1
Đề Tài:
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và ứng dụng các
tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thoái hoá khớp gối tại bệnh viện
Bạch Mai.
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Vĩnh Ngọc
3
I. tổng quan
1.1. Bệnh thoái hoá khớp gối
Thoái hoá khớp là tổn thơng thoái hóa của sụn khớp, do quá trình sinh tổng hợp chất
cơ bản của các tế bào sụn có sự bất thờng. Đặc trng của bệnh là quá trình mất sụn khớp
của tế bào dới sụn, tổ chức xơng cạnh khớp tân tạo [1]. THK gối đợc phân thành 2 loại:
thoái hoá khớp gối nguyên phát và thoái hoá khớp gối thứ phát. Trong THK gối thứ phát,
sự lo hoá là nguyên nhân chính. Bệnh thờng xuất hiện muộn ở ngời trên 50 tuổi. Cùng
với sự thay đổi tuổi tác, sự thích ứng của sụn khớp với các tác nhân tác động lên khớp ngày
càng giảm. Thoái hoá khớp gối thứ phát thờng là hậu quả của những quá trình bệnh lý
sau chấn thơng, bệnh lý xơng sụn, bệnh khớp vi tinh thể Nguyên nhân thực sự của
bệnh thoá hóa khớp vẫn cha đợc khẳng định, có thể là hậu quả của quá trình chuyển hóa
sụn trong đó hoạt động thoái hóa vợt trội hơn hoạt động tổng hợp. Các yếu tố tham gia
vào quá trình này là tuổi già, béo phì, di truyền, do chấn thơng, thể thao và nghề nghiệp.
1.2. Các đặc điểm Lâm sàng của thoái hóa khớp gối
Trong các triệu chứng trên đau khớp gối là dấu hiệu lâm sàng chính. Đau khớp gối 1 bên là
triệu chứng rất thờng gặp, đau tăng khi vận động và đỡ đau khi nghỉ ngơi [9], [10]. Ngoài
ra còn có các triệu chứng gợi ý khác nữa là tuổi từ 40 trở lên, dấu hiệu phá gỉ khớp, có
tiếng lạo xạo khi cử động, hạn chế vận động, tăng cảm giác đau xơng, sờ thấy phì đại
xơng, nhiệt độ da vùng khớp bình thờng hoặc ấm lên không đáng kể.
1.3. Các đặc điểm cận lâm sàng của thoái hóa khớp gối
1.3.1. Các triệu chứng xét nghiệm giúp chẩn đoán thoái hoá khớp gối
Xét nghiệm máu và nớc tiểu của bệnh nhân THK gối ít bị thay đổi. Xét nghiệm dịch khớp:
Dịch màu vàng hoặc trong. Độ nhớt bình thờng hoặc giảm nhẹ, có 1000 2000 tế bào/1mm
3
(50% là bạch cầu đa nhân trung tính). Một số xét nghiệm tìm sản phẩm thoái hóa của sụn
khớp trong dịch khớp, tìm sự có mặt của IL1, yếu tố hoại tử u (TNF) Đây là những
chọn tiêu chuẩn nào có giá trị cao, dễ áp dụng là một trong những mục tiêu nghiên cứu của
chúng tôi.
II. đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Gồm 116 bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên đến khám tại phòng khám bệnh viện Bạch Mai và
điều trị tại khoa Cơ xơng khớp bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2005 đến 8/2006 đợc
chẩn đoán THK gối theo tiêu chuẩn Hội thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) 1991
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Chọn bệnh nhân theo tiêu chuẩn chẩn đoán THK gối của Hội thấp khớp học Hoa Kỳ
(ACR) 1991 dựa vào lâm sàng và xét nghiệm [8]:
1. Đau khớp gối
2. Gai xơng ở rìa khớp (X-quang)
3. Dịch khớp là dịch thoái hóa
4. Tuổi từ 40 trở lên
5
5. Cứng khớp dới 30 phút
6. Lạo xạo khi cử động
Chọn bệnh nhân nghiên cứu khi có yếu tố 1 và 2, là triệu chứng đau khớp gối và XQ có
gai xơng (đợc coi là tiêu chuẩn vàng trong nghiên cứu của chúng tôi)
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
THK gối thứ phát sau khi bị gy xơng, tổn thơng sụn chêm, dây chằng do chấn thơng;
trong các bệnh: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp nhiễm khuẩn, gút, Paget, Canxi hoá sụn
khớp, Hemophilie, đái tháo đờng, cờng giáp trạng, cờng cận giáp.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghiên cứu tiến cứu. Tất cả các bệnh nhân THK gối đều đợc
tiến hành hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng, làm xét nghiệm theo một mẫu bệnh án thống
nhất. Sau khi chọn đợc nhóm nghiên cứu, chúng tôi mô tả triệu chứng lâm sàng, cận lâm
- Trên 300
m
ữ 500
m
4
- Trên 100
m
ữ 300
m
5
- Dới 100
m
6
- Cần một gậy hoặc một nạng chống +1
- Cần hai gậy hoặc hai nạng chống +2
III. Những khó khăn khác:
- Ông (bà) có thể đi lên một tầng gác không?
0 ữ 2
- Ông (bà) có thể đi lên xuống một tầng gác không?
0 ữ 2
- Ông (bà) có thể ngồi xổm hoặc quì không?
0 ữ 2
- Ông (bà) có thể đi trên mặt đất lồi lõm không?
0 ữ 2
6
+ Có làm đợc: 0 điểm; Làm đợc nhng khó khăn: 1 điểm (hoặc 0,5 hoặc 1,5); Không làm đợc:
4. Đau đầu xơng khi khám và gai xơng trên
Xquang
4. Đau đầu xơng khi
khám
5. Sờ thấy phì đại xơng 5. Sờ thấy phì đại xơng
6. Nhiệt độ da ấm không đáng
kể
6. Nhiệt độ da ấm không
đáng kể
7. Tốc độ máu lắng
40
mm/h
8. Yếu tố dạng thấp < 1/40
9. Dịch khớp là dịch thoái hóaĐộ nhạy 92%
Độ đặc hiệu 75%
Độ nhạy 91%
Độ đặc hiệu 86%
Độ nhạy 95%
Độ đặc hiệu 69% 7
Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp gối ACR 1991 [6]:
Xquang và xét nghiệm Lâm sàng
1. Đau khớp gối
8
III. kết quả nghiên cứu
3.1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Trong nhóm bệnh nhân có 104 nữ (89,7%) và chỉ có 12 nam (10,3% ). Đa số bệnh nhân có
tuổi từ 50 trở lên gồm 100 ngời (chiếm 88,8%), trong số đó có 60 ngời ở độ tuổi trên 59 (chiếm
54,3%). Đa số bệnh nhân tổn thơng cả hai khớp gối (68%). Lao động chân tay chiếm 61,2%. Tỷ
lệ mắc bệnh từ 1-5 năm cao nhất, có 55 bệnh nhân chiếm 47,4%. Những ngời béo (BMI 23)
chiếm tỷ lệ 69%
3.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân thoái hoá khớp gối
3.2.1. Các triệu chứng cơ năng
Triệu chứng phổ biến nhất của nhóm nghiên cứu là đau khớp đặc biệt xuất hiện và tăng lên khi
vận động (đi bộ: 89,7%; đi lên, đi xuống thang gác: 80,2%), khi đứng lâu trên 30 phút (78,4%).
3.2.2. Các triệu chứng thực thể
Lạo xạo khi cử động khớp chiếm 85,3%, dấu hiệu bào gỗ 74,1%, sờ thấy phì đại xơng chiếm
51,7%. Triệu chứng âm tính có giá trị chẩn đoán phân biệt là nhiệt độ da ấm lên không đáng kể
94,8%. Bệnh nhân có chân bị dị dạng hình chữ O chiếm tỷ lệ 30,2%.
3.2.3. Phân loại mức độ tổn thơng thoái hoá khớp gối theo thang điểm Lequesne
1984
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
TT
Tần suất các triệu chứng hiệu
n % n % n %
1
BMI 23
80 69 69 69,7 80 69
2 Đau khi ngủ 81 69,9
69
69,7 81 69,9
3 Đau khi đứng > 30 phút 91 78,4
77
77,8 91 78,4
4 Đau khi đi bộ 104
89,7
90
91,9 104 89,7
5 Đau khi đứng dậy không vịn tay 93 80,2
85
85,9 99 85,3
11
Đau đầu xơng khi khám 52 44,8 46 46,5 52 44,8
12
Hạn chế gấp duỗi 60 51,7 48 48,5 60 51,7
13
Phì đại xơng 60 51,7 49 49,5 60 51,7
14
Teo cơ tứ đầu đùi 13 11,3 12 12,1 13 11,3
15
Tràn dịch khớp 18 15,6 13 13,5 18 15,6
16
Sng khớp 30 25,9 23 23,2 30 25,9
17
100 116 100
22
Đặc xơng dới sụn trên XQ 71 61,2 64 64,6 71 61,2
23
Hẹp khe khớp trên XQ 85 73,3
74
74,7 85 73,3
24
Hốc xơng trên XQ 10 5,1 10 10,1 10 5,1
Số lợng BN đủ điều kiện chẩn đoán
116
100 99 100 116 100
Tổng 116
100 99 100 116 100
10
Nhận xét: Các triệu chứng có tần số xuất hiện cao: Đau khi ngủ (69,9%), đau khi đứng trên 30
phút (78,4%), đau khi đi bộ (89,7%), đau khi đứng dậy không vịn tay (80,2%), đau khi lên xuống
cầu thang (76,7%), đau không ngồi xổm đợc (63,8%), cứng khớp buổi sáng dới 30 phút
45
50
Dới 1
năm
1- 5 năm Trên 5
năm
Đau ít
Đau nhiều
Không có mối liên quan giữa thời gian đau khớp và mức độ tổn thơng theo Lequesne
với p > 0,05
3.3. Đặc điểm xét nghiệm của bệnh nhân thoái hoá khớp gối
3.3.1. Đặc điểm xét nghiệm máu của bệnh nhân thoái hoá khớp gối
Tốc độ máu lắng bình thờng chiếm 85,4%. Yếu tố dạng thấp âm tính chiếm 95,1%.
Số BN
Thời gian
Biểu đồ 3.2: Liên quan mức độ tổn thơng theo Lequesne với thời gian bị bệnh11
3.3.2. Đặc điểm dịch khớp của bệnh nhân thoái hoá khớp gối
Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu có 18 bệnh nhân tràn dịch khớp gối, trong đó 8
bệnh nhân có dấu hiệu bập bềnh xơng bánh chè rõ, chúng tôi chỉ chọc dịch 8 bệnh nhân này,
thấy 5 mẫu có dịch màu vàng nhạt, 3 không màu. Cả 8 bệnh nhân đều có dịch khớp giảm độ
nhớt, làm test mucin dơng tính, xét nghiệm dịch khớp thấy số lợng bạch cầu dới 2000 tế
bào/ mm3.
3.4. Đặc điểm X-quang của bệnh nhân thoái hoá khớp gối
Ghi chú: Một khớp có thể tổn thơng ở nhiều vị trí
Nhận xét: Gai xơng bánh chè 74,4%, gai xơng đùi và gai xơng chày đơn độc hoặc vừa gai
xơng đùi và gai xơng chày 82,7%
3.4.2. Các dấu hiệu X-quang khác
Bảng 3.4. Các dấu hiệu X-quang khác
Triệu chứng Số khớp ( n=196) Tỷ lệ %
Hẹp khe khớp 143 73,3
Gai chày nhọn 103 52,7
Đặc xơng dới sụn 120 61,2
Hốc xơng 17 8,6
Nhận xét: Các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đều có gai xơng trên XQ. Trong đó đa số
có hẹp khe khớp (73,3%), đặc xơng dới sụn (61,2) 12Bảng 3.5: Vị trí tổn thơng thoái hoá khớp trên XQ
Tổn thơng Vị trí Số khớp (n=196)
Tỷ lệ %
Khe đùi- chày trong 121 62
Khe đùi- chày ngoài 110 56
Gai xơng
Bánh chè 155 79,3
Khe đùi- chày trong 116 59,5
Khe đùi- chày ngoài 110 56
Hẹp khe
Đùi- chè 127 64,7
Tổng Thời gian
n % n % n %
Dới 1 năm 17 54,8 22 25,9 39 33,6
Từ 1 năm trở lên 14 45,2 63 74,1 77 64,4
Tổng 31 100 85 100 116 100
Không có mối liên quan giữa thời gian bị bệnh và hình ảnh tổn thơng trên XQ theo
Kellgren-Lawrence (p > 0,05).
3.4.5. Liên quan giữa mức độ tổn thơng theo chỉ số Lequesne và giai đoạn tổn thơng
khớp gối trên hình ảnh XQuang theo Kellgren và Lawrence
Bảng 3.7. Liên quan giữa mức độ tổn thơng theo chỉ số Lequesne và giai đoạn tổn thơng
khớp gối theo Kellgren và Lawrence
Có gai xơng Có hẹp khe khớp
Tổng
Mức độ
n % n % n %
Tổn thơng ít 8 25,8 17 20 25
21,6
Tổn thơng nhiều 23 74,2 68 80 91
78,4
Tổng 31 100 85 100 116
100
p < 0,05
sụn
chêm
CHT 10 7 2 0 4 2 0 1
XQ 10 2 1 0
Trong 10 bệnh nhân THK gối đợc chụp CHT phát hiện hẹp khe khớp 70%, gai xơng
90%, tràn dịch khớp 40%, hốc xơng 20%, dày màng hoạt dịch 20%, rách sụn chêm 10%.
CHT có thể phát hiện hẹp khe khớp sớm hơn XQ và những tổn thơng phần mềm mà XQ
14
thờng không phát hiện đợc. Ngoài ra CHT còn dự đoán đợc tiến triển cấu trúc của khớp
thoái hoá.
3.6. áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán
áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán THK gối dựa vào lâm sàng hoặc lâm sàng và xét nghiệm hoặc lâm
sàng và XQ, bệnh nhân đợc chẩn đoán theo tiêu chuẩn ACR 1991 gồm 116 BN (100%), ACR
1986 gồm 99 BN (85,3%), Lequesne 1984 gồm 116 BN (100%)
3.6.1. Chẩn đoán bệnh nhân THK dựa vào lâm sàng và xét nghiệm
Bảng 3.9. Chẩn đoán bệnh nhân THK dựa vào lâm sàng và xét nghiệm (không dựa
vào XQ)
Thứ
tự
Dấu hiệu
Số BN
(n= 116)
Tỷ lệ %
Tiêu
chuẩn
ACR
9 Tốc độ máu lắng < 40mm/h
88 84,5 10 RF < 1/40 98 95,1 11 Dịch khớp là dịch thoái hoá
8 6,8
Số bệnh nhân chẩn đoán
xác định theo tiêu chuẩn
77 99
Tỷ lệ % 66,4 85,3
Nhận xét: Chẩn đoán bệnh nhân THK dựa vào lâm sàng và xét nghiệm (không dựa vào
XQ) theo ACR 1986 đựơc 66,4%; ACR 1991 đợc 85,3% 15
3.6.2. Chẩn đoán bệnh nhân THK chỉ dựa vào lâm sàng
Bảng 3.10: Chẩn đoán bệnh nhân THK chỉ dựa vào lâm sàng
TT
Dấu hiệu
Số BN
(n= 116)
Số bệnh nhân chẩn đoán
xác định theo tiêu chuẩn
99 99
Tỷ lệ % 85,3 85,3
Chẩn đoán bệnh nhân THK chỉ dựa vào lâm sàng theo ACR 1986 và ACR 1991 tơng tự
nh nhau 85,3% .
3.6.3. Chẩn đoán bệnh nhân THK dựa theo tiêu chuẩn của ACR 1991 dựa vào X-
quang và xét nghiệm
Bảng 3.11: Chẩn đoán bệnh nhân THK dựa theo tiêu chuẩn
của ACR 1991 dựa vào X-quang và xét nghiệm
Thứ tự Dấu hiệu
Số BN
(n= 116)
Tỷ lệ %
1 Đau khớp gối 116 100
2 Gai xơng trên XQ 116 100
3 Lạo xạo khi cử động 99 85,3
4 Cứng khớp buổi sáng < 30 phút 116 100
5 Tuổi từ 40 trở lên 116 100
6 Dịch khớp là dịch thoái hoá 8 6,8
Chẩn đoán xác định theo tiêu chuẩn 116 100 16
Tất cả 116 bệnh nhân (100%) đợc chẩn đoán THK theo tiêu chuẩn dựa vào X-quang và
xét nghiệm nhng triệu chứng xét nghiệm dịch khớp là dịch thoái hoá chỉ 6,8% vì vậy triệu
chứng xét nghiệm dịch khớp ít có giá trị
17
IV. bàn luận
4.1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Các tác giả Dakar M. (2003) [9] cho là nữ bị THK nhiều hơn nam do sự thay đổi hocmon.
Tuổi của bệnh nhân THK gối là một yếu tố rất quan trọng trong nhiều tiêu chuẩn chẩn
đoán bệnh. Theo John H Klippel [10], 50% ngời trên 65 tuổi bị thoái hoá khớp gối. Theo
Paul Dieppe (2000) [11], béo phì là yếu tố nguy cơ quan trọng gây THK gối. Theo ông nếu
cứ tăng trọng lợng cơ thể lên 5 kg thì nguy cơ mắc bệnh tăng lên 35%.
4.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân THoái hoá khớp gối
4.2.1. Các triệu chứng cơ năng
Đặc điểm lâm sàng chính của THK gối là đau khớp và hạn chế vận động. Theo nghiên cứu
của chúng tôi đa số BN có thời gian mắc bệnh dới 5 năm, nhng có 69% bị đau khớp gối
2 bên điều đó chứng tỏ THK của chúng ta có mức độ tiến triển đáng kể.
4.2.2. Các triệu chứng thực thể:
Bệnh nhân có chân bị dị dạng hình chữ O chiếm tỷ lệ 30,2%. Theo Wluka A.E. (2002)
[13], có 85% có chân biến dạng chữ O, chỉ có ít chân biến dạng hình chữ X
4.3. Đặc điểm xét nghiệm của bệnh nhân thoái hoá khớp gối
4.3.1. Đặc điểm xét nghiệm máu và dịch khớp của bệnh nhân thoái hoá khớp gối
Tốc độ máu lắng sau 1h và sau 2h bình thờng 84,5%; 15,5% tăng có thể là biểu hiện của
tình trạng viêm phản ứng của màng hoạt dịch. Nhận xét của chúng tôi tơng tự với tác giả
khác nh Đặng Hồng Hoa [2], Brandt [6]. Kết quả xét nghiệm dịch khớp gối thấy có giá trị
trong chẩn đoán phân biệt THK gối với các viêm khớp khác nh viêm khớp dạng thấp,
viêm khớp nhiễm khuẩn
4.3.2. Đặc điểm X-quang của bệnh nhân thoái hoá khớp gối
4.3.6. Tổn thơng trên cộng hởng từ của nhóm nghiên cứu
Theo Biswal S (2002), [7], sự kết hợp giữa đau khớp gối, XQ và CHT của bệnh nhân THK
gối: 58 ngời đau khớp gối có XQ bình thờng theo phân loại Kellgren và Lawrence, trong
đó 26% có khuyết sụn trên CHT, 10% giảm hơn 50% độ dày của sụn, có nghĩa hơn 1/3 số
ngời khuyết sụn nhng XQ bình thờng.
4.4. áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp
Điểm khác nhau cơ bản của 3 tiêu chuẩn này là:
+ Độ tuổi bệnh nhân
+ Các yếu tố có giá trị âm tính có mặt trong tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp gối ACR
1986 mà không có trong tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp gối ACR 1991:
* Sờ khớp gối thấy nhiệt độ da ấm lên không đáng kể
* Tốc độ máu lắng
* Yếu tố dạng thấp
So sánh 3 tiêu chuẩn thì tiêu chuẩn ACR 1991 chọn BN khi mới bắt đầu có triệu chứng
THK gối nên ít bỏ sót BN so với ACR1986, triệu chứng trong tiêu chuẩn ACR1991 ít hơn
nên dễ sử dụng hơn, quan trọng nhất là độ nhạy của tiêu chuẩn ACR 1991 cao hơn tiêu
chuẩn ACR 1986 và tiêu chuẩn Lequesne. Theo chúng tôi nên sử dụng tiêu chuẩn ACR
19
1991 thay tiêu chuẩn ACR 1986. áp dụng tiêu chuẩn này để nghiên cứu sàng lọc ở cộng
đồng là tốt nhất, dễ dàng áp dụng tiêu chuẩn này để chẩn đoán THK gối ở mọi tuyến y tế
cơ sở. Ngoài ra chẩn đoán dựa vào lâm sàng còn phát hiện bệnh nhân THK sớm hơn XQ.
Theo Christopher và cộng sự [8] xem xét tiêu chuẩn chẩn đoán THK của ACR 1986 tạo ra
tiêu chuẩn chẩn đoán ACR 1991 gồm những triệu chứng lâm sàng đơn giản hơn, để chẩn
đoán những BN mất sụn khớp sớm mà XQ cha biểu hiện. Điều đó rất quan trọng vì là
chẩn đoán sớm và điều trị sớm THK gối có thể có đợc kết quả tốt.
Để chẩn đoán thoái hoá khớp gối ở các tuyến y tế cần áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán THK
gối ACR 1991 dựa vào XQ và xét nghiệm
- Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2 đây là tiêu chuẩn chúng tôi chọn nhóm nghiên cứu,
cả hai khớp gối 69%, lao động chân tay hoặc làm công việc nặng nhọc 61,2%.
- Đặc điểm lâm sàng: đau khớp khi hoạt động > 80,2%, lạo xạo khi cử động 85,3%, dấu
hiệu bào gỗ 74,1%, phì đại xơng 51,7%, đau đầu xơng khi khám 44,8%, dị dạng trục
chân 37,1%, theo phân loại Lequesne 78,5% bệnh nhân tổn thơng từ mức độ nặng trở lên.
- Đặc điểm XQ: gai xơng đùi, xơng chày 82,7%; gai xơng bánh chè 74,4%; hẹp khe
khớp 73,3%; theo phân loại Kellgren và Lawrence tổn thơng giai đoạn III, IV là 73,3%.
- Cộng hởng từ: So sánh với XQ thì CHT và XQ phát hiện gai xơng tơng tự nh nhau,
CHT phát hiện hẹp khe khớp sớm hơn XQ, tổn thơng phần mền CHT phát hiện còn XQ
không phát hiện đợc. Vì vậy không nên sử dụng CHT trong chẩn đoán xác định THK gối,
chỉ nên sử dụng phát hiện tổn thơng phần mềm nh dây chằng, sụn chêm, màng hoạt
dịch.
2. So sánh các tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp gối
Chẩn đoán bệnh nhân THK theo tiêu chuẩn ACR 1991 không bỏ sót BN trẻ, tiêu
chuẩn có triệu chứng đơn giản hơn, có độ nhạy cao hơn ACR 1986. Nên sử dụng tiêu
chuẩn ACR 1991 thay thế tiêu chuẩn ACR 1986.
- Để điều tra dịch tễ nên áp dụng tiêu chuẩn ACR 1991 dựa vào lâm sàng gồm các
triệu chứng:
1. Đau khớp gối (100%). 2. Lạo xạo khi cử động (85,3%). 3. Cứng khớp dới 30 phút
(100%). 4. Tuổi từ 38 trở lên (100%)
Tiêu chuẩn chẩn đoán THK gối nên áp dụng ở Việt Nam là:
Đau khớp gối . Gai xơng ở rìa khớp. Tuổi 40. Cứng khớp dới 30 phút . Lạo xạo
khi cử động
Chẩn đoán xác định khi có
1. Đau khớp gối . 2. Gai xơng ở rìa khớp
Hoặc
1. Đau khớp gối . 2. Tuổi 40. 3. Cứng khớp dới 30 phút . 4. Lạo xạo khi cử động
and paraclinical manifestations and diagnosis of osteoarthritis.
6. Brandt K.D (1994), Osteoarthritis. Harisons principles of internal medicine edited
by Braun Wald E, Mc Graucehill Book company, 1692-1699.
7. Biswal S (2002), risk factors for progression of meniscal tears demonstred by MRI in
osteoarthritis of the knee The Journal of bone anf joint surgery American: 85: 4-9.
8. Christopher W.U (2005), Validation of the ACR osteoarthritis criteria. Seminars in
Arthritis and Rheumatism.
22
9. Dakar M. (2003), “ Epidemiological & clinical features of the knee osteoarthritis”.
Article in French. 48 (3) 171-5.
10. John H Klippel (2000), “ Rheumatology”. Second Edition, Mosby. 13.1.
11. Paul Dieppe (2000), “ Osteoarthritis: Clinical features and diagnostic problems”
Rheumatology, 1692-1699.
12. Pavelks K, (1992), “ Correlation between knee Xray changes and clinical symptoms in
osteoarthritis”, Rev Rheum mal, 59: 553-559.
13. Wluka A.E, (2002), “ The determinants of change in tibial cartilage volume in
osteoarthriticknees”. Arthritis and Rheumatism 46: 682-688.
14. Ravaudp, Audeley G.R (1996), “ Cause et profiles evolutifs des arthrose”. La revue du
praticien, 46 : 2173-2176.