Khảo sát quy trình sản xuất sữa chua ăn tại Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế IDP - Pdf 12

Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này
là trung thực và chưa hề được sử dụng.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này
đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong báo cáo này đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Minh Đại
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập cũng như làm việc tại Công ty cổ phần
sữa Quốc tế IDP, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ quý báu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn của mình tới Kỹ sư Đinh Trung Kiên – Trưởng
ca sản xuất công ty cổ phần sữa quốc tế IDP, người đã trực tiếp hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian thực tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân
viên Công ty cổ phần sữa Quốc tế IDP đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm
việc cũng như trong thời gian thực tập tại công ty.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ThS. Nguyễn Đức Tuân - Khoa Công nghệ
Sinh học và Công nghệ Thực phẩm đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian làm đề tài cũng như trong thời gian hoàn thành báo cáo.
Tuy nhiên, do lần đầu làm đề tài khoa học nên không thể tránh khỏi được
những thiếu sót, tôi rất mong được sự góp ý của các thầy cô, bạn bè để báo cáo
này được hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Minh Đại

hệ tiêu hóa nhờ các protein chuyên biệt. Sữa chua có tác dụng giải khát, làm
mát cơ thể khi hoạt động quá mức. Các yếu tố hỗ trợ tiêu hóa trong sữa chua
tốt hơn hẳn sữa tươi, vì sữa chua rất giàu vitamin B, acid lactic - những chất
cho cảm giác ngon miệng, giúp cơ thể được cung cấp đủ dinh dưỡng. Sữa
chua cũng rất giàu các vi khuẩn có ích cho cơ thể và mang lại nhiều lợi ích
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
3
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
thiết thực cho sức khỏe. Vì sữa chua có tác dụng hữu hiệu đối với sức khỏe
như vậy, ngày nay sữa chua không chỉ được sử dụng ở thành phố mà nó đã và
đang được sử dụng rộng rãi ở nông thôn, dành cho mọi lứa tuổi, từ trẻ nhỏ
đến người cao tuổi.
Sữa là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nên đây là môi trường rất thuận
lợi cho sự phát triển của vi sinh vật. Chính vì vậy, việc bảo quản sữa tươi là
rất khó khăn. Sữa rất dễ hư hỏng bởi điều kiện bên ngoài. Để khắc phục
những nhược điểm này người ta chế biến sữa thành các sản phẩm khác nhau
như: sữa thanh trùng, sữa tiệt trùng, sữa chua… nhằm kéo dài thời gian bảo
quản, tăng thêm giá trị dinh dưỡng, cảm quan cho sữa, đáp ứng nhu cầu thị
hiếu của con người bằng các công nghệ tiên tiến của các nước phát triển trên
thế giới như Italia, Thụy Điển, Đan Mạch, Hà Lan… Tuy nhiên, không phải
hệ thống đường ruột của bất kỳ ai cũng có hệ enzyme sử dụng được đường
lactose. Trong sữa chua, đường lactose được chuyển hóa thành dạng dễ sử
dụng, bất kỳ ai cũng có thể sử dụng được sản phẩm này. Xuất phát từ nhu cầu
thực tế, để hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất sữa chua ăn, chúng tôi thực hiện
đề tài: “Khảo sát quy trình sản xuất sữa chua ăn tại Công ty Cổ phần Sữa
Quốc tế IDP”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1.Mục đích
Tìm hiểu quy trình, phân tích ưu nhược điểm trong quy trình chế biến và sơ
bộ đánh giá lợi nhuận của sản phẩm sữa chua ăn tại Công ty Cổ phần Sữa Quốc

2009)
Theo công bố của FAO năm 2009 thì tiêu dùng sữa bình quân đầu
người như sau: Trên toàn thế giới là 102 kg, ở các nước phát triển là 290 kg
và các nước đang phát triển kể cả Trung Quốc là 62 kg. Ở châu Á bình quân
là 65 kg, Trung Quốc là 34 kg, Thái Lan là 22 kg, Indonesia là 10 kg,
Malaysia là 46 kg, Philippine là 13 kg và Sri Lanka là 0,11 kg. Tiêu thụ sữa
cao nhất ở những nước được lựa chọn để khảo sát là các nước Ả Rập 353 kg.
Châu Phi là 42 kg, Trung Mỹ là 140 kg, châu Nam Mỹ là 145 kg, Bắc Mỹ là
267 kg, châu Âu là 279 và châu Đại Dương là 336 kg. Tiêu dùng sữa cao nhất
trên thế giới là New Zealand là 1.186 kg [8].
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
5
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sữa ở một số nước trên thế
giới
STT Địa danh
Tiêu thụ sữa (kg/người/năm)
2007 2008 2009
1 Thế giới 102,0 101,9 102,7
2 Các nước phát triển 275,9 283,0 290,4
3 Các nước đang phát triển 62,7 61,0 62,4
4 Châu Á 63.1 64.5 65,6
5 Trung Quốc 31,2 32,7 34,2
6 Ấn Độ 90,6 91,7 92,6
7 Inđônesia 9,9 10,8 10,7
8 Iran 111,0 112,2 112,0
9 Nhật Bản 74,4 73,6 74,5
10 Hàn Quốc 55,7 55,6 55,4
11 Malaysia 36,8 36,1 45,9
12 Các nước Ả Rập 431,8 422,2 352,9

37 Belarus 443,3 463,9 484,5
38 Cộng đồng châu Âu 290,2 289,3 288,3
39 Liên bang Nga 244,9 248,1 251,1
40 Ukraina 247,3 238,1 228,3
41 Châu Đại Dương 317,1 348,6 336,1
42 Australia 314,3 309,9 305,9
43 New Zealand 1047,0 1255,8 1186,0
(Nguồn FAO, Cơ quan Thống kê dân số Hoa Kỳ (PRB) và
Tạp chí Gia cầm thế giới và Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ USDA)
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trong nước
Sữa và sản phẩm sữa là những loại thực phẩm truyền thống và thông
dụng ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ. Tuy nhiên, các sản phẩm này ở Việt
Nam không phải là thực phẩm truyền thống. Từ khi mở cửa đến nay, người
tiêu dùng đã làm quen với sữa và các sản phẩm sữa, mặc dù tiêu dùng sữa trên
đầu người ở Việt Nam còn thấp, năm 2007 đạt 12,3 kg/người [5]. Tiêu thụ sữa
bình quân theo đầu người ở nước ta năm 2009 là 12 kg/người/năm [8].
Sản lượng sữa trong 8 năm qua tăng bình quân 27,2%/năm do năng suất
sữa được cải thiện. Sản lượng sữa từ 64,7 ngàn tấn năm 2001 tăng lên 262
ngàn tấn năm 2008. Tuy nhiên mới chỉ đáp ứng khoảng 22% nhu cầu trong
nước. Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2010 được Thủ tưởng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 đặt mục
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
7
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
tiêu cụ thể cho ngành chăn nuôi bò sữa là: Sản lượng sữa tươi nguyên liệu sản
xuất trong nước: đến năm 2010 đạt 380 ngàn tấn; đến năm 2015 là 700 ngàn
tấn; đến năm 2020 là trên 1.000 ngàn tấn [5].
Trước năm 1990, Việt Nam chỉ có một số nhà máy chế biến sữa do nhà
nước quản lý. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành sữa đã khiến cho số lượng
nhà máy không ngừng mở rộng. Tính đến năm 2005 có 8 công ty với tổng

Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2010 được Thủ tưởng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 đặt mục
tiêu cụ thể như sau: Bình quân tiêu dùng sữa nước/người: đến năm 2010 đạt
4,3 kg sữa; đến năm 2015 đạt 7,5 kg sữa và đến năm 2020 đạt trên trên 10 kg
sữa [5].
Ngày nay, sữa chua được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng nhờ các
thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Hiện nay, phần lớn sữa chua
được sản xuất bởi công ty Vinamilk, Ba Vì… Trong năm 2009, doanh thu sữa
chua toàn thị trường tăng 11% so với năm 2008, đạt 2 ngàn tỷ đồng. Vinamilk
đứng đầu thị trường về doanh thu (khoảng 60% thị phần), chủ yếu về mảng
sữa chua ăn, đứng thứ 2 là Dutch Lady với ưu thế ở mảng sữa chua uống [4].
Biểu đồ 2.1: Doanh số sữa của Việt Nam
2.3. Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nước
Số lượng đàn bò sữa, sản lượng sữa cung ứng gia tăng mạnh mẽ. Tốc
độ gia tăng đàn bò của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2009 vào khoảng
16%/năm, tổng đàn bò sữa năm 2008 khoảng 108.000 con [5].
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
9
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
Biểu đồ 2.2: Tình hình gia tăng đàn bò sữa Việt Nam
Mặc dù quy mô đàn bò sụt giảm vào năm 2007 và 2008 so với năm
2006, sản lượng sữa cả nước vẫn tăng đều qua các năm với tốc độ trung bình
23%/năm. Miền Nam sản xuất hơn 85% lượng sữa tươi cả nước. Trong năm
2009, sản lượng sữa cả nước đạt 279190 tấn, tăng 6.11% so với năm 2008 [4].
Biểu đồ 2.3: Sản lượng sữa qua các năm
Tiềm năng của ngành chăn nuôi bò sữa rất lớn, số lượng đàn bò sữa
tăng lên đáng kể, tuy nhiên chỉ đáp ứng được 40% nhu cầu [4], [5].
Khu vực chăn nuôi bò chủ yếu tập trung ở miền Nam. Miền Bắc chỉ
chiếm từ 15 – 25% tổng số bò sữa tại Việt Nam trong giai đoạn 2001 – 2009.
Ở miền Nam, thành phố Hồ Chí Minh là vùng nuôi nhiều bò sữa nhất với hơn

Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
2.4. Vai trò, tác dụng của sữa chua [1], [2], [3]
Sữa chua yoghurt là sản phẩm sữa chua được biết đến nhiều nhất và
cũng là sản phẩm phổ biến trên thế giới. Sữa chua yoghurt bắt nguồn từ
Bungari với tên gọi yaourt, ở nhiều nước khác có tên gọi riêng cho yoghurt.
Trạng thái, mùi vị của sữa chua yoghurt có khác nhau ở vùng này so với vùng
khác. Đặc biệt độ đặc hoặc loãng phụ thuộc vào thị hiếu của mỗi nước.
Sữa chua là kết quả của quá trình hoạt động của vi sinh vật, làm thay
đổi các thành phần bình thường có trong sữa mà đặc trưng là quá trình hình
thành axit lactic từ đường lactose và trong một số sản phẩm sữa chua: kefir,
kumiss có cả sự tạo thành etanol.
Các sản phẩm sữa lên men đều có độ tiêu hoá cao bởi lẽ các chất đều đã
được chuyển hoá thành dạng đơn giản cơ thể có thể hấp thụ một cách dễ dàng,
đặc biệt là đối với người già và trẻ em. Đa số các sản phẩm sữa lên men được
sử dụng làm thức ăn kiêng và có tác dụng chữa bệnh.
Sữa chua có tác dụng hữu hiệu đối với sức khỏe nhờ có chứa hai thành
phần chính là Lactobacillus Acidophilus và Bifido Bacterium. Chúng giúp tạo sự
cân bằng và bồi bổ cho những vi khuẩn tốt hiện hữu có sẵn trong ruột. Sữa chua
có chứa một lượng rất ít chất lactose. Đây chính là điều kiện tốt nhất cho những
ai có vấn đề về tiêu hóa mỗi khi ăn một sản phẩm được chế biến từ bơ, sữa.
Các thành phần có trong sữa chua giúp giảm thiểu những vi khuẩn có
hại cho đường ruột. Ngoài ra, sữa chua còn tự sản sinh ra loại kháng sinh
riêng làm chậm quá trình phát triển của các vi khuẩn có hại.
2.5. Phân loại sữa chua [1], [3]
Thông thường tên sữa chua thường được gọi theo tên chủng vi khuẩn
lên men chúng.
* Sữa chua thường: lên men nhờ các chủng vi khuẩn
Streptococcus lactic: Nhiệt độ thích hợp 30 – 35
0
C

C.
* Sữa chua kefir
Sữa chua kefir là sản phẩm sữa chua lên men truyền thống lâu đời nhất
có nguồn gốc từ vùng núi Kapca. Nguyên liệu để sản xuất sữa kefir là sữa dê,
sữa cừu hoặc sữa bò chất lượng cao. Nga là nước có bình quân sử dụng sữa
kefir cao nhất thế giới 5 lít /người/năm.
Sữa chua kefir được lên men ở nhiệt độ 23 – 25
0
C trong 12 – 24 h. Khi
đạt pH 4,5 – 4,6 thì làm lạnh nhanh xuống 14 – 16
0
C, trong giai đoạn này nấm
kefir phát triển mạnh, tạo ra khí CO
2
, rượu etylic và một số sản phẩm bay hơi
khác tạo hương vị đặc trưng cho loại sản phẩm này.
* Sữa chua kumiss
Sữa chua kumiss lên men nhờ vi khuẩn Thermobacterium bulgaricus và
nấm kefir ở nhiệt độ 42 – 45
0
C.
2.6. Một số biến đổi hoá sinh trong quá trình sản xuất sữa chua [1], [3]
Quá trình sinh hoá chủ yếu xảy ra trong lên men sữa chua là đường
lactose đầu tiên chuyển hoá thành glucose. Sau đó các đường đơn này chuyển
hoá thành axit pyruvic, cuối cùng tạo thành axit lactic nhờ tác dụng của
Lactatdehydrogenase do vi khuẩn sinh ra trong quá trình lên men.
Một số biến đổi hoá sinh chính diễn ra trong quá trình lên men được thế
hiện trong hình sau:
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
13

Gia nhiệt (40
0
C)
Làm nguội (40 – 45
0
C)
Lên men (40 – 45
0
C)
Bổ sung chủng vi
sinh vật
Làm nguội (20 – 25
0
C)
Bảo quản lạnh (4 – 6
0
C)
Rót
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Dây chuyền sản xuất sữa chua ăn tại công ty cổ phần sữa Quốc tế IDP.
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về công ty sữa quốc tế IDP.
+ Sự hình thành, phát triển của Công ty sữa quốc tế IDP.
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty sữa quốc tế IDP.
+ Ngành nghề kinh doanh của Công ty sữa quốc tế IDP.
+ Tìm hiểu quy trình sản xuất của sữa quốc tế IDP.
- Quy trình sản xuất sữa chua ăn

- Dùng kẹp gắp 1 đĩa nhôm đặt lên cân phân tích, ghi lại khối lượng đĩa Wđ.
- Dùng thìa múc 3-5g mẫu phân tích và giàn đều lên đĩa.
- Ghi lại khối lượng giá trị tổng: đĩa + mẫu trước khi sấy Wt.
- Dùng kẹp gắp đĩa sang máy sấy và tiến hành sấy trong 30 phút.
- Cân và ghi lại giá trị khối lượng sau sấy Ws.
b. Xử lý kết quả:
Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích dạng bột được tính bằng công thức:
Hàm lượng ẩm (%) =
Wt – Ws
x 100%
Wt – Wđ
- Wđ: khối lượng của đĩa
- Wt: khố lượng đĩa + mẫu trước khi sấy
- Ws: khối lượng đĩa + mẫu sau khi sấy.
* Xác định hàm lượng chất khô trong các mẫu dạng lỏng
a. tiến hành kiểm tra
- Xác định lượng ẩm trong 12g cát kỹ thuật
+ Dùng kẹp gặp 1 đĩa nhôm, đặt lên cân phân tích.
+ Dùng cốc nhôm múc chính xác 12g cát kỹ thuật (càng chính xác càng
tốt) giàn đều lên đĩa nhôm. Ghi lại giá trị tổng: đĩa + cát: W
1
+ Dùng kẹp gắp đĩa đã rải cát lên máy sấy. Đậy nắp và tiến hành sấy
trong 30 phút.
+ Sau đó cân lại đĩa + cát sauu sấy bằng cân phân tích và ghi lại kết quả: W
*
+ Lượng ẩm trong 12g cát tính bởi công thức:
Wac = W
1
- W
S

2’
– W
1'
W
s’
: Khối lượng của đĩa + cát+ sữa sau sấy (g)
W
1’
: Khối lượng của đĩa + cát (g)
W
ac
: Khối lượng ẩm trong 12g cát
W
2’
: Khối lượng của đĩa + cát+ sữa trước sấy (g)
3.3.3.2. Xác định độ tươi của sữa
a. Tiến hành kiểm tra
- Dùng pipet hút 2ml mẫu sữa cần phân tích vào ống nghiệm sao cho
không bị rớt sữa vào thành ống nghiệm.
- Dùng pipet khác (chuyên dùng hút cồn), hút chính xác 2 ml cồn (tỉ lệ
sữa: cồn = 1:1) nhỏ từ từ vào ống nghiệm.
- Lắc đều ống nghiệm trong 1 phút.
- Sau đó soi ống nghiệm về phía ánh sáng, dùng tay xoay, láng sữa đều
lên thành ống nghiệm và tiến hành quan sát.
b. Xử lý kết quả
- Nếu không có kết tủa: sữa có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn.
- Nếu có kết tủa nhỏ: Sữa chất lượng kém (20-21
0
T)
- Tủa lớn, dịch vón cục: sữa có độ tươi rất kém (26-28

bằng nước cất, thấm khô bằng giấy thấm sạch.
b. Bảo quản đầu điện cực
- Máy sau khi sử dụng, đầu điện cực cần được bảo quản trong dung
dịch KCl 3mol/l, trong ống nhựa kèm theo. Nút lỗ thêm KCl lại.
- Tránh ngâm đầu điện cực trong nước, nước cất, hoặc để khô.
3.3.3.5. Xác định tỷ trọng của sữa
a. Tiến hành kiểm tra
- Nếu ống đong ướt thì phải tránh ống đong bằng 1 ít dung dịch mẫu.
- Rót từ từ khoảng 250 ml mẫu cần kiểm tra vào ống đong sao cho tránh
sự tạo bọt.
- Từ từ nhúng tỷ trọng kế vào tới vạch cao nhất rồi thả tay ra để tỉ trọng
kế nổi tự do.
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
19
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
- Chờ đến khi tỷ trọng kế đứng yên thì đọc số chỉ trên tỷ trọng kế. Đồng
thời kéo tỷ trọng kế lên (vẫn nhúng bầu thủy ngân trong dịch sữa) rồi đọc giá
trị nhiệt độ trên nhiệt kế kèm theo.
- Đối với sữa hoa quả hoặc sữa chua uống do độ nhớt cao, khả năng tạo
bọt lớn, nên khi rót vào ống đong phải tiến hành rót từ từ, đồng thời phải chờ
khoảng 10 phút để đuổi bớt bọt khí đi trước khi đo. Đo tỷ trọng bằng tỷ trọng
kế loại lớn, loại này không có nhiệt kế kèm theo nên phải dùng nhiệt kế thông
thường để đo nhiệt độ của dung dịch ngay sau khi thu được giá trị tỷ trọng.
b. Xử lý kết quả
- Tỷ trọng của sữa được tính ở nhiệt độ chuẩn là 20
0
C. Nếu đo ở nhiệt
độ ngoài 20
0
C thì phỉa hiệu chỉnh như sau:

4
→ HN
2
– R(COOH)
6
+ 3CaSO
4
NH
2
– R(COO)
6
+ H
2
SO
4
→ H
2
SO
4
- NH
2
+ R(COOH)
6

Cho rượu isoamilic vào để tạo thành một este tách hoàn toàn chất béo:
H
2
SO
4
+ 2C2H

rót vào mỡ kế.
- Nút chặt mỡ kế bằng nút cao su, quấn vải xung quanh và lắc từ từ đến
khi sữa trong mỡ tan hết, toàn bộ dịch trong mỡ kế trở nên đồng nhất.
- Ngâm mỡ kế trong bồn ổn nhiệt (70
0
C) về phía đầu có nắp cao su,
trong thời gian 5 phút.
- Lấy mỡ kế ra cho vào máy li tâm (chú ý đặt đối xứng nhau) và tiến
hành li tâm 1000 vòng/phút, trong 5 phút đối với sữa tươi nguyên liệu và bán
thành phẩm, trong 10 phút đối với thành phẩm các loại.
- Sau li tâm lấy mỡ kế ra và ngâm vào bồn ổn nhiệt trong 5 phút.
- Lấy mỡ kế ra và chỉnh sao cho vạch mức chất béo về vị trí 0 để đọc
giá trị trên thang chia %. Chỉ số đọc được trên mỡ kế chính là hàm lượng chất
béo của mẫu cần kiểm tra.
b. Đối với các loại sữa bột
- Đầu tiên dùng 3g mẫu sữa bột hòa tan vào 20 ml nước ấm (50-60
0
C),
khuấy đến khi hòa tan hoàn toàn.
- Tiếp theo tiến hành xác định hàm lượng béo giống như ở phần a.
c. Đối với sữa chua
Trước khi tiến hành xác định hàm lượng béo của sữa chua cần tiến hành
xử lý mẫu theo tuần tự:
- Lấy 200 ml sữa chua.
- Đổ lượng sữa này vào máy khuấy trộn mẫu.
- Bật máy cho khuấy đều, sau đó cho từ từ 200ml nước ở nhiệt độ 40
0
C.
- Khuấy cho đén khi lượng mẫu tan hoàn toàn và trở thành dịch thể
đồng nhất.

- Đậy nắp ống nghiệm, lắc đều rồi ủ trong bình ổn nhiệt 37
0
C.
- Ghi lại thời gian bắt đầu tiến hành.
- Cứ 30 phút lại tiến hành quan sát và lắc.
- Đến khi quan sát thấy mất màu trên toàn ống. Ghi lại thời gian tại
thời điểm đó.
b. Xử lý kết quả
Chất lượng của sữa sẽ được phân loại theo thời gian ủ Xanh metylen
như sau:
Bảng 3.1: Phân loại sữa theo thời gian ủ xanh metylen
Thời gian mất màu Lượng VSV (TB) Chất lượng Xếp loại
≤ 20 phút ≥ 20 triệu Rất xấu 4
≤ 2 giờ ≤ 20 triệu Xấu 3
≤ 5,5 giờ ≤ 4 triệu Trung bình 2
> 5,5 giờ ≤ 500 ngàn Tốt 1
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
22
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Giới thiệu về lịch sử phát triển của công ty
Công ty cổ phần sữa Quốc tế được thành lập ngày 26/10/2005 có trụ sở
nhà máy tại Km29 Quốc Lộ 6 - Trường Yên - Chương Mỹ - Hà Nội và nhà
máy sữa Ba Vì tại xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, Hà Nội (tháng 9/2010). Công ty
bắt đầu cung cấp sản phẩm ra thị trường từ tháng 4/2006.
Nhà máy sữa Chương Mỹ có tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng: 4.000
m
2
trong số 16.000 m
2

nhiên công suất hiện tại trong năm 2009 cũng mới chỉ đạt xấp xỉ 15.000 tấn
(khoảng 30 % công suất thiết kế). Đến cuối năm 2010 nhà máy sữa Ba Vì
chính thức đi vào hoạt động. Công ty có hệ thống các nhà phân phối trên
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
23
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
phạm vi toàn quốc. Năm 2010 Công ty cổ phần sữa Quốc tế đã được giải
thưởng “Cúp vàng Châu Âu về chất lượng”
4.1.1. Sản lượng và các dòng sản phẩm chủ yếu của công ty
Bảng 4.1: Sản lượng các dòng sản phẩm chủ yếu trong năm 2011 và 2012
Sữa tiệt trùng
(x 1000 l)
Sữa chua ăn
(x 1000 kg)
Sữa thanh trùng
(x 1000 l)
Sữa chua uống
tiệt trùng
(x 1000 l)
Sản lượng Ba Vì Z’Dozi
Ba Vì +
Z’Dozi
Ba Vì + Purina
z’Dozi + Walt
Disney
Năm 2011 2 238 3 700 1 397 136 63
Năm 2012
(tính đến T11)
10 108 4 765 5 347 160 81
Hiện nay công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm: sữa tươi, sữa chua

n
g

h
à
n
h

c
h
í
n
h
P
h
ò
n
g

K
T

-

B
a
n

A
T

ò
n
g

t
à
i

c
h
í
n
h



k
ế

t
o
á
n
P
h
ò
n
g

n

- Dầu bơ
Phối trộn
(45-50
o
C)
Tiêu chuẩn hóa
Kiểm tra
Men giống
Thanh trùng
(72
o
C/15s)
Bảo quản
(4-6
o
C)
Chứa đệm
Rót hộp
Đóng thùng
Bảo quản
Sữa tươi
Làm lạnh
(≤15
o
C)
Màng nhựa,
màng nhôm
Gia nhiệt
(65-70
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status