TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
LỚP: MBA12B
DỰ ÁN KINH DOANH QUÁN CÀFÊ
“ CÀFÊ HẠT “
GVBM : TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
Học Viên : Trần Thị Nhồng
MSSV : MBA12B025
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
Tháng 05/2013
Mục lục
1. Giới thiệu 5
1.1 Tổng quan về quán 5
1.2 Lý do lựa chọn dự án 6
- Buổi sáng trên đường phố Sài Gòn hẳn ai cũng dễ dàng nhìn thấy cảnh người ngồi tụm năm,
tụm ba uống cà phê ở đầu hẻm hay lề đường cạnh cổng các cơ quan, văn phòng công ty Thói
quen uống cà phê của người Việt Nam đã ăn sâu vào các hoạt động hằng ngày của họ. Tuy nhiên,
ngày nay trên thị trường có nhiều quán cafe sử dụng các loại café chưa đúng chất lượng 6
- Vì vậy mà Dự án kinh doanh có tên “ CÀFÊ HẠT ” ra đời nhằm đưa đến cho khách hàng một
hương vị mới về cafe. Bên cạnh đó thì “ CÀFÊ HẠT ” không đơn thuần là quán giải khát mà nó còn
là nơi để những người bạn có thể ngồi bên nhau chia sẽ với nhau những niềm vui, những kinh
nghiệm trong học tập cũng như trong cuộc sống 6
2. Mục tiêu của dự án 6
- Nhằm đem đến cho khách hàng một hương vị về café đích thực 6
- Là một nơi lý tưởng cho những chia sẽ về kinh nghiệm làm việc và học tập 7
- Muốn khẳng định với khách hàng rằng café thật chỉ có tại quán “ CÀFÊ HẠT” mà thôi 7
3. Quy mô, phạm vi dự án 7
3.1 Quy mô 7
3.2 Nhân sự 8
3.3 Chi phí 9
19. Các bài học kinh nghiệm mà bạn rút
ra được từ dự án thực tế này 28
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 4
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
1. Giới thiệu.
1.1 Tổng quan về quán.
- Tên quán: “ CÀFÊ HẠT “
- Địa điểm : 450 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp.HCM
- Ngành nghề kinh doanh : cung cấp dịch vụ giải khát.
- Tọa lạc tại một nơi rộng rãi, thoáng mát, có không gian đẹp và cách thiết kế
rất tinh xảo nhằm tạo tạo tâm lý thư giãn cho khách hàng
Mục tiêu của quán
- Đạt được lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt động
- Là nơi giao lưu của sinh viên, học sinh, cán bộ công nhân viên, và các đối
tượng khác.
- Tối đa hoá sự hài lòng của khách hàng
- Đạt uy tín với các đối tượng có liên quan: Nhà cung cấp, khách hàng
1.2 Lý do lựa chọn dự án.
- Buổi sáng trên đường phố Sài Gòn hẳn ai cũng dễ dàng nhìn thấy cảnh người
ngồi tụm năm, tụm ba uống cà phê ở đầu hẻm hay lề đường cạnh cổng các cơ
quan, văn phòng công ty Thói quen uống cà phê của người Việt Nam đã ăn sâu
vào các hoạt động hằng ngày của họ. Tuy nhiên, ngày nay trên thị trường có
nhiều quán cafe sử dụng các loại café chưa đúng chất lượng
- Vì vậy mà Dự án kinh doanh có tên “ CÀFÊ HẠT ” ra đời nhằm đưa đến cho
khách hàng một hương vị mới về cafe. Bên cạnh đó thì “ CÀFÊ HẠT ” không
đơn thuần là quán giải khát mà nó còn là nơi để những người bạn có thể ngồi bên
nhau chia sẽ với nhau những niềm vui, những kinh nghiệm trong học tập cũng
như trong cuộc sống
2. Mục tiêu của dự án
- Nhằm đem đến cho khách hàng một hương vị về café đích thực.
o Thiết kế, trang trí quán .
o Quảng cáo và kinh doanh
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 6
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
- Để hoàn thành dự án thì kế hoạch quản lý dự án cần tập chung chủ yếu vào các
khâu
Kế hoạch quản lý sự thay đổi
Kế hoạch quản lý thông tin liên lạc
Kế hoạch quản lý chi phí
Kế hoạch quản lý quy mô dự án
Kế hoạch quản lý tiến độ
Kế hoạch quả lý rủi ro
Kế hoạch quản lý nhân sự
3.2 Nhân sự
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Ngôi Sao
- Nhân sự tham gia: 5 người ( nhóm đầu tư )
Nguyễn Khắc Vũ : Giám đốc dự án
Nguyễn Tuấn Kiệt: Xây dựng và thiết kế
Trần Ngọc Nhi: nhân sự và vật tư
Lê Ngọc Nhã: Marketing, Nguyên cứu thị trường
Trương Trần Nhật Hoàng: Lên menu, giá cả, dụng cụ
- Những người quản lý trên có quyền quyết định trong việc điều phối các công
việc được giao. Nhưng những thay đổi về nhân sự, kinh phí thông báo lên cho ông
Nguyễn Trọng Kiên
- Giám đốc dự án sẽ làm việc với tất cả các nguồn lực để thực hiện lập kế hoạch
dự án.
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 7
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
• Bảng phân công công việc cụ thể như sau:
Người thực
- Lên chính sách lương cho nhân viên
Trương Trần
Nhật Hoàng
- Lên Menu
- Đưa ra giá bán
- Tìm kiếm đối tác cung cấp bàn ghế, ly,…
- Tìm hiểu về giá cả của các vật dụng trên
- Liên hệ ký hợp đồng mua các vật dụng: bàn ghế, ly, bình lắc,
sách,…
3.3 Chi phí
- Kinh phí kinh doanh dự án là 785.400.000đ
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 8
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
- Chi phí được phân bổ chi tiết theo các hạng mục như sau:
o Chi Lương : 84.000.000đ
o Thu thập thông tin : 20.000.000đ
o Thiết kế và xây dựng : 400.000.000đ
o Mua vật tư, công cụ,…: 200.000.000đ
o Tìm kiếm đối tác: 10.000.000đ.
o Dự phòng : 10% tổng chi phí các hạng mục
4. Danh sách những mốc thời gian quang trọng.
- Thời gian thực hiện của dự án trên 3 tháng
- Toàn bộ kế hoạch dự kiến thực hiện trong khoảng 3 tháng bắt đầu từ ngày 05/02/2013
và khai trương vào ngày 09/05/2013.
- Vì tính chất của dự án nên công việc sẽ tiến hành cả ngày thứ bảy và chủ nhật.
- Kế hoạch thực hiện sẽ bám sát vào từng giai đoạn và mốc thời gian quan trọng sau:
STT Công việc chính Thời gian bắt đầu
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 9
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
1 Lập ban quản lý dự án 05/02/2013
Tuyển nhân viên pha chế và
phục vụ
25 20/03/2013 17/04/2013 10ss
10 Trang trí, thiết kế, sữa chữa 40 20/03/2013 03/05/2013 9
11 Quảng cáo 30 17/04/2013 21/05/2013 11
12 Chuẩn bị khai trương 5 04/05/2013 09/05/2013 12
13 Khai trương 0 09/05/2013 09/05/2013 14
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
6. Kế hoạch quản lý sự thay đổi
- Theo quan niệm của tôi thì nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng tạo nên thành
công quán, việc tạo quan hệ tốt với những nhà cung cấp chất lượng sẽ có được
những thuận lợi to lớn cho quán café của chúng tôi, nhưng để tìm được nhà cung cấp
tốt về chất lượng, giá họp lý là điều không dễ. Qua quá trình tìm kiếm và chọn lọc
hiện tại nhà cung cấp chính của chúng tôi là : café Trung Nguyên ( Loại hảo hạng ),
VINAMILK, các công ty nước giải khác
- Tuy nhiên, để chuẩn bị cho sự thay đổi không mong muốn, để đảm bảo tiến độ kịp
thời gian cho ngày khai trương, kế hoạch cho sự thay đổi bao gồm:
- Lập kinh phí dự trù nhiều hơn 10% so vơi kế hoạch.
- Tìm thêm hai nhà cung cấp dự trù như Mê Trang, Sài Gòn
- Cần hai nhà pha chế chính.
- Nhân viên phục vụ, thu ngân, tiếp tân, bảo vệ
7. Kế hoạch quản lý thông tin liên lạc
Hình thức liên lạc gián tiếp qua email, điện thoại.
- Yêu cầu:
Không sử dụng email cá nhân để trao đổi công việc với khách hàng.
Tất cả các email trao đổi về nội dung công việc đều phải CC đến các thành viên
còn lại trong nhóm dự án; phải ghi ngắn gọn và rõ ràng về nội dung cần trao đổi.
Không sử dụng điện thoại cố định để dùng cho mục đích cá nhân.
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 12
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
Lê Hậu Giang
Bên cho thuê mặt
bằng
xxx
Quận 1 xxx xxx
Đoàn Văn Khang
Đơn vị nghiên cứu
thị trường
xxx
Quận 5 xxx xxx
Lâm Chí Tài Đơn vị quảng cáo
xxx
Quận 5 xxx xxx
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 13
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
8. Kế hoạch quản lý chi phí
- Chi phí của dự án gồm có chi phí đầu tư ban đầu cho việc xây dựng, thi công
quán và đầu tư các trang thiết bị cần thiết cho việc kinh doanh; chi phí cho việc kinh
doanh từ chi phí nguyên liệu, chi phí nhân sự, chi phí quản lý và điều hành và các chi
phí bán hàng khác.
- Tất cả các chi phí được tài trợ bởi chủ đầu tư của dự án là ông Nguyễn Khắc
Vũ. Ông Vũ có trách nhiệm tìm kiếm nguồn tài trợ bổ sung để đảm bảo cho hoạt động
của dự án; có trách nhiệm quyết định lựa chọn các hình thức quản lý chi phí cũng như
sử dụng chi phí đó; quyết định và điều chỉnh quy mô ngân sách cho dự án tùy thuộc
vào điều kiện thực tế. Tất cả mọi hoạt động thu-chi cho mục đích hoạt động của dự án
phải được thông qua ông Vũ thông qua.
- Kế hoạch kiểm soát chi phí: xác định các phương án điều chỉnh làm căn cứ cho
từng trường hợp chi phí vượt dự toán.
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 14
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 15
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
- Dựa trên tài liệu ghi nhận về các điều chỉnh, các bảng phân chia công việc, báo
cáo đánh giá tình hình thực hiện công việc, các yêu cầu hoặc đề xuất của các bên liên
quan, nhóm dự án sẽ chịu trách nhiệm nghiệm thu dự án hoàn thành và quy mô dự án
- Tất cả các nguyên nhân sai lệch, lý do lựa chọn hành động khắc phục và tất cả bài
học kinh nghiêm được rút ra từ sự thay đổi quy mô phải được ghi chép lại cẩn thận để
làm tham khảo cho cả dự án này và những dự án tương tự khác.
- Sau khi hoàn tất dự án, nhà đầu tư góp vốn sẽ nghiệm thu chuyển giao dự án.
Việc nghiệm thu dựa trên thành quả cuối cùng, chất lượng sản phẩm theo thỏa thuận
ban đầu.
11. Kế hoạch quản lý tiến độ
Dự án “Kinh doanh quán càfê”:
- Kế hoạch quản lý tiến độ của dự án được lập bằng phần mềm MS Project
2007, dựa trên các công việc thực hiện được phân chia theo sơ đồ bên trên. Các công
việc này là các gói công việc bao gồm nhiều công việc nhỏ bên trong và được sắp xếp
theo trình tự thực hiện và mối quan hệ giữa các công việc. Bảng tiến độ cũng bao gồm
thời gian dự kiến để thực hiện dự ándựa trên những tính toán lượng thời gian cần thiết
cho việc hoàn thành các gói công việc. Dự toán nguồn lực hiện có để phân bổ nguồn
lực thực hiện các gói công việc hoàn thành đúng kế hoạch triển khai.
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 16
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 17
STT Công việc
Thời
gian
(ngày)
Bắt đầu Kết thúc
CV
trước
- Nhóm dự án có trách nhiệm tham gia định nghĩa các gói công việc, trình tự,
thời hạn và dự toán nguồn lực. Nhóm dự án sẽ xem xét và xác nhận tiến độ để đề xuất
và thực hiện các nhiệm vụ được giao theo kế hoạch được phê duyệt.
- Trong quá trình thực hiện dự án, nếu tiến độ đự kiến của dự án không phù hợp
hoặc phát sinh những vấn để gây ảnh hưởng lớn đến dự án thì giám đốc dự án phải
làm việc với nhóm dự án cũng như các bên liên quan để đánh giá và điều chỉnh bảng
tiến độ cũng như nguồn lực dự án cho hợp lý đảm bảo dự án hoàn thành đúng kế
hoạch ban đầu.
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 18
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
12. Kế hoạch quản lý rủi ro
- Kế hoạch quản lý rủi ro cần được đưa ra để dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro
có thể xảy ra trong các giai đoạn thực hiện dự án.
- Dựa vào một số dự án tương tự, cũng như tham khảo ý kiến một số chuyên gia
cùng với các dự đoán cá nhân, nhóm dự án phải lường trước được những rủi ro sẽ xảy
ra trong suốt quá trình dự án; các tác động của nó và đề xuất ra những cách thức dự
phòng hoặc giảm thiểu các rủi ro đó.
- Sau mỗi một hành động dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro, nhóm dự án phải
họp lại để đánh giá tác động của các hành động đó, để rút kinh nghiệm cho các rủi ro
tương tự sẽ xảy ra trong tương lai.
12.1 Rủi ro về con người
- Đối với nhóm dự án: Cần có các phân chia và cam kết rõ ràng giữa các thành
viên trong nhóm dự án, để đảm bảo dự án được hoàn thành đúng kế hoạch đề ra.
- Đối với nhân viên cửa hàng của dự án, phòng tránh các rủi ro bằng việc kí kết
các hợp đồng lao động; các kế hoạch tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo; thiết lập các nội
quy, quy trình làm việc cụ thể và rõ ràng; thực hiện đánh giá và động viên khen
thưởng phù hợp với năng lực từng nhân viên.
- Đối với nhân sự của các đơn vị đối tác, phục vụ cho của dự án, cần phải thể
hiện rõ ràng các điều khoản có liên quan đến trong hợp đồng; yêu cầu đơn vị đối tác
phải có các kế hoạch phòng trừ và khắc phụ rủi ro về nhân sự; ngoài ra phải đảm bảo
13. Kế hoạch quản lý chất lượng
- Việc quản lý chất lượng bao gồm quản lý chất lượng thiết kế, thi công cửa
hàng; quản lý chất lượng các máy móc, thiết bị được trang bị; quản lý chất lượng càfê;
… Mục đích của quá trình này chính là đảm bảo sản phẩm được giao cho khách hàng
với chất lượng tốt nhất; góp phần tạo dựng uy tín, thương hiệu cho cửa hàng; bên cạnh
đó còn giúp giảm thiểu các rủi ro và chi phí, đặc biệt là các chi phí sai hỏng.
- Giám đốc dự án chịu trách nhiệm về việc quản trị chất lượng các sản phẩm của
dự án; các thành viên còn lại trong nhóm dự án hổ trợ trong công tác xây dựng các
tiêu chuẩn chất lượng và các quy trình; đồng thời đảm bảo cho các quy trình được
thực hiện tốt trong thực tế.
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 20
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
- Quá trình quản trị chất lượng được bắt đầu bằng việc thiết lập các tiêu chuẩn
lựa chọn hàng hóa, trang thiết bị đầu vào, cụ thể:
Các tiêu chí, thông tin kỹ thuật để lựa chọn và đánh giá đơn vị thiết kế, thi công
cửa hàng.
Các tiêu chí, thông tin kỹ thuật để lựa chọn website.
Các thông số kỹ thuật của các máy móc, trang thiết bị cho các máy móc được
sử dụng tại cửa hàng.
- Các chỉ tiêu chất lượng đối với càfê, sữa, …
- Xác định các phương pháp, công cụ để đánh giá chất lượng dựa theo các tiêu
chuẩn chất lượng đã thống nhất.
- Xác định các phương pháp, công cụ và kế hoạch đảm bảo chất lượng sản phẩm;
bao gồm cả công tác huấn luyện, đào tạo cũng như triển khai các tiêu chuẩn, quy trình
đến nhân viên thực hiện.
Quản lý chất lượng thiết kế và thi công
• Đây là phần quản lý chất lượng quan trọng của dự án, vì nó tạo nên phong cách
riêng cũng như hình ảnh và không gian quán
• Quản lý chất lượng hồ sơ bản vẽ thi công, xây dựng phần trong, ngoài và biện
pháp thi công thiết kế xây dựng, đảm bảo thi công đúng theo hồ sơ thiết kế, an
thông tin phản hồi và đơn đặt hàng trực tuyến tại website
- Nhân sự và vật tư: Chịu trách nhiệm về việc tìm kiếm nguyên vật liệu và nhân
viên cho quán
- Xây dựng và thiết kế: Chịu trách nhiệm về việc thiết kế quán về màu sơn, góc
thư giản,…
- Định giá sản phẩm: Chịu trách nhiệm về việc lên menu, giá bán, xem giá bán
có hợp lý chưa, các đối thủ cạnh tranh,…
14.2 Nguồn nhân lực của các đơn vị thầu
- Yêu cầu: Năng lực chuyên môn đáp ứng đúng yêu cầu công việc; thái độ hợp
tác và có trách nhiệm đối với công việc thực hiện.
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 22
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
- Nhân lực hỗ trợ điều tra thị trường: sử dụng nguồn sinh viên làm việc bán thời
gian đi khảo sát khách hàng theo mẫu đã được lực chọn.
- Nhân lực thiết kế và xây dựng cửa hàng: tay nghề cao, có trách nhiệm đối với
công việc.
- Nhân lực thiết kế website: là nhân viên thiết kế có kinh nghiệm, thuộc công ty
thiết kế website có uy tín; chịu trách nhiệm thiết kế website theo yêu cầu; hướng dẫn
và hỗ trợ quản trị website.
14.3 Nguồn nhân lực triển khai kinh doanh
- Nhân viên pha chế: 2 chính và 2 phụ ( gồm 2 ca làm việc, mỗi ca 1 chính và 1
phụ ), có kiến thức về việc pha chế các loại café ; có năng khiếu, sáng tạo và đam mê
pha chế café ; thực hiện việc thiết kế các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.
- Thu ngân: 2 người ( 2 ca ), tốt nghiệp trung cấp kế toán, thật thà, nhiệt tình, vui
vẻ. lanh lợi, cẩn thận.
- Lễ tân: 2 người ( 2 ca ); dáng người cao, xinh đẹp, vui vẻ, nhiệt tình, có kinh
nghiệm.
- Nhân viên phục vụ: 12 người ( 2 ca ), xinh đẹp, vui vẻ, dịu dàng, nhanh nhẹn,
trình độ 12/12, thật thà
- Bảo vệ : 2 người ( 2 ca ); nhanh nhẹn, thật thà, vui vẻ
- Soạn thư mời ( những người quen biết đến khi quán khai
trương)
- Các dịch vụ khuyến mãi
- Dự tính số người đến trong ngày khai trương
Khảo sát về những người thích café hạt
Trần Ngọc
Nhi
- Tìm kiếm các nhà phân phối phân phối
- Tìm hiểu về mức giá của từng nguyên vật liệu
- Đưa ra danh sách các nguyên vật liệu dùng để chế biến
- Liên hệ ký hợp đồng với các nhà phân phối nguyên vật liệu
- Lên chính sách lương cho nhân viên
Trương Trần
Nhật Hoàng
- Lên Menu
- Đưa ra giá bán
- Tìm kiếm đối tác cung cấp bàn ghế, ly,…
- Tìm hiểu về giá cả của các vật dụng trên
- Liên hệ ký hợp đồng mua các vật dụng: bàn ghế, ly, bình lắc,
sách,…
Sơ đồ phân công công việc của ban quản lý dự án:
Học viên: Trần Thị Nhồng Trang 24
Quản trị dự án GVBM: TS. Lưu Trường Văn
15. Chi phí kinh doanh dự kiến
- Nguyên vật liệu: 5.000đ/ly. Dự kiến một ngày sẽ bán được 300 ly. Lấy 30 ngày
cho một tháng
Chi phí nguyên vật liệu cho 1 tháng: 30*5.000*300ly= 45.000.000đ
- Nhân viên pha chế: 2 chính và 2 phụ
+ Nhân viên chính: 2*5.000.000 = 10.000.000đ
+ Nhân viên phụ : 2*3.500.000 = 7.000.000đ