Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
VÀ DU LỊCH THÁI BÌNH DƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Mã sinh viên :
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2013
1
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CSH Chủ sở hữu
CP Cổ phần
ĐKKD Đăng kí kinh doanh
NVKD Nhân viên kinh doanh
TSNH Tài sản ngắn hạn
TM Thương mại
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái
Bình Dương
Sơ đồ 2.1: Hoạt động sản xuất kinh doanh chung
năng nghiên cứu của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, em rất mong
nhận được sự tham khảo ý kiến của thầy cô trong bộ môn Kinh tế - Khoa quản lý.
Dưới đây là nội dung báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ
và du lịch Thái Bình Dương. Ngoài lời mở đầu và lời kết, bố cục báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công
ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương.
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương.
Phần 3: Nhận xét và kết luận.
4
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÁI
BÌNH DƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại dịch vụ
và du lịch Thái Bình Dương
1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái
Bình Dương
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÁI
BÌNH DƯƠNG
- Tên giao dịch: PACIFIC TRAVEL AND SERVICE – TRADING JOINT STOCK
COMPANY
- Tên viết tắt: PACIFIC TST ,. JSC
- Đăng kí kinh doanh số: 0103006101
- Trụ sở chính: Số 95, phố Hàng Bông, phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, thành
phố Hà Nội
- Điện thoại: (04)38247443
0953389389
- Fax: (04) 38246331
1.1.2 Vốn điều lệ của công ty
danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty.
1.3.2 Ban giám đốc công ty
Giám đốc: Là người đại diện pháp lý của công ty, là người điều hành hoạt động
hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ được giao, là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm
tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của công ty
theo sự phân công của giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp
luật về những công việc được giao. Phó giám đốc công ty do giám đốc bổ nhiệm, miŠn
nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.
1.3.3 Phòng kinh doanh
- Nghiên cứu thị trường trong nước, quốc tế cho các mặt hàng xuất nhập khẩu của công
ty. Thực hiện những giao dịch buôn bán với khách hàng trong nước và nước ngoài.
6
Chủ tịch hội đồng quản trị
Ban giám đốc công ty
Phòng
nhân sự
Phòng
kế hoạch
Phòng
hànhchính
Phòng
kế toán
Phòng
kinh doanh
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
- Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các mặt hàng của công ty với hệ thống khách hàng
và thị trường.
- Nắm bắt, bổ sung thông tin về tình hình biến động giá cả thị trường, các đối thủ cạnh
- Phòng Kế hoạch có chức năng tham mưu giúp về công tác chiến lược tổng thể và kế
hoạch đầu tư phát triển.
7
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
- Kế hoạch các nguồn vốn đầu tư vào các hợp đồng thương mại, dự án.
- Tham mưu về các hoạt động thương mại, dịch vụ hậu cần cảng và hoạt động xuất -
nhập khẩu.
- Quản lý vật tư, hàng hóa qua hệ thống kho tàng, xuất nhập vật tư bất kể từ nguồn nào
đều phải lập hóa đơn chứng từ xuất nhập có đủ chữ ký ghi trên hóa đơn.
- Làm việc với khách hàng về kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng và hiệp thương với
khách hàng khi có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giao hàng.
Nhận xét:
Nhìn vào bộ máy công ty ta thấy công ty có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, các
phòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nhưng ta có thể dŠ dàng nhận thấy được
số lượng phòng ban của công ty nhiều trong khi số lượng nhân viên trong công ty khá
ít ( hơn 20 người ). Điều đó làm thuận lợi hơn trong công việc nhưng nhân viên các
phòng ban lại phải đảm nhiệm thêm nhiều công việc và đòi hỏi trình độ khá cao.Giám
đốc có thể quản lý các phòng ban dŠ dàng hơn thông qua phó giám đốc.Các phòng ban
còn lại trong công ty đều có những nhiệm vụ và chức năng khác nhưng sự phối hợp
chặt chẽ của tất cả các phòng ban cũng như giám đốc công ty đã tạo diều kiện vững
chắc cho công ty ngày càng phát triển, có chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
8
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÁI BÌNH
DƯƠNG
2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ
và du lịch Thái Bình Dương
Ngành nghề kinh doanh của Công ty tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
0103006101 ngày 01/12/2004 do phòng ĐKKD – Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp bao
Dịch vụ tới khách hàng
Liên hệ với nhà cung cấp đồng thời
ký kết hợp đồng với khách hàng
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
(Ngun: Phng kinh doanh)
Bước 1: Tìm hiểu thị trường, giới thiệu dịch vụ tới khách hàng.
NVKD tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu của thị trường để từ đó tìm ra
khách hàng mục tiêu, tiếp xúc với họ nhằm giới thiệu dịch vụ cũng như các chế độ ưu
đãi đối với khách hàng của Công ty. Đồng thời NVKD cung cấp đầy đủ cho khách
hàng những thông tin về dịch vụ, sản phẩm, chất lượng, nhu cầu trong tương lai, cũng
như những thông tin khác mà khách hàng cần. Từ đó thuyết phục họ ký hợp đồng.
Bước 2: Liên hệ với nhà cung cấp đồng thời ký kết hợp đồng với khách hàng.
Bộ phận kinh doanh tiến hành liên hệ với các nhà cung cấp và khách hàng. Từ
đó, tính toán mọi chi phí cho quá trình nhập hàng, tính toán giá thành thực tế khi hàng
được chuyển tới tay người mua và tính toán giá cả thị trường của mặt hàng đó khi
hàng về đến nơi để thấy được việc kinh doanh là lỗ hay lãi. Sau đó phòng kinh doanh
thiết lập kế phương án kinh doanh lên Giám đốc, nếu phương án chưa hiệu quả thì
phải sửa đổi sao cho hợp lý và nếu phương án khả thi thì Giám đốc sẽ phê duyệt.
NVKD sẽ có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, các nội dung cần thiết để kí kết
hợp đồng và phải nêu rõ các điều khoản trong hợp đồng.
Bước 3: Nhập hàng về kho hay xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng.
Việc đặt hàng với nhà cung cấp thường được tiến hành trước khi ký kết hợp
đồng hàng hóa với khách hàng và dựa trên các báo cáo về số lượng hàng còn trong
kho. Sau khi thống nhất các điều khoản về việc mua bán hàng hóa, nếu kho hàng còn
đủ số lượng thì sẽ tiến hành xuất kho giao cho khách hàng, nếu không sẽ tiến hành liên
hệ đặt hàng với nhà cung cấp. Hàng hóa sẽ được nhập về kho của công ty hoặc bán
trực tiếp tới tay khách hàng qua showroom.
Cuối cùng, phòng kinh doanh sẽ phải thông báo cho bộ phận kế toán và các
phòng ban có liên quan. Bộ phận kế toán có trách nhiệm lập các chứng từ có liên quan
10
giảm chi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm và đúng xuất xứ. Công ty nhập vào đồng
thời giữ mối quan hệ với nhà cung cấp cũ.
- Bước 2: Kiểm tra hàng hóa
Sau khi nhập hàng hóa, phòng kinh doanh cử nhân viên tiến hành kiểm tra, xem
xét chất lượng cẩn thận để đưa nhập kho. Trong bước này sẽ yêu cầu loại bỏ những
sản phẩm không đạt chất lượng, có thể trả lại nhà sản xuất nếu cần.
- Bước 3: Nhập kho
11
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
Kho của công ty được xây dựng đảm bảo khô ráo, thoáng cũng như an toàn.
Quá trình nhập kho phải nhập đầy đủ số lượng sau khi loại bỏ các hàng hóa không đủ
chất lượng.
- Bước 4: Giao cho đại lý
Sau khi nhập kho, hàng hóa sẽ được công ty sẽ giao hàng hóa đến các đại lý là
đối tác quen thuộc của công ty như các showroom ở các con phố lớn nhằm cung cấp
sản phẩm đến tay khách hàng rộng rãi.
- Bước 5: Chuyển đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Song song với việc giao hàng cho các showroom thì công ty cũng phải chuyển
hàng hóa đã nhập kho đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty để giới thiệu sản
phẩm với khách hàng. Đồng thời, công ty cũng có các đại lý của riêng mình để phân
phối và bán sản phẩm rộng rãi.
- Bước 6: Bán hàng cho khách hàng
Phòng kinh doanh đảm nhiệm khâu bán hàng cho khách hàng này. Công ty bán
hàng cho khách hàng với giá ổn định nhằm tạo được niềm tin cho khách hàng, có
những dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo như vận chuyển, khuyến mại, Với
những khách hàng đặt đơn hàng với số lượng lớn sẽ được hưởng chiết khấu hoặc công
ty sẽ chịu chi phí vận chuyển cho đơn hàng đó.
2.3 Kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch
vụ và du lịch Thái Bình Dương năm 2011 và năm 2012
2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của công ty cổ
Lợi nhuận
thuần
(1.051.510.045) (2.268.772.758) 1.217.262.713 (53,65)
Thu nhập khác 0 116.363.636 (116.363.636) 0
Chi phí khác 0 147.051.837 (147.051.837) 0
Lợi nhuận khác 0 (30.688.201) 30.688.201 0
Lợi nhuận trước
thuế
(1.051.510.045) (2.299.460.959) 1.247.950.914 (54,27)
Thuế TNDN 0 0 0 0
Lợi nhuận sau
thuế
(1.051.510.045) (2.299.460.959) 1.247.950.914 (54,27)
(Ngun : Phng Kế toán)
Nhận xét:
Về doanh thu:
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 836.652.088 đồng, giảm
1.037.697.457 đồng, tương ứng với giảm 55,36% so với năm 2011. Nguyên nhân là do
trong thời buổi kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao, lượng khách du lịch giảm xuống
làm cho doanh thu trực tiếp từ kinh doanh khách sạn của Công ty bị giảm. Bên cạnh
đó, do có nhiều đối thủ cạnh tranh mới có giá cả rẻ hơn, chất lượng tốt hơn. Điều đó
13
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
cũng ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty. Hơn nữa, ngoài việc kinh doanh khách
sạn làm giảm doanh thu thì nguyên nhân nữa là do các mặt hàng kinh doanh còn lại
của công ty là những ngành kinh doanh không mới, có nhiều nhà phân phối và trên thị
trường lại tập trung rất nhiều. Đó chính là nguyên nhân làm cho tổng doanh thu bán
hàng của Công ty trong năm 2012 giảm so với năm 2011.
Các khoản giảm trừ doanh thu: trong cả hai năm 2011 và 2012 các khoản giảm trừ
doanh thu đều bằng 0. Có được điều này là do trong cả hai năm Công ty đều cố gắng
14
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
đồng, tương ứng với 23,87% so với năm 2011. Nguyên nhân là do năm 2012 Công ty
đã thu hẹp quy mô hoạt động, lĩnh vực kinh doanh và không sử dụng nguồn vốn vay từ
bên ngoài. Trong đó chi phí lãi vay năm 2012 là 0 đồng, giảm 440.988.947 đồng so
với năm 2011. Việc công ty không sử dụng lãi vay làm cho tình hình hoạt động tài
chính của Công ty ổn định hơn, không phụ thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài.
Chi phí quản lý:Năm 2012, chi phí quản lý kinh doanh giảm 57,39%, từ 2.388.709.889
đồng năm 2011xuống 1.017.701.176 đồng năm 2012. Chi phí quản lý kinh doanh
giảmxuống nguyên nhân là do Công ty thu hẹp hoạt động kinh doanh, nên đã sa thải
bớt nhân viên ở các bộ phận phục vụ khách sạn, bên cạnh đó là chi phí lương cho cán
bộ quản lý và các chi phí liên quan đến công tác phục vụ quản lý. Hơn nữa, do tình
hình kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao, Công ty còn thắt chặt chi tiêu, hạn chế tối đa
các chi phí phát sinh cho các bộ phận như: phòng khách sạn, nhà hàng ăn uống,
thương mại, nhân sự
Chi phí khác:Năm 2012, bằng việc thực hiện những chính sách thắt chặt trong chi tiêu
nhằm giảm thiểu các chi phí phát sinh không đáng có, đồng thời Công ty không có các
khoản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, nhờ đó Công ty đã giảm chi phí khác từ
147.051.837 đồng năm 2011 xuống còn 0 đồng năm 2012.
Chi phí thuế TNDN năm 2012 và 2011 đều bằng 0, do hoạt động kinh doanh của Công
ty chưa mang lại hiệu quả dẫn đến lợi nhuận của Công ty âm.
Về lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp: Năm 2012 là 301.882.093 đồng giảm 258.435.857 đồng, tương
ứng 46,12% so với năm 2011. Nguyên nhân là do chênh lệch giữa doanh thu thuần và
giá vốn năm 2011 cao hơn so với năm 2012. Việc doanh thu giảm nhiều hơn so với
mức giảm của giá vốn hàng bán nên do đó mới có mức giảm của lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận thuần: Năm 2012 tăng 1.217.262.731 đồng so với năm 2011, tương
ứng với 53,65% . Tuy lợi nhuận thuần của năm 2012 có tăng nhưng lợi nhuận thuần
của công ty vẫn mang giá trị âm chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn còn gặp
nhiều khó khăn. Tuy nhiên, Công ty đang cố gắng đưa ra các giải pháp để khắc phục,
Tương đối
(%)
A 1 2 (3) = (1) - (2) (4)=(3)/(2)
16
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
A. Tài Sản Ngắn
Hạn
1.148.996.223 1.140.604.218 8.392.005 0,74
I.Tiền và các khoản
tương đương tiền
10.484.294 21.382.196 (10.897.902) (50,97)
II. Đầu tư tài chính
ngắn hạn
0 0 0 0
III. Các khoản phải
thu ngắn hạn
645.622.043 645.622.043 0 0
1. Phải thu khách
hàng
(1.000.000) (1.000.000) 0 0
2. Các khoản phải
thu khác
646.622.043 646.622.043 0 0
IV. Hàng tồn kho 0 0 0 0
V. Tài sản ngắn hạn
khác
492.889.886 473.599.979 19.289.907 4,07
1. Thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ
415.356.564 441.119.280 (25.762.716) (5,84)
II. Nợ dài hạn
958.352.000 1.341.680.000 (383.328.000) (28,57)
1. Vay và nợ dài hạn
958.352.000 1.341.680.000 (383.328.000) (28,57)
17
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
B. Vốn chủ sở hữu 552.971.456 1.604.481.501 (1.051.510.045) (65,54)
I. Vốn chủ sở hữu 552.971.456 1.604.481.501 (1.051.510.045) (65,54)
1. Vốn đầu tư chủ sở
hữu
4.500.000.000 4.500.000.000 0 0
2. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
(3.947.028.544) (2.895.518.499) (1.051.510.045) 36,32
II. Quỹ khen thưởng
phúc lợi
0 0 0 0
TỔNG NGUỒN
VỐN
6.513.436.694 7.132.019.222 (618.582.528) (8,67)
(Ngun: Phng kế toán)
Nhận xét:
Tổng tài sản:Nhìn chung tổng quan bảng cân đối kế toán năm 2011 và 2012 ta
thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn đã có sự thay đổi đáng kể. Tổng tài sản năm 2012 là
6.513.436.694 đồng, giảm 618.582.528 đồng, tương ứng với giảm 8,67% so với năm
2011. Sở dĩ có mức giảm như vậy là do trong năm 2012 Công ty đã cắt giảm hoạt
động kinh doanh các lĩnh vực không hiệu quả để tập trung đầu tư nguồn lực vào những
lĩnh vực mang lại hiệu quả cao như kinh doanh khách sạn, lữ hành, đại lý vé máy
bay… Cụ thể như sau:
Về tài sản ngắn hạn:Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2012 vẫn tăng so với năm
- Tài sản cố định: Năm 2012 giảm 646.819.984 đồng, tương ứng với 11,27% so
với năm 2011. Nguyên nhân là do khấu hao tài sản cố định tăng. Vì vậy, tài sản cố
định giảm là do Công ty không đầu tư mua thêm tài sản cố định làm cho nguyên giá
năm 2011 và năm 2012 không thay đổi là 7.212.060.880 đồng.
- Tài sản dài hạn khác:Năm 2012, phải thu dài hạn tăng 19.845.451 đồng,
tương ứng với 7,79% so với năm 2011. Đó là do Công ty tiến hành mở rộng thị trường
kinh doanh ra các tỉnh miền Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu… đảm bảo
việc mở rộng thị trường, tăng tính ổn định cho hoạt động kinh doanh cũng như nâng
cao uy tín của Công ty trong tình hình kinh tế hiện nay.
Tổng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của công ty năm 2012 giảm 618.582.528
đồng so với năm 2011, tương ứng với 8,67%, chủ yếu là do sự giảm xuống của vốn
CSH. Cụ thể:
Về Nợ phải trả:
+ Các khoản nợ của công ty trong năm 2012 tăng so với năm 2011.
+ Vay ngắn hạn:Năm 2012 tăng 767.200.000 đồng tương ứng với 19,25% với năm
2011. Sở dĩ có sự gia tăng như vậy là do công ty có chính sách mở rộng sang các lĩnh
vực buôn bán, xuất nhập khẩu và mở đại lý… đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Vì
vậy, để đáp ứng với nhu cầu sản xuất kinh doanh, Công ty phải vay thêm ngân hàng để
đáp ứng nhu cầu vốn. Việc sử dụng nguồn vốn vay giúp Công ty tận dụng được nguồn
vốn từ bên ngoài để kinh doanh. Nhưng nó cũng có nhược điểm là phải trả lãi vay, đây
là chi phí rất lớn.
+ Phải trả người bán: Đây được gọi là nguồn vốn mà công ty chiếm dụng của
người bán. Phần chiếm dụng vốn của người bán trong năm 2012 tăng so với năm
2011, năm 2012 là 266.055.318 đồng, tăng 68.885.228 đồng, tương ứng với 34,94% so
với năm 2011. Nguyên nhân của việc tăng khoản phải trả người bán chứng tỏ là do
công ty đang cần nhiều vốn để quay vòng tiền, đảm bảo khả năng thanh khoản cho
19
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
công ty nên đang chiếm dụng vốn của Nhà cung cấp. Do đó, nguồn vốn mà công ty
đang chiếm dụng không phải trả lãi. Cho nên khoản phải trả người bán tăng.
Đơn vị tính : %
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch
Tỷ trọng tài sản
ngắn hạn
Tổng TS ngắn hạn
17,64 15,99 1,65
Tổng TS
Tỷ trọng TS dài hạn Tổng TS dài hạn 82,36 84,01 (1,65)
20
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
Tổng TS
Tỷ trọng nợ
Tổng nợ
91,51 77,50 14,01
Tổng nguồn vốn
Tỷ trọng vốn chủ sở
hữu
Tổng vốn CSH
8,49 22,50 (14,01)
Tổng nguồn vốn
Việc xem cơ cấu tài sản của Công ty để biết được mức độ đầu tư của Công ty
vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. nhìn vào bảng trên ta có thể thấy tỷ trọng tài
sản dài hạn của của Công ty là nhỏ hơn so với tài sản ngắn hạn, điều này là phù hợp
với ngành nghề kinh doanh của Công ty.
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn:Tỷ trọng tài sản ngắn hạn cho biết trong 100 đồng
tài sản thì có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Trong năm 2012 tỉ trọng tài sản ngắn
hạn tăng 1,65% so với năm 2011, điều này có nghĩa là năm 2012 trong 100 đồng tổng
tài sản thì tài sản ngắn hạn chiếm 17,64 đồng, tăng 1,65 đồng so với năm 2011.Nguyên
nhân tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng là do sự tăng lên của tài sản ngắn hạn khác, sự
giảm đi của các khoản phải thu khách hàng, không có khoản trả trước cho người bán
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2012 Năm 2011
Chênh
lệch
Khả năng thanh
toán ngắn hạn
Tổng TS ngắn hạn
0,23 0,27 (0,04)
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán nhanh
(Tổng TS ngắn hạn-kho)
0,23 0,27 (0,04)
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán tức thời
(Tiền + các khoản tương
đương tiền)
0,002 0,005 (0,003)
Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ lệ khả năng thanh toán chung là thước đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
của Công ty, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ được đảm bảo trang trải
bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với thời
hạn của các khoản nợ đó. Từ bảng trên ta thấy:
Khả năng thanh toán ngắn hạn:Khả năng thanh toán ngắn hạn chính là tỉ lệ tài
sản hiện thời của công ty có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh
22
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
toán các khoản vay ngắn hạn khi đến hạn trả nợ. Đây là một chỉ tiêu quan trọng đối
với sự sống của công ty. Trong năm 2012 chỉ số này là 0,23 lần giảm 0,04 lần so với
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
Doanh thu thuần
0,13 0,23 (0,1)
Tổng tài sản
23
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
Chỉ tiêu này cho biết bình quân 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh
doanh tạo được bao nhiều đồng doanh thu và lợi nhuận.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2011 là 0,23 lần, năm 2012 là 0,13 lần giảm
0,1 lần so với năm 2011. Có nghĩa là trong năm 2012,cứ một đồng vốn bỏ ra tài trợ
cho tài sản sinh lời được 0,13 đồng doanh thu thuần, đã giảm 0,1 đồng so với năm
2011. Nguyên nhân là do năm 2012 doanh thu thuần giảm 55,36% so với năm 2011,
bên cạnh đó, tổng tài sản cũng giảm 8,67% nhưng mức giảm thấp hơn nhiều so với
mức giảm doanh thu thuần. Điều đó cho thấy hiện tại nhiều Công ty phá sản là do tình
hình kinh tế khó khăn, thị trường kinh doanh ảm đạm, từ đó dẫn đến các hoạt động
kinh doanh của công ty cũng không có nhiều khả quan. Công ty cần quản lý và sử
dụng tài sản một cách có hiệu quả hơn, tránh lãng phí cơ hội đầu tư kinh doanh phát
triển.
2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Bảng 2.6. Khả năng sinh lời của Công ty
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2012 Năm 2011
Chênh
lệch
Tỷ suất sinh lời
trên doanh thu
Lợi nhuận ròng
(1,26) (1,23) (0,03)
cho Công ty là tương đối tốt.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu:Là thước đo chính xác đánh giá một đồng vốn
chủ sở hữu bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012, tỷ suất sinh lời trên
vốn CSH là âm 1,90 lần giảm 0,47 lần so với năm 2011. Có nghĩa là, cứ 1 đồng vốn CSH bỏ
ra , Công ty sẽ bị lỗ 1,90 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của
năm 2012 của Công ty vẫn còn âm và không có sự gia tăng của nguồn vốn CSH. Cho thấy tỷ
suất sử dụng vốn của công ty ngày càng kém hiệu quả. Điều này cho thấy Công ty sử dụng
vốn chủ sở hữu không tốt bằng năm 2011. Cần có những chiến lược để khắc phục luôn.
2.5 Tình hình lao động tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái
Bình Dương
2.5.1 Cơ cấu lao động và thu nhập
Hiện nay, về số lượng, công ty chỉ có hơn 20 cán bộ công nhân viên. Trong đó
có 1 giám đốc, 1 phó giám đốc,5 người trong phòng kinh doanh, 3 người trong phòng
kế toán, 3 người trong phòng nhân sự, 3người trong phòng hành chínhvà 4 người trong
phòng kế hoạch.
Về trình độ chuyên môn, hầu như tất cả nhân viên của công ty đều có trình độ
từ đại học trở lên. Điều đó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.7: Trình độ lao động
Trình độ Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Sau đại học 2 10
Đại học và cao đẳng 18 90
Tổng cộng 20 100
(Ngun: Phng hành chính)
Trong cơ cấu lao động của công ty, nam giới chiếm tỉ lệ 60% tổng số lao động
của công ty hoạt động trong mọi lĩnh vực, còn nữ giới chiếm tỉ lệ 40% chủ yếu hoạt
động trong các phòng ban, nhân viên bán hàng chiếm tỷ lệ nhỏ.
Xem xét về cơ cấu lao động của công ty CP TM dịch vụ và du lịch Thái Bình
Dương ta thấy rằng công ty có một đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm trong
25