Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh, hàng hoá đa dạng, người mua có nhiều sự lựa chọn
có thể thoả mãn tối đa nhu cầu của mình đối với chi phí thấp. Bên cạnh đó thì nhà sản xuất cũng
luôn mong muốn sản phẩm của mình phục vụ được nhiều khách hàng với chi phí thấp và đạt
được lợi nhuận cao. Để làm được điều đó các doanh nghiệp phải luôn theo sát những nhu cầu
thường xuyên thay đổi của khách hàng, sản xuất ra những sản phẩm mà người tiêu dùng cần và
chủ động tạo ra nhu cầu.
Ở nước ta hiện nay, với sự phát triển và hội nhập ngày càng mở rộng đặc biệt khi Việt
Nam là thành viên chính thức cuả tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì sự cạnh tranh ngày
càng khốc liệt, các doanh nghiệp muốn đứng vững thì cần phải tổ chức và quản lý hiệu quả các
hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Công ty Cổ phần Thương mại – Sản xuất – Dịch vụ Gia Thịnh Phát là một doanh nghiệp
chuyên nhập khẩu, sản xuất và phân phối các loại nguyên vật liệu cho ngành trà sữa và giải khát
nói chung trên toàn thị trường Việt Nam. Trong đó nổi bật nhất là hạt trân châu. Hạt trân châu là
một loại hạt được đưa vào món trà sữa, một loại thức uống có xuất sứ từ Đài Loan và đang trở
thành thức uống được giới trẻ Việt Nam yêu thích. Hạt trân châu chủ yếu được chế biền từ bột
mì, nước và caramel. Các hạt thường lớn hơn 6 mm, màu nâu, mờ mờ không trong suốt và nâu
đậm hơn ở giữa hạt. Hạt trân châu được hút bằng ống hút to (thường được cắm sẵn vào li trà),
người uống trà vừa uống trà vừa nhai hạt trân châu. Nhu cầu thưởng thức hạt trân châu khi dùng
ly trà sữa ngày càng phổ biến tại Viêt Nam
Trong quá trình sản xuất hạt trân châu ngoài trang thiết bị kỹ thuật và trình độ làm nên
đặc điểm cuả hạt trân châu ra thì nguyên liệu và việc phối trộn là hai yếu tố rất quan trọng. Để
sản xuất ra được hạt trân châu có chất lượng tốt đạt tiêu chuẩn thì mỗi công ty có một bí quyết
riêng trong vấn đề lưu trữ và bảo quản nguyên liệu của riêng công ty. Công ty Gia Thịnh Phát
cũng có sự lựa chọn nguyên liệu phù hợp với yêu cầu và cần thiết.
-1-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIA THỊNH PHÁT
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
công ty.
Tên Gia Thịnh Phát ngoài việc mong muốn doanh nghiệp có sự lớn mạnh vững vàng,
nâng cao tầm vóc và uy tín của mình trên thương trường mà còn là lời chúc cho những khách
hàng của công ty “nhà nhà hưng thịnh, phát tài, phát lộc”. Hình chữ nhât đại diện cho thị trường
nội địa luôn tăng trưởng, sản phẩm của Gia Thịnh Phát luôn chiếm thị phần quan trọng và ổn
định. Với sức bật đầu tư, tạo nên bước đột phá mới, sản phẩm sẽ vươn rộng có mặt khắp mọi nơi
trên đất nước.
Với những ý nhĩa nêu trên, logo đại diện thương hiệu Gia Thịnh Phát đã và đang tiếp tục
khẳng định uy tín và chất lượng với người tiêu dùng trong nước.
Thương hiệu: Trong suốt quá trình hoạt động năm năm qua, công ty Cổ phần Thương mại
- Sản xuất - Dịch vụ Gia Thịnh Phát đã xây dựng được hai thương hiệu thương mại cho các sản
phẩm của mình (GTP & V-one). Các sản phẩm mang hai thương hiệu này cho đến nay đã được
thị trường chấp nhận rộng rãi. GTP & V-one là các thương hiệu thương mại cho các sản phẩm
như Trân châu, Pudding, Trà, các loại hạt thạch, hạt thủy tinh, si-rô các loại, …
Nhiệm vụ: Kinh doanh theo đúng ngành đã đăng ký: sản xuất, mua bán nguyên liệu phục
vụ trong ngành trà, cà phê, giải khát và trà sữa .
Xây dựng chỗ đứng trên thị trường trong nước cho các mặt hàng như siro, bột pudding,
trân châu và thạch trái cây
Công ty là một bộ phân của xã hội nên phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của
một công ty sản xuất và phân phối sản phẩm đối với xã hội. Từ đó nâng cao uy tín của công ty
trên thị trường
Trong các lĩnh vực hoạt động của mình: Gia Thịnh Phát phải thỏa mãn được mọi yêu cầu
sẵn có và tiềm ẩn của khách hàng bằng những sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất. Chung tay với
-3-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cộng đồng để xây dựng cuộc sống chung ngày càng tốt đẹp, thân thiện, nhân văn, và bền vững
hơn.
Đối với cán bộ nhân viên thì không ngừng học hỏi và nâng cao kiến thức và tính nhiệt
tình trong công việc.
Chức năng: sản xuất, mua bán và cung cấp cho thị trường trong nước các loại siro, hạt,
điện
Phòng
bảo vệ
Cổng
vào
Phòng kinh
doanh
Kho sản phẩm
Nhà để
xe
Phòng
bao gói
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
Nơi
chứa
bao bì
Kho
chứa phế
liệu
Phòng kế
toán
Phòng
Giám Đốc
Phòng
sấy sản
phẩm
Phòng
cảm
quan
Phòng điều
giám đốc chức năng là các cán bộ quản lý cao cấp chuyên nghiệp, có kinh nghiệm.
Tổng giám đốc
-6-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là đại diện pháp lý của công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp toàn bộ hoạt động kinh
doanh của công ty, đại diện công ty ký hợp đồng kinh doanh
Giám đốc sản xuất
Quản lý sản xuất, chịu trách nhiệm đưa sản phẩm đến cửa hàng, quản lý nhân sự, hàng
hóa, chịu trách nhiệm sản xuất và báo cáo cho tổng giám đốc
Giám đốc kinh doanh
Có nhiệm vụ tổ chức, khai thác các nguồn hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty
Hỗ trợ tổng giám đốc khu vực quản lý và điều hành kinh doanh của công ty
Quản lý và giám sát các quản lý khu vực về tình hình kinh doanh, nhân sự
Tiếp cận và giải quyết các báo cáo, ý kiến của các quản lý
Kiến nghị, bổ sung cơ sở vật chất hoạt động kinh doanh
Phòng kế toán
Cân đối các dòng tiền tệ vào và ra, đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh cho công ty
Theo dõi công nợ, thực hiện việc ghi chép sổ sách theo chế độ kế toán hiện hành. Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh hàng quý, hàng năm cho tổng giám đốc.
Phòng nhân sự
Đào tạo, huấn luyện tìm kiếm và sơ tuyển nhân sự theo nhu cầu của công ty, quản lý hồ
sơ lý lịch nhân sự, thực hiện các công tác về nhân sự, ký kết, gia hạn hợp đồng lao động, đăng ký
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Phòng Marketing
Hoạch định các chiến lược và xây dựng hình ảnh của công ty, định hướng phát triển kinh
doanh cho hệ thống, nghiên cứu và phát triển thương hiệu phát triển sản phẩm, tung sản phẩm
mới, thu thập ý kiến khách hàng, nghiên cứu và phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm ẩn,
tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng.
Quản lý khu vực
Đảm bảo đạt được các chiến lược, mục tiêu, doanh số, ngân sách…
dâu, táo xanh, bách hương, đào, dưa lưới, trái
phỉ, caramel
Quy cách đóng gói:
- Chai nhựa 2,5kg
- Chai thủy tinh 1,3 kg
Hạn sử dụng: 12 tháng
-8-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 1.6. Sản phẩm hạt trái cây
Các loại hạt: lô hội, cà phê, lục trà, trái cây.
Quy cách đóng gói:
- Gói: 1kg
- Hộp nhựa: 1,3 kg
- Hộp nhựa: 3,3 kg
Hạn sử dụng: 12 tháng
Hình 1.7. Sản phẩm trân châu sống VOne
Các loại trân châu: VOne, Gia Thịnh Phát
Các loại trà khô: hồng trà, lục trà
Quy cách đóng gói:
- Gói: 1kg
- Gói: 3kg
Hạn sử dụng:
- Trà khô: 12 tháng
- Trân châu: 3 tháng
Hình 1.8. Nguyên liệu làm kem
Các loại nước cốt: anh đào, cà phê, dâu tây,
dâu xanh, hạt dẻ, khoai môn, chocolate, vani,
Khi cho máy vận hành phải luôn đứng vị trí an toàn, không đứng gần cầu dao điện hay bộ
phận chuyển động nguy hiểm.
-10-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khi làm việc không được đùa giỡn, cần phải đi đứng cẩn thận ở các khu vực đang sản
xuất và khu vực đang sửa chữa. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định trong xưởng sản xuất như:
cấm hút thuốc, cấm lửa…
Khi tiến hành vệ sinh thiết bị và nhà xưởng không được xối nước lên dây điện và cầu dao
điện.
Cần phải bảo dưỡng kiểm tra, sửa chữa các thiết bị, vệ sinh thiết bị và nhà xường vào cuối
ca hoặc hàng tuần.
Kịp thời báo cho người có trách nhiệm khi có sự cố hoặc các trường hợp không an toàn.
Quy định chung của các công nhân trong công ty:
- Hàng năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tất cả các cán bộ, định kỳ cho tất cả các
công nhân viên để đảm bảo sức khỏe làm việc
- Tất cả công nhân phải thực hiện đúng theo hướng dẫn công việc và nội quy vệ sinh đã
ban hành.
- Công nhân nếu bị bệnh truyền nhiễm phải báo ngay cho tổ trưởng trước khi vào vị trí
sản xuất để được phân công thích hợp.
- Không được mang thức ăn vào khu vực sản xuất, không được ăn uống, hút thuốc, ho
khạc có thể lây nhiễm đến nơi sản xuất và đặc biệt là sản phẩm.
- Trước khi vào sản xuất phải mặc đúng bảo hộ lao động cá nhân theo đúng khu vực sản
xuất.
1.5.2. Các biện pháp chung về an toàn khi sử dụng điện
Khi xây dựng mạng lưới điện ở công trình cần đảm bảo lưới động lực và chiếu sáng làm
việc riêng lẻ, có khả năng cắt điện toàn bộ phụ tải trong phạm vi từng hạn mục công trình hay
một khu vực sản xuất.
Các đường dây điện phải được bao bọc kỹ, che chắn các thiết bị điện có điện thế nguy
hiểm, trạm biến áp phải có rào chắn bảo vệ và được nối đất cẩn thận.
Thiết bị điện hư hỏng phải được báo cáo ngay với những người có trách nhiệm, tuyệt đối
1.6.1. Phế thải:
Phế thải tại công ty chủ yếu là bột, trà vụn, trân châu vỡ nát, siro bị loại ra trong quá trình
sản xuất. Chúng được xếp vào sản phẩm không phù hợp, được xử lý theo mức độ gãy nát của sản
phẩm:
Mức độ nhẹ: sản phẩm không ảnh hưởng đến chất lượng, nhưng làm giảm giá trị cảm
quan của sản phẩm nếu đưa đến tay người tiêu dùng. Sản phẩm loại này được bán lại cho công
nhân viên với giá rẻ.
Mức độ nặng: sản phẩm không thể tiếp tục sử dụng được nữa sẽ đem đi hủy hoặc làm
thức ăn cho gia súc
-12-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.6.2. Nước thải
Xử lý nước thải: nguyên tắc cơ bản được nhà máy áp dụng để xử lý chất bẩn mà chủ yếu
là chất hữu cơ… được xử lý bằng quá trình sinh học nhờ sự hoạt động của vi sinh vật. Quá trình
này được thực hiện nhờ chế độ hiếu khí, sự hoạt động của vi sinh vật hiếu khí có thể biểu diễn
theo phương trình sau:
Tế bào sinh vật + Chất hữu cơ + O
2
→ Tế bào mới + CO
2
+ H
2
O
Đối với chất rắn lơ lửng không tan trong nước thải thô (nước thải bắt đầu vào hệ thống xử
lý) được xử lý bằng chế độ kỵ khí (quá trình tiêu bùn). Có thể biểu diễn như sau:
Tế bào vi sinh kỵ khí + Chất bẩn (C,H,O,N,S…) → Tế bào mới – CH
4
+ CO
2
– NH
- Học tập kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm: bộ phận quản lý chất lượng sản phẩm
có trách nhiệm cung cấp thông tin kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sản xuất.
Thường xuyên giáo dục ý thức tự giác, có chế độ thưởng phạt trong sản xuất, phải đầu tư trang
thiết bị nhà xưởng.
- Sức khỏe người sản xuất: người tham gia trực tiếp sản xuất phải kiểm tra sức khỏe định
kỳ theo quy định của bộ y tế. Những người mắc bệnh truyền nhiễm theo danh mục quy định của
bộ y tế không được tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hay chế biến thực phẩm.
Đối với người trực tiếp sản xuất
- Người trực tiếp sản xuất phải rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng trước và sau khi chế biến.
- Mặc trang phục riêng, đội mũ, đeo găng tay và khẩu trang, chân phải mang giày để đảm
bảo an toàn lao động.
-14-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công nhân sản xuất
- Các công nhân trực tiếp sản xuất, hoặc đứng máy phải được trang bị bảo hộ lao động
phù hợp với yêu cầu của từng công việc.
- Công nhân phải đảm bảo sức khỏe tốt, những người bị bệnh có thể lây nhiễm cần được
nghỉ ngơi cho đến khi hết bệnh mới được trở lại làm việc. Mọi người trong nhà máy đều có chế
độ khám sức khỏe định kỳ và được bồi dưỡng khi tăng ca
Yêu cầu đối với thiết bị sản xuất
- Vệ sinh công nghiệp là hệ thống các biện pháp vệ sinh nhằm đảm bảo chất lượng sản
phẩm, các điều kiện lao động thật tốt, sức khỏe cho công nhân, đồng thời không gây ô nhiễm môi
trường. Vệ sinh công nghiệp phải được sự quan tâm và thực hiện bởi tất cả các thành viên trong
nhà máy.
- Về mặt vệ sinh an toàn thực phẩm, công ty đã đề cao về nhận thức giữ gìn vệ sinh tại
phân xưởng bằng cách thực hiện tiêu chuẩn 5S với những tiêu chí sau: sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ,
săn sóc, sẵn sàng
- Thực hiện dạy và học cho toàn bộ mọi người trong công ty cũng như kiểm tra thường
xuyên vấn đề vệ sinh tại phân xưởng vào thời gian cuối mỗi tháng.
- Nhằm đảm bảo vệ sinh cho quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm do đó sức khỏe của
kỳ, đảm bảo chỉ những người đủ điểu kiện về thể lực và trí lực, không bệnh tật mới được tham
gia vào sản xuất. Ngoài ra, công ty còn thường xuyên giáo dục ý thức tự giác chấp hành quy định
về vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh công cộng cho mọi thành viên trong công ty
1.7.3. Yêu cầu về chất lượng bao gói sản phẩm
Để bảo quản được sản phẩm, đồng thời đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng, công ty đã
và đang tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu về vật liệu bao gói trong sản xuất.
Mặt khác, nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho người tiêu dùng, việc ghi nhãn các sản
phẩm cũng được công ty đặc biệt chú trọng. Bao gói của tất cả các sản phẩm của công ty luôn
được ghi rõ tên sản phẩm, nơi sản xuất (địa chỉ và điện thoại liên lạc), thành phần cấu thành nên
sản phẩm, số đăng ký y tế, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản cũng như trọng lượng của sản phẩm.
Đây là những thông tin quan trọng giúp cho người tiêu dùng lựa chọn được các sản phẩm có chất
lượng cao.
-16-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT HẠT TRÂN CHÂU
2.1. Bột mì
Hình 2.1. Bột mì
Bảng 2.1 Thành phần hóa học trung bình của lúa mì
Nước 14 – 15 % Protein 13 -15%
Chất béo 2,3 – 2,8 % Tinh bột 65 - 68%
Ðường trước chuyển hóa 0,10 - 0,15 % Pentoza 8 - 9 %
Ðường sau chuyển hóa 2,5 - 3,0 % Xelluloza 2,5 - 3,0%
Tro 1,8 - 2,0 %
2.1.1. Nhiệm vụ
Trong sản xuất hạt trân châu, bột mì là thành phần quan trọng nhất tạo nên cấu trúc của
sản phẩm
Sản phẩm cần phải có cấu trúc dẻo và dai nên cần chú ý đến hàm lượng gluten có trong
bột mì.
2.1.2. Kiểm tra và xử lý
- Màu sắc : bột có màu trắng hoặc ngà đặc trưng
- Mùi: có mùi bột tự nhiên, không hôi, không có mùi lạ
- Vị : không có mùi chua, vị đắng, vị lạ.
Chỉ tiêu bao gói:
- Bột mì phải được bao gói và vận chuyển trong các bao bì hợp vệ sinh, đảm bảo chất
lượng dinh dưỡng và kĩ thuật của sản phẩm.
- Bao bì chỉ được làm bằng các vật liệu đảm bảo sự an toàn thích hợp với mục đích sử
dụng, bao bì không được tạo các chất độc hoặc mùi vị lạ nhiễm vào sản phẩm.
Nhận xét: Trong quá trình sản xuất, bột mì là nguyên liệu chính. Bột có ảnh hưởng trực
tiếp đến tính chất của bột nhào và sản phẩm. Do đó cần kiểm tra chất lượng bột mì và hàm lượng
gluten của bột mì trước khi đưa vào sản xuất
Bảng 2.2. Tiêu chuẩn chất lượng về thành phần bột mì Việt Nam
-18-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phần Hạt Thượng hạng Loại I Loại II Bột thô
Tỉ lệ (%) 100 10,5 22,4 47,5
Độ tro (%) 1,74 0,47 0,53 1,2 1,5
Cellulose (%) 1,51 0,13 0,22 0,48 1,6
Pentozan (%) 6,42 1,59 1,84 3,44
Tinh bột (%) 69,0 80,16 77,84 75,52 69,6
Protid (%) 15,5 10,28 11,15 14,80 11,8
Lipid (%) 2,06 0,25 1,20 2,02 1,50
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn chất lượng về các chỉ tiêu bột mì Việt Nam
Chỉ tiêu Thượng hạng Loại 1 Loại 2 Bột thô
Màu Trắng ngà Trắng ngà Trắng sẫm Trắng sẫm có vỏ
Mùi Bình thường, không có mùi mốc, hôi lạ khác
Vị Hơi ngọt, không có vị chua, đắng lạ khác
Độ ẩm (%) 14,0 14,0 14,0 14,0
Năng lượng (Kcal) 354,4 354,3 352,5 347,7
Gluten ướt ≥ 30 30 25 20
C, là chất lỏng có màu sẩm tối,
vị hơi đắng. Khi saccharose bị nóng chảy tiếp tục bị mất nước tạo thành caramel.
2.2.1. Nhiệm vụ
Làm cho sản phẩm có tính đặc trưng, tăng giá trị cảm quan để thu hút người tiêu dùng,
tăng giá trị về màu sắc cũng như tăng vị cho sản phẩm
2.2.2. Kiểm tra và xử lý
Trong sản xuất nhà máy thường tự nấu caramel, thông qua việc đun nóng đường ở nhiệt
độ 185
o
C. Sự tạo thành caramel xảy ra qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: ở nhiệt độ 102-150
o
C saccharose nóng chảy và bị mất nước khoảng 10%
tạo thành caramenlan.
- Giai đoạn 2: caramenlan tiếp tục bị mất nước tới 14% tạo thành caramenlen.
-20-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Giai đoạn 3: caramenlen tiếp tục bị mất nước tới 25% tạo thành caramenlin.
Trong đó caramenlan và caramenlen hoà tan hoàn toàn trong nước, còn caramenlin hầu
như không hoà tan nên trong sản xuất caramel phải dừng lại ở giai đoạn tạo thành caramenlen.
2.2.3. Khả năng thay thế nguyên liệu
Tuy nhiên đôi lúc nhà máy không kịp nấu caramel do đơn đặt hàng quá nhiều, họ sẽ
hướng tới sử dụng biện pháp thay thế là sử dụng siro Caramel một sản phẩm được nhập khẩu từ
Đài Loan và được công ty phân phối.
Hình 2.3. Siro Caramel
Đối với nguyên liệu thay thế này nhà máy sẽ kiểm tra về cảm quan của sản phẩm xem có
đạt độ màu cần thiết cho hạt trân châu không. Bên cạnh đó là những quy định khác tuân theo Tiêu
Chuẩn Việt Nam về việc sử dụng màu
2.3. Nước
Nước là một thành phần quan trọng trong đời sống cũng như trong công nghiệp, đặc biệt
nước vệ sinh nhà xưởng, nước thanh trùng.
2.3.2. Kiểm tra và xử lý
Mỗi mục đích đòi hỏi chất lượng riêng, nước được xử lý theo yêu cầu sử dụng.
-22-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Nước dùng nấu dịch caramel, phối trộn…: yêu cầu quan trọng nhất là nước không được
chứa nhiều tạp chất và vi sinh vật.
- Nước dùng để rửa thiết bị: nên có độ cứng thấp đến trung bình, đặc biệt không chứa các
muối NH
3
và các muối nitrit.
Chỉ tiêu vật lý
- Màu sắc: Là màu do các chất gumid, các hợp chất keo của sắt và sự phát triển của một
số vi sinh vật, thực vật (rong, tảo) gây nên, đơn vị đo màu của nước là TCU, nước càng trong (độ
màu thấp) thì chất lượng càng cao.
- Nhiệt độ: Phụ thuộc điều kiện môi trường khí hậu, sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào
từng nguồn nước. Đối với nguồn nước ngầm thì nhiệt độ tương đối ổn định ở 17-27
0
C.
- Độ đục: Đơn vị đo độ đục của nước là TCU, độ đục của nước do các chất lơ lửng bao
gồm các loại hạt cóa kích thước nhỏ như hạt keo đến những hệ phân tán thô như huyền phù, cặn,
đất cát.
- Mùi và vị: Có thể do các mùi tự nhiên ( bùn , đất, vi sinh vật, clo, phenol…) hay các mùi
nhân tạo khác khi khai thác nước tạo lên, nên mùi vị của nước phụ thuộc vào thành phần có trong
nước, chủ yếu là các chất hòa tan trong nước quyết định.
- Chất rắn: Đơn vị tính của chất rắn là (g/l ), là phần còn lại sau khi bay hơi nước và sấy ở
nhiệt độ 103-105
0
C. có các loại chất rắn: hòa tan, lơ lửng; bay hơi và không bay hơi.
- Độ dẫn điện : Đo bằng µV/cm, liên quan đến lượng và các loại ion có trong nước. Ngoài
- 7.5 < pH < 10.5: nước có tính kiềm yếu.
- pH ≥ 10.5: nước có tính kiềm mạnh.
- Độ cứng
Độ cứng: do các muối Ca
2+
, Mg
2+
gây nên. Đơn vị tính độ cứng mg đương lượng (mg – E)
ion Ca
2+
và Mg
2+
trong một 1lít nước.
Độ cứng chia ra:
Độ cứng tạm thời (hay độ cứng cacbonat) do sự có mặt của bicacbonat , cacbonat canxi
và magie có trong nước, các loại muối này bị kết tủa khi đun sôi theo phản ứng:
Độ cứng vĩnh cửu (độ cứng sunfat) do các muối ion Ca2+ và Mg2+kết hợp với các gốc
muối của acid vô cơ mạnh. Các muối này luôn hòa tan trong nước (không kết tủa khi đun sôi). Ví
dụ CaCl
2
, MgCl
2
, MgSO
4
, Ca(NO
3
)
2
…
Độ cứng chung: là tổng độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu. biểu thị độ cứng: 1
2
SO
4
Hàm lượng Cl
2
Hàm lượng As
Hàm lượng Pb
Hàm lượng F
Hàm lượng Zn
Hàm lượng Cu
Hàm lượng Fe
Độ oxi hóa
≤ 7 mg/l
≤ 80 mg/l
≤ 0.5 mg/l
≤ 0.05 mg/l
≤ 0.1 mg/l
≤ 0.1 mg/l
≤ 5 mg/l
≤ 3 mg/l
≤ 0.3 mg/l
≤ 2 mgO2/l
Chỉ tiêu vi sinh:
- Vi sinh vật gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dụng và ảnh hưởng rất lớn chất
lượng sản phẩm, làm hư hỏng sản phẩm trong quá trình bảo quản. Chỉ số sinh học: đặc trưng cho
sự xâm nhập và phát triển của các loại vi sinh, thực vật có trong nước. được biểu diễn bằng số
lượng vi sinh vật có trong 1 ml H
2