nguy hiểm.
Bảng 1.1: Thang đánh giá mức độ nghiêm trọng (S).
11