thuyết minh đồ án tốt nghiệp chung cư thu nhập thấp cho người dân làng chài - Pdf 25

PHẦN I:
LỜI MỞ ĐẦU
I- Lời cảm ơn:
Năm năm, một chặng đường chưa phải là dài nhưng cũng không hoàn toàn
ngắn. Năm năm, cả một quá trình phấn đấu học tập không ngừng nghỉ, tích cóp và
trau dồi kiến thức làm hành trang cho chặng đường đời phía trước. Năm năm, là sinh
viên trường đại học Kiến trúc Đà Nẵng, được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhà
trường, được sự dìu dắt hướng dẫn của các thầy cô, mỗi sinh viên nói chung và bản
thân nói riêng, đã lớn lên rất nhiều trong suy nghĩ, trong cách sống và kiến thức
chuyên môn cũng như kiến thức xã hội. Có được thành quả ngày hôm nay ngoài sự
nổ lực của bản thân không thể không nói đến nhà trường, bộ môn, và các thầy cô
hướng dẫn.
Xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành
tốt đồ án tốt nghiệp Kiến trúc sư. Cảm ơn bộ môn đã quan tâm giúp đỡ, luôn dõi theo
tâm tư nguyện vọng và đáp ứng hỗ trợ tối đa để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của
mình!
Xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn, thầy Trương Kim Minh Châu, một
người thầy mà em luôn luôn kính trọng cả về nhân cách và trình độ chuyên môn.
Người đã luôn quan tâm lắng nghe nguyện vọng của sinh viên, động viên và hướng
dẫn tận tình để đồ án của em hoàn thiện một cách hoàn chỉnh nhất. Xin chân thành
cảm ơn thầy!
Xin chân thành cảm ơn!
II- Lời cam đoan:
Toàn bộ đồ án là do bản thân nghiên cứu và hoàn thiện, không có sao chép hay
làm gì trái với quy định nhà trường, quy định bộ môn. Xin cam đoan về tính xác thực
của đồ án. Nếu làm trái quy định, xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của
nhà trường, bộ môn.
1
MỤC LỤC
PHẦN I – LỜI MỞ ĐẦU Trang
I. Lời cảm ơn 1

I. Số liệu tổng quát:
1. Diện tích khu đất xây dựng: 36 100m
2
2. Diện tích xây dựng: 11245m
2
3. Mật độ xây dựng: 31,1%
4. Diện tích 1 chung cư: 1700 m
2
5. Diện tích để xe: 305 m
2
6. Diện tích nhà trẻ: 1645 m
2
7. Diện tích chợ: 1100 m
2
8. Cây xanh: 1180 m
2
9. Sân thể thao: 470 m
2
10. Quy mô dân số phục vụ 940 người
II. Chỉ tiêu trong căn hộ:
Loại căn hộ Số lượng Diện tích (m
2
) m
2
sàn/ng 16 m
2
sàn/ng
(nằm trong chỉ
tiêusử dụngđất
15-20m

nàh ở san sát nhau, kiệt nhỏ, đường đi linh động, hướng nhà thay đổi linh hoạt theo
điều kiện khí hậu chứ không theo hướng nhất định.

Nhà ở gắn liền với sản xuất với các không gian phụ trợ sản xuất ngư nghiệp
như: bãi phơi hải sản, bãi để ngư cụ, không gian ngồi vá lưới
Do đặc thù cuộc sống luôn phải đối mặt với thiên nhiên khắc nghiệt, nắng gió,
mưa bão, cuộc sống phân nửa dân số các làng chài phải lênh đênh trên biển, đánh
cược mạng sống với mẹ thiên nhiên là biển cả nên tính cộng đồng của họ rất cao, thể
4
hiện ngay cả trong bố cục nhà ở (ví dụ trong một làng), dựa vào nhau, quây quần.
Đời sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình, mỗi làng chài liên hệ với nhau rất chặt chẽ.

Cơ cấu thành viên trong gia đình cũng có nét giống nhau, hầu hết các thế hệ
sống chung dưới một mái nhà (tính cộng đồng ăn sâu vào trong cả kết cấu gia đình).
II- Lý do chọn đề tài:
1- Điều kiện khách quan:
Trong công tác quy hoạch hiện nay, cả nước nói chung và Phú Yên nói riêng, vẫn
chưa thực sự quan tâm đến việc quy hoạch chi tiết khu ở phù hợp với đặc thù sản
xuất ngư nghiệp ở các làng chài ven biển, đặc biệt là các làng chài hiện hữu trong các
đô thị như Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Rang,
Vũng Tàu và Tuy Hòa (Phú Yên).Hiện nay trong thiết kế kiến trúc của Việt Nam
cũng chưa có một mô hình chung cư nào cho dân chài nhằm đáp ứng nhu cầu ở kết
hợp sản xuất ngư nghiệp.
Phú Yên là tỉnh ven biển duyên hải Miền Trung có vùng biển khai thác có hiệu
quả rộng khoảng 6.900 km
2
, nằm trong vùng biển đa dạng về hải sản, với khoảng 500
loài cá, 38 loài tôm, 15 loài mực và các loài hải sản khác như sò, điệp, yến sào
Tổng trữ lượng cá khoảng 46.000 tấn, trữ lượng cho phép khai thác khoảng 35.000
tấn/năm. Trong đó, khu vực phường 6-tp Tuy Hòa có 2218 hộ gia đình với dân số

phá tại khu vực duyên hải miền Trung. Đây là vùng có nhiều vị thế đặc biệt quan
trọng về an ninh quốc phòng, ở vị trí trung độ, cầu nối giữa hai miền Nam và Bắc,
là một trong những cửa ngõ của vùng Tây Nguyên ra biển, là vùng có nhiều cảnh
quan đẹp, hội tụ nhiều giá trị lịch sử, di sản văn hóa, và có giá trị quan trọng về
phát triển kinh tế biển.

Lễ hội đua thuyền Núi Nhạn-biểu tượng tp Tuy Hòa
7
Khái quát về thành phố Ty Hòa:
- Tính chất đô thị: Là đô thị loại III trực thuộc tỉnh; Là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh
- Dân số năm 2009 là: 152.383 người. Trong đó: Dân số đô thị: 122.517 người
chiếm 80,4% dân số toàn thành phố.
- Tốc độ tăng trưởng dân số đô thị trong giai đoạn 2004 - 2008: 1,28%/ năm.
- Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thành phố năm 2009 là 10.700 ha,
Đồ án hướng đến một mô hình chung cư cho dân chài thí điểm ở Phú Yên (tp
Tuy Hòa) sau đó nhân rộng sang 4 tỉnh lân cận. Cả 5 tỉnh này đều có đặc thù sản
xuất ngư nghiệp tương đối giống nhau, đặc biệt chịu chung vùng khí hậu nên việc
áp dụng chung một mô hình là hoàn toàn hợp lý.
II- Khu đất xây dựng:
1- Vị trí địa lý:
Khu đất xây dựng nằm phía Đông Nam của phường 6-tp Tuy Hòa-Phú Yên.
Diện tích khu đất: 36 450 m
2
Phía Bắc giáp Đồn biên phòng tỉnh Phú Yên, ngăn cắt bởi trục đường Trần Hưng
Đạo.
Phía Nam giáp với bờ kè sông Ba Hạ, ngăn cách bởi trục đường Bạch Đằng.
Phía Đông giáp với bãi biển Tuy Hòa (hiện trạng là rừng phi lao chắn gió cát của
thành phố), ngăn cách bởi trục đường Độc Lập.
Phía Tây giáp với khu dân cư phường 6, ngăn cách bởi trục đường Lê Duẩn.

e. Độ ẩm:
Độ ẩm không khí trung bình năm: 82,1%.
g. Gió:
Vùng đất nằm trong vùng luôn có gió, gió thịnh hành theo hai hướng Bắc
Đông – Bắc vào mùa Đông, gió Tây – Nam vào mùa hè.
- Mùa hè: tốc độ gió trung bình 2 – 3,1m/s
- Mùa đông: tốc độ gió trung bình 2 – 3,7m/s
h. Bão:
Tốc độ gió mạnh nhất khi có bão là 40m/s, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng gió
mậu dịch, hàng năm có từ 1 đến 3 cơn bão đổ bộ vào vùng biển Phú Yên.
c). Thủy văn:
Khu đất nằm ngay hạ lưu sông Ba, sát ngay cửa sông. Sông có đặc điểm lưu
vực lớn, dốc, lưu lượng tập trung nhanh nên thường gây lũ lụt cho khu vực hạ lưu
trong đó có tp. Tuy Hòa. Hiện tại khu đất đã được nâng nền cao ngang mặt bờ kè
nên không còn chịu tác động lũ lụt do sông gây ra.
Theo tài liệu luận chứng thoát nước thành phố Tuy Hòa, mực nước lũ lớn nhất
ứng với tần suất bảo đảm với chuỗi quan trắc 13 năm tại trạm Phú Lâm
- H1% : 3,96 m
- H5% : 3,26 m
- H10% : 2,96 m
10
Biển Tuy Hòa có chế độ nhật triều không đều, hàng tháng có 2 ngày triều, thời gian
triều dâng kéo dài hơn thời gian triều rút. Mực nước triều cực đại 2m, cực tiểu
0,5m, trung bình 1,23m.
d). Địa chất công trình:
Khu đất xây dựng nằm trong vùng địa chất đất đai Tuy Hòa, có nguồn gốc
trầm tích sông biển hỗn hợp, thành phần chủ yếu là: cát, cuội sỏi, mảnh vụn vỏ
sò…, cường độ chịu lực tương đối tốt. Mực nước ngầm trong khu vực dao động
cách mặt đất khoảng từ 0,5m đến 6,5m.
e). Địa chất thủy văn:

nguồn nước mạch nông. Thành phố Tuy Hoà đã tổ chức thu gom rác nhưng vẫn
còn tồn đọng rác tại các góc phố và ngõ xóm. Chất thải rắn thường được dùng để
san lấp tại chỗ gây ô nhiễm môi trường.
d. Hiện trạng cấp điện:
Sử dụng điện lưới thành phốTuy Hoà, bao gồm hệ thống cấp điện 22KV kéo từ
đường Trần Hưng Đạo về.
e. Hiện trạng dân cư:
Hiện trạng khu đất với 214 hộ gia đình, dân số 856 người trong tổng số 2216
hộ gia đình, 8756 dân toàn phường 6 (số liệu thống kê năm 2009). Dân cư chủ yếu
là dân gốc, hầu hết đều tham gia kinh tế ngư nghiệp, đời sống kinh tế được xếp vào
hàng khá ổn định trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp của thành phố nói riêng và
cả tỉnh nói chung. Nghề sản xuất chính là đánh bắt cá ngừ đại dương, kinh tế phụ
trợ kết hợp là nông nghiệp (trồng rau và hoa theo mùa). Thu nhập bình quân 4-6
triệu/lao động.
4- Đánh giá chung:
a). Ưu điểm:
- Cơ sở hạ tầng khá hạ tầng khá tốt.
12
- Nền tảng dân cư (sống bằng sản xuất ngư nghiệp và kinh tế nông nghiệp phụ trợ)
đã có từ lâu đời.
- Nền tảng văn hóa, lối sống đặc thù bền vững, tính cộng đồng ăn sâu trong từng
ngõ nhỏ lối xóm, là một thuận lợi để gìn giữ và phát huy.
- Vị trí thuận lợi (nằm ngay cửa sông, gắn liền với biển, liên hệ trực tiếp với cảng
cá) nhằm làm nổi bật được tính chất của đồ án.
b). Nhược điểm:
- Chưa có đường quy hoạch, chưa có quy hoạch chi tiết phù hợp với thực trạng tính
chất khu dân cư.
- Hiện trạng kiến trúc tự phát, cảnh quan lộn xộn.
- Nằm ngay điểm nhạy cảm của thành phố về chịu tác động của gió bão, là một
thách thức lớn cho vấn đề giải quyết vi khí hậu hoàn chỉnh.

Tuy Hòa, cái nôi của nghề đánh bắt cá ngừ đại dương với thu nhập được xếp
vào hàng khá của các ngành kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp.
2- Giai đoạn 2:
Nhân rộng mô hình cho cả khu dân cư phường 6 dọc hạ lưu sông Ba Hạ,
thành phố Tuy Hòa.
15
3- Giai đoạn 3:
16
Phát triển nhân rộng mô hình sang các thành phố của các tỉnh lân cận.
- Phát triển về hướng Bắc với 2 thành phố Quy Nhơn (Bình Định), Quảng
Ngãi (Quảng Ngãi).
- Phát triển về hướng Nam với thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh
(Khánh Hòa) và thành phố Phan Rang (Ninh Thuận).
C- Hướng nghiên cứu của đồ án:
Từ những cơ sở nghiên cứu văn hóa xã hội, thực trạng cơ sở hạ tầng kĩ
thuật và khí hậu đặc trưng, đồ án hướng đến 3 mục đích chính để đi sâu nghiên
cứu là:
- Tự nhiên: Thiết kế một mô hình ở giải quyết một cách tối đa về xử lý vi khí
hậu.
- Con người: Thiết kế một mô hình ở phù hợp bền vững về văn hóa xã hội-
giữ lại nét cộng đồng và thói quen sinh hoạt vốn có của người dân, kết hợp mô
hình ở và 2 loại hình sản xuất hài hòa (ngư nghiệp và nông nghiệp).
- Công nghệ xây dựng: Tiêu chuẩn hóa module trong thiết kế, sử dụng công
nghệ tấm panel 3D, lắp ghép nhanh chóng, linh động và kinh tế.
Nói chung, là thiết kế một mô hình chung cư đảm bảo tối đa phù hợp hoàn
cảnh sống đặc thù nơi đây.
1- Xử lý vi khí hậu:

17
Khí hậu đặc trưng với số ngày nắng cao, chịu ảnh hưởng gió Bắc, gió biển

lượng mặt trời mà còn giải quyết thông gió tự nhiên một cách hợp lý nhất. Các khối
chung cư đều đón được gió mát hướng Đông và Đông Nam từ biển vào mùa nóng.
Đồng thời tạo ra các kênh dẫn gió phục vụ cho các công trình xung quanh ở các
khu đất lân cận.
Ngoài ra, bố cục sắp xếp công trình (kết hợp với hình khối công trình) còn có
tác dụng giảm thiểu tối đa áp lực gió bão (hướng Bắc) tác dụng lên toàn khu đất.
b). Xử lý vi khí hậu trong từng khối chung cư:
+) Bố trí lõi cầu thang nhằm hạn chế tối đa bức xại mặt trời đến không gian sống
bên trong công trình.
21
+) Mái hành lang đóng mở tự động:
+) Công trình giật cấp tạo thành những bậc thang làm nông nghiệp và căn hộ dạng
2 tầng góp phần xử lý vi khí hậu hiệu quả:
22
2- Bền vững về văn hóa xã hội:
Xây dựng một mô hình chung cư nhằm gắn kết tính cộng đồng, trên nền tảng
mô hình nhà ở dân gian và nền tảng văn hóa lối sống cộng đồng cao của những
người dân chài.
a). Giao thông:
23
b). Thiết kế dựa trên nền tảng nhà ở truyền thống:
Làm nông nghiệp giản đơn chi phí thấp với những phương tiện sẵn có, không
chiếm diện tích đất mà vẫn đẩm bảo phục vụ kinh tế nông nghiệp truyền thống nơi
đây. Thùng xốp, thùng chứa nước dễ dàng tìm thấy nhiều ở các làng biển, đất trồng
đcược lấy từ bờ tả hạ lưu sông Ba Hạ với khoảng cách địa lý 3 km.
24

c). Giữ lại những yếu tố hiện trạng sẵn có:
+) Cây trồng cảnh quan:
- Cây phi lao: cây hiện trạng chắn gió cát của thành phố.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status