i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN VĂN VÂN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH-THƯƠNG MẠI
NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN HỮU TRỌNG
TS. PHẠM HỒNG MẠNH Khánh Hòa - 2013
i LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác quản lý đào tạo Trường Cao Đẳng Nghề Du lịch-Thương mại
Nghệ An” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa được công bố trên bất kỳ
phương tiện thông tin nào. Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành đề tài nghiên cứu này đã
được cảm ơn đầy đủ, các thông tin trích dẫn trong đề tài nghiên cứu này đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả đề tài
Trần Văn Vân
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân đây, tôi xin chân thành cám ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này. Cám ơn tất cả các tác giả của các công trình mà tôi đã tham khảo; cám
ơn sự cộng tác từ phía cán bộ giáo viên Trường CĐN Du lịch – Thương mại Nghệ An
và sự giúp đỡ của tất cả mọi người.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Tôi kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến
đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn./.
Tác giả đề tài Trần Văn Vân
iii MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1. Cơ sở lý thuyết 5
1.1.1. Khái niệm chung về đào tạo và quản lý đào tạo 5
1.1.2. CNTT trong quản lý đào tạo 16
3.3. Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản
lý đào tạo tại trường CĐN Du lịch - Thương mại Nghệ An 58
3.3.1. Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu 58
3.3.2. Đánh giá thang đo 59
3.3.3. Phân tích nhân tố 63
3.3.4. Phân tích hồi quy về yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý đào tạo trường CĐ Nghề Du lịch Nghệ An 66
3.4. Đánh giá chung 68
3.4.1. Kết quả đạt được 69
3.4.2. Những tồn tại trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý đào tạo tại
trường Cao đẳng Nghề Du lịch – Thương mại Nghệ An 70
4.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý đào tạo 72
4.2 Các giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng CNTT ở trường CĐN Du lịch –
Thương mại Nghệ An. 75
4.2.1 Giải pháp “ Nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cho cán bộ đào tạo quản lý
của Trường CĐN Du lịch -Thương mai Nghệ An” 75
4.2.2. Giải pháp “Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin nhằm mục đích tin học
hoá quản lý đào tạo” 80
4.2.3. Giải pháp “Ứng dụng phần mềm vào công tác quản lý đào tạo” 86
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 102
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐN
Sinh viên
Học sinh
Giáo dục – đào tạo
Xã hội chủ nghĩa
Cơ sở vật chất
Công nghệ thông tin và truyền thông
Giáo viên
Quản lý giáo dục
Học sinh sinh viên
Đại học
Ban giám hiệu
Cán bộ
Hội đồng nhà trường
Ủy ban nhân dân
Tổng cục dạy nghề
vi DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp giả thiết nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác quản lý đào tạo ở trường CĐN Du lịch – Thương mại
Nghệ An 39
Bảng 3.1. Thực trạng năng lực ứng dụng CNTT vào quản lý đào tạo của trường CĐN
Du lịch – Thương mại Nghệ An 51
Bảng 3.2. Ứng dụng CNTT vào quản lý chương trình, qui trình đào tạo 52
Bảng 3.3. Ứng dụng CNTT vào quản lý kế hoạch giảng dạy, thi cử 54
Bảng 3.4. Ứng dụng CNTT vào quản lý điểm 56
1. Lý do chọn đề tài
Ở tất cả các nước trên thế giới khi bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, giáo dục đều là thành trụ cột cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung
và khoa học giáo dục nó riêng của nước đó. Việt Nam cũng không năm ngoài quy luật
này: giáo dục cao đẳng, đại học là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, có chất
lượng để đáp ứng những đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát
triển kinh tế - xã hội cho từng địa phương và cả nước; giáo dục là hạt nhân cơ bản để
xây dựng nền kinh tế tri thức.
Quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo: “giáo dục cho mọi người”; “Cả
nước trở thành một xã hội học tập”. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX chỉ
rõ: “Đẩy mạnh giáo dục trong nhân dân bằng các hình thức chính quy và không chính
quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập” [6,
tr.24]. Nghị quyết đề ra tạo hành lang pháp lý cho các cơ sở đào tạo mở rộng quy mô,
đa phương hóa, đa dạng hóa các loại hình đào tạo phát huy tối đa các nguồn lực.
Công nghệ thông tin là một ngành khoa học mới, là một trong những ngành
thuộc lĩnh vực công nghệ cao. Điều này đã được Nhà nước xác định rõ ràng trong Luật
Công nghệ cao năm 2008 và được ưu tiên phát triển. Nghị định 49/CP ngày 04 tháng 8
năm 1993 đã xác định quan điểm phát triển ngành công nghệ mũi nhọn theo hướng
tiếp thu những thành công của công nghệ ngoài nước, đồng thời phát triển công nghệ
trong nước, ứng dụng vào quản lý các ngành kinh tế - xã hội, dịch vụ….Công nghệ
thông tin ở Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển rất mạnh, sâu sắc, toàn diện.
Thiết bị của ngành công nghệ thông tin càng ngày càng phổ biến trong cuộc sống cũng
như trong các ngành khoa học. Những kiến thức về tin học nay đã trở thành kiến thức
phổ dụng, kỹ năng về tin học hiện nay được coi như những kỹ năng thông thường
được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày như đọc, nói, viết. Cơ sở hạ tầng về truyền
thông càng ngày càng phát triển mạnh, rộng rãi, tốc độ truyền tin ngày càng cao. Hiện
nay, thông tin được phổ biến rộng rãi, nhanh chóng bằng nhiều phương tiện khác
nhau, các phương tiện truyền thông được sử dụng một cách dễ dàng, đơn giản và phổ
thông.
Thực hiện mục tiêu mở rộng đào tạo, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng
sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực ứng dụng CNTT vào QLĐT
2.2. Mục tiêu cụ thể
Tổng quan về cơ sở lý thuyết về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý đào tạo
Đánh giá thực trạng công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại trường CĐN
Du lịch - Thương mại Nghệ An
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
QLĐT trường CĐN Du lịch - Thương mại Nghệ An
-3- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
vào QLĐT ở trường CĐN Du lịch - Thương mại Nghệ An.
Đề tài này đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đào tạo
ở Trường CĐN Du lịch – Thương Mại Nghệ An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin tại trường CĐN Du
lịch - Thương Mại Nghệ An
4. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu.
Thứ nhất, đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết trong việc ứng dụng công nghệ
thông tin nói chung và ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý đào tạo nói riêng
Thứ hai, Luận văn đã phác họa thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo
Thứ ba, đề làm đã làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố chủ quan và khách quan của công tác ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo.
Thứ tư, đề tài đã đề xuất các giải pháp có tính khoa học và khả thi nhằm nâng cao
hoàn thiện công tác quản lý đào tạo ở Trường CĐN Du lịch – Thương Mại Nghệ An.
Thứ năm, đề tài là liệu tham khảo hữu ích cho công tác ứng dụng CNTT vào
QLĐT nói riêng và vào QLGD nói chung
5. Phương pháp nghiên cứu
cao học, các nhà quản lý trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đào tạo, ứng dụng CNTT vào
quản lý đào tạo hiện nay.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
có 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Trong chương này tác giả
đi nghiên cứu các khái niệm về đào tạo, quản lý đào tạo, CNTT, ứng dụng CNTT
thông tin vào quản lý đào tạo, tổng quan nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào quản lý
đào tạo và đưa ra mô hình đồng thời giả thuyết nghiên cứu.
-
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Trong chương này tác giả đi sâu vào nghiên
cứu về phương pháp đồng thời các bước nghiên cứu để đạt được các mục tiêu nghiên
cứu, như: qui trình nghiên cứu, phương pháp điều tra, chọn mẫu nghiên cứu, phương
pháp phân tích và xử lý dữ liệu
.
- Chương 3: Thực trạng công tác quản lý đào tạo trường CĐN Du lịch Nghệ
An. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT vào công tác quản lý đào tạo.
- Chương 4: Một số giải pháp nâng cao ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản
lý đào tạo tại trường CĐN Du lịch – Thương mại Nghệ An
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu chương 3 và chương 4 tác giả nghiên cứu và đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT vào quản lý đào tạo
trường CĐN Du lịch - Thương mại Nghệ An.
-5- CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Khái niệm chung về đào tạo và quản lý đào tạo
1.1.1.1. Khái niệm về đào tạo
- Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có tổ
chức, với bản chất khác nhau: Sinh học, xã hội học, kỹ thuật Nó bảo toàn cấu trúc
các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan,
làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển.
- Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là: “phương thức tác động có
chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm các quy tắc, các ràng buộc về hành
vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ
cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu”. [15, tr.88]
Trên đây là những quan điểm khác nhau về quản lý, tuy có cách tiếp cận khác
nhau nhưng chúng tôi nhận thấy khái niệm quản lý bao hàm chung là:
- Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua
những nỗ lực của mọi người trong tổ chức.
- Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực nhằm đạt
được mục đích của nhóm.
- Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của môt nhóm
người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một nhà nước.
- Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt
được những mục tiêu đã định.
Như vậy theo chúng tôi khái niệm quản lý có thể được hiểu: Quản lý là một quá
trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt
dược mục tiêu chung. Bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao
động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt
động quản lý càng có vai trò quan trọng.
Để đạt được mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản lý
như sau:
- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng trung tâm, kế hoạch được hiểu khái
quát là một bảng ghi nhận những mục tiêu cơ bản là một chương trình hành động cụ
riêng, quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch, hợp
quy luật, của chủ thể quản lý (hệ giáo dục), nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối
và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [16, tr35].
Từ điển giáo dục định nghĩa khái niệm quản lý giáo dục:
-8- - (Nghĩa rộng) Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo
dục. Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng nhiều hơn so với trước, do chỗ mở rộng đối
tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội. Tuy nhiên, giáo dục thế hệ
trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội.
- (Nghĩa hẹp) Quản lý giáo dục chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệ trẻ, giáo dục
nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý giáo dục gồm hai mặt lớn là quản lý nhà nước về giáo dục, quản lý nhà
trường và các cơ sở giáo dục khác. Quản lý giáo dục là việc thực hiện và giám sát
những chính sách giáo dục đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở.
Quản lý giáo dục còn là một ngành, một bộ phận khoa học có tính chất liên
ngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho phù hợp với nhu cầu và đặc
điểm của hệ thống giáo dục.
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục có nhiều khái niệm
như sau:
Theo TS.Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm
bảo cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những
qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển
tâm lý và thể lực của trẻ em”. [23, tr.69]
Những khái niệm trên tuy có diễn đạt khác nhau nhưng tựu trung quản lý giáo
dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với qui luật khách
1.1.1.3. Yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý đào tạo
* Nhiệm vụ của đào tạo
Phòng Đào tạo trong mỗi trường cao đẳng, Đại học có thể nói là đơn vị chủ
quản, là xương sống trong nhiều hoạt động của nhà trường, là đơn vị quản lí mọi hoạt
động liên quan đến chất lượng đào tạo trong đó có hoạt động học tập và quản lí kết
quả học tập của HS, SV. Theo Điều lệ trường Cao đẳng, Phòng Đào tạo có chức năng
nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho hiệu trưởng trong công tác quản lý đào tạo, quản lí
quá trình học tập, nghiên cứu của HS, SV, quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học;
quản lí cán bộ nhân viên và cơ sở vật chất thuộc phạm vi của phòng. Bao gồm các nội
dung cụ thể như sau:
* Công tác quản lý đào tạo:
- Tham mưu giúp Hiệu trưởng tổ chức và quản lý triển khai thực hiện công tác
đào tạo bao gồm: kế hoạch, nội dung, chương trình, chất lượng dạy và học theo quy định.
- Chủ trì trong việc tổ chức, xây dựng đổi mới các chương trình khung đào tạo
và chương trình môn học phù hợp với yêu cầu đào tạo của trường và quy định của Bộ
GD-ĐT.
-10- - Quản lí kế hoạch chương trình đào tạo của các chuyên ngành đào tạo trong
phạm vi nhà trường ở tất cả các bậc, trình độ và hệ đào tạo, kiểm tra đánh giá việc thực
hiện chương trình đào tạo, kế hoạch, giảng dạy của giáo viên trong các khoa.
* Tổ chức quản lí đào tạo:
- Lập kế hoạch giảng dạy và đào tạo cho từng khóa học, từng chuyên ngành, xây
dựng thời khóa biểu cho toàn trường theo tuần, tháng, học kỳ và theo năm học đảm
bảo việc thực hiện kế hoạch giảng dạy đúng tiến độ đã được lập ra.
- Quản lí chế độ công việc và chế độ công tác của giảng viên.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, sư phạm cho
cán bộ giảng dạy, tạo điều kiện giao lưu với các trường nghệ thuật bạn để học hỏi.
- Kiểm tra đánh giá, giám sát việc chấp hành quy chế đào tạo và thực hiện kế
Mục tiêu đào tạo có quan hệ biện chứng với các thành tố khác của quá trình đào
tạo hệ CĐ. Mục tiêu là định hướng, song muốn thực hiện được mục tiêu cũng phải có
một đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; có điều kiện
CSVC hỗ trợ đảm bảo; nội dung và chương trình đào tạo phải sát thực với mục tiêu đề
ra; v.v Ngoài mục tiêu đào tạo thì các yếu tố khác của chương trình quy trình đào tạo
có ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT vào QLĐT là:
- Lượng kiến thức
- Phương thức đào tạo: Phương pháp và phương tiện đào tạo CĐ nghề là những
thành tố quy định hệ thống những cách thức, biện pháp, phương tiện tổ chức cho SV
rèn luyện và tự chiếm lĩnh lấy các nội dung đào tạo nhằm nắm được một nghề và hoàn
thiện nhân cách bản thân theo nghề được đào tạo. Phương pháp, phương tiện đào tạo
càng khoa học, càng hiện đại và tiên tiến thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
đào tạo đạt chất lượng cao.
Trong phương pháp và phương tiện đào tạo thì phương pháp đào tạo nắm vai
trò chủ chốt. Mỗi một phương pháp đào tạo đòi hỏi có những phương tiện triển khai
nhất định phù hợp. Tuy nhiên phương tiện đầy đủ sẽ tạo điều kiện để đội ngũ giảng
dạy sử dụng thành công tối đa các phương pháp đào tạo của mình.
Ngoài chịu ảnh hưởng của phương tiện đào tạo, phương pháp đào tạo còn chịu
sự quy định của nhiều yếu tố khác như mục đích đào tạo, nội dung đào tạo, đội ngũ
cán bộ giảng dạy, đối tượng SV và các hoàn cảnh điều kiện khách quan khác như thời
tiết, điều kiện nhà xưởng, v.v Đối với các yếu tố nêu trên thì phương pháp đào tạo
cũng có sự chi phối ngược lại nhất định giống như đối với phương tiện đào tạo
- Kỹ năng nghề nghiệp
- Kế hoạch đào tạo
- Nội dung chương trình đào tạo: Nội dung đào tạo là hệ thống những tri thức,
kỹ năng được truyền thụ và rèn luyện trong quá trình đào tạo. Cụ thể đó là các khối
kiến thức chung như: ngoại ngữ, tin học, chính trị. Các kiến thức, kỹ năng chuyên
-12-
Đào tạo liên kết
Đào tạo ngắn hạn
-13- Quy mô đào tạo đa dạng, mở rộng
Quy mô đào tạo có ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT vào QLĐT được thể hiện
việc ứng dụng nhiều phần mềm quản lý cho các chương trình khác nhau như đào tạo
hệ cao đẳng, hệ TC, hệ liên kết.
* Con người
+ Đội ngũ giáo viên:
Nhà giáo dục học nổi tiếng Snipes, R.L. & N. Thomson đã từng viết trong cuốn
"Nền giáo dục cho thế kỷ XXI"(UNESCO. 1994) về đội ngũ giáo viên rằng: "không có
một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó".
[25, tr.45]
Quả thực vậy, đội ngũ giáo viên là chủ thể của quá trình đào tạo CĐ nghề, giữ
trên vai trọng trách hoàn thành sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực lao động có tay nghề
và phẩm chất ở trình độ CĐ. Vai trò của họ được thể hiện ở từng vị trí cụ thể như sau:
a) Giáo viên lý thuyết:
- Họ là người quán triệt mục đích quá trình đào tạo và chuyển tải nó tới đối
tượng được đào tạo thông qua bộ môn giảng dạy cụ thể.
- Định hướng sự phát triển và hoàn thiện nhân cách người được đào tạo theo
đúng chủ trương, đường lối của Đảng, của Nhà nước, của ngành và của nhà trường.
- Phát huy được khả năng sáng tạo, ý thức tự học tập, rèn luyện của SV trong
quá trình đào tạo.
b) Giáo viên hướng dẫn thực hành:
- Là người tổ chức, điều khiển toàn bộ quá trình truyền thụ và rèn luyện kiến
thức, kỹ năng tay nghề cho người được đào tạo.
- Họ là người lựa chọn nội dung cụ thể (dựa trên chương trình khung đã được
duyệt và thông qua), phương pháp và các hình thức tổ chức việc truyền thụ, rèn luyện
thành tố là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của SV. Sự thống nhất này
phải mang tính biện chứng, phải là sự tác động hai chiều. Giáo viên giữ vai trò chủ đạo
trong việc lựa chọn cách thức tổ chức quá trình đào tạo nhưng phải "lấy SV làm trung
tâm". Tức là phải tập trung vào đối tượng SV, hướng vào SV trong quá trình đào tạo
nhằm đưa ra những tác động phù hợp nhất để phát huy tối đa khả năng rèn luyện nghề
nghiệp của SV. SV dưới sự điều khiển, hướng dẫn của giáo viên phải tự chủ, phát huy
tính sáng tạo trong quá trình tiếp cận và thu nhận kiến thức nghề nghiệp.
* Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Các cơ sở đào tạo nói chung và nhà trường nói riêng, chất lượng đào tạo cũng
như chất lượng đầu ra quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi nhà trường.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, trong đó không thể không
kể đến yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Ngoài các yếu tố như nội dung
-15- chương trình, giáo trình đào tạo, đội ngũ cán bộ giảng dạy, công tác quản lý, công tác
kiểm tra, đánh giá yếu tố cơ sở vật chất có vai trò hết sức quan trọng. Yếu tố cơ sở vật
chất kỹ thuật có ảnh hưởng đến ứng dụng CNRR vào QLĐT là :
Hệ thông hạ tầng: ban Giám hiệu, trường, lớp, thư viên, khu thể thao, sân bãi….
Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường: mạng internet, hệ thống thiết bị lưu trữ dữ
liệu, hệ thống phần mềm mới được cập nhật
+ Diện tích phòng học và phòng làm việc/tổng số học sinh sinh viên và cán bộ
giáo viên có đáp ứng đúng quy chuẩn của TCDN; Mặt khác, với đặc thù đào tạo của
trường CĐ nghề có nhiều chuyên ngành, do vậy cần có các phòng thực hành chuyên
ngành cho học sinh, sinh viên
Trang thiết bị thực hành phục vụ cho dạy và học: + các thiết bị dạy học như: hệ
thống máy chiếu, vi tính có kết nối mạng Internet, hệ thống âm thanh, ánh sáng, hệ
thống nghe nhìn
Kinh phí đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập có đáp ứng
đủ nhu cầu giảng dạy và học tập. Đặc biệt các trang thiết bị dành cho các phòng thực
1.1.2.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đào tạo
Công nghệ thông tin là một tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện
và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ
chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và
tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
CNTT đã hỗ trợ nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, thực hiện đổi mới
PPDH.
Về nội dung: CNTT và truyền thông giúp GV tiếp cận và chia sẻ được nhiều
nội
dung
trong quá trình dạy học, hỗ trợ giáo trình, tài liệu cho GV, SV.
Về phương pháp: CNTT
tạo
điều kiện cho GV tiếp cận nhiều phương pháp, sử
dụng mô hình, biểu bảng, tính toán
nhờ
CNTT; chứng minh các kết luận trong điều
kiện thực hành thí nghiệm thực tế khó có thể
tổ
chức thông qua các thí nghiệm ảo
trên máy tính. Việc sử dụng công nghệ DH theo
chương
trình hoá hoặc E-learning
góp phần quan trọng tạo môi trường giao tiếp thầy – trò, trò
–
trò. Đối với SV -
HS, CNTT góp phần cá nhân hoá người học, gia tăng đáng kể vai trò
chủ
động của
SV - HS trong việc tiếp cận kiến thức và do đó nhấn mạnh phương pháp học