Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
0
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
VƢƠNG LÂM BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƢỜNG THPT - HUYỆN ĐẠI TỪ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại
học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên và các Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình
giảng dạy, hƣớng dẫn lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 17 trong quá trình
học tập, nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân,
lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, các bạn đồng nghiệp đã tận tình hợp tác,
giúp đỡ.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nông Khánh
Bằng, đã tận tình hƣớng dẫn, bổ xung những kiến thức và phƣơng pháp luận
trong suốt thời gian qua để tác giả hoàn thành luận văn này.
Dù bản thân đã cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các Thầy Cô và các
bạn đồng nghiệp. Tác giả xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 8 năm 2011
Tác giả Vƣơng Lâm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
1
.
.
1
1
.
.T
T
ổ
ổ
n
n
g
gq
q
u
u
a
a
n
nv
nc
c
ứ
ứ
u
u
61.2. Các khái niệm công cụ 6
1.2.1. Quản lý 6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.2.2. Về quản lý giáo dục 10
1.2.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục 10
1.2.2.2. Vị trí, vai trò, trách nhiệm của ngƣời cán bộ quản lý
trong sự nghiệp giáo dục đào tạo 12
1.2.2.3. Những yêu cầu cơ bản đối với ngƣời cán bộ quản lý trong
trƣờng học – trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo 13
1.3. Các nguyên tắc, công cụ, phƣơng pháp quản lý 17
1.3.1 Về nguyên tắc quản lý 17
1.3.2 Về công cụ quản lý 18
1.3.3 Về phƣơng pháp quản lý 19
1.4. Nội dung của quản lý giáo dục 19
số nhận xét về thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý giáo dục 45
Kết luận chƣơng 2 47
Chƣơng 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở CÁC
TRƢỜNG THPT HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN 50
3.1. Nguyên tắc đề xuất 50
3.2. Nội dung các biện pháp: 51
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và tạo động cơ cho
cán bộ quản lý tích cực sử dụng CNTT trong hoạt động
quản lý giáo dục. Đồng thời nâng cao ý thức tích cực tự bồi
dưỡng kiến thức CNTT cho cán bộ quản lý giáo dục: 51
3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức và nâng cao kỹ năng
CNTT cho cán bộ quản lý 53
3.2.3. Biện pháp 3: Đầu tư kinh phí, nâng cấp cơ sở hạ tầng
CNTT: 55
3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức bộ máy chuyên trách về CNTT, đổi mới
cơ chế quản lý, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong
việc ứng dụng CNTT 56
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp: 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 58
3.4.1. Khái quát về phương pháp khảo nghiệm tính khả thi của
các biện pháp được đề xuất 58
3.4.2. Kết quả đánh giá 59
Kết luận chƣơng 2 60
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 61
các trƣờng THPT trong Huyện Đại Từ 38
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng máy
tính 42
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng hộp thƣ điện tử
. 43
Bảng 2.5: Năng lực sử dụng CNTT của cán bộ giáo viên
44 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là yếu tố then chốt trong việc tiến hành CNH-HĐH, trong việc
thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài.
Công nghệ thông tin là một ngành khoa học mới, là một trong những
ngành thuộc lĩnh vực công nghệ cao. Điều này đã đƣợc Nhà nƣớc xác định rõ
ràng trong Luật Công nghệ cao năm 2008 và đƣợc ƣu tiên phát triển. Nghị
định 49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 đã xác định quan điểm phát triển
ngành công nghệ mũi nhọn theo hƣớng tiếp thu những thành tựu của công
nghệ ngoài nƣớc, đồng thời phát triển công nghệ trong nƣớc, ứng dụng vào quản
lý các ngành kinh tế - xã hội, dịch vụ… Công nghệ thông tin ở Việt Nam đang
trong giai đoạn phát triển rất mạnh, sâu sắc, toàn diện. Thiết bị của ngành
công nghệ thông tin càng ngày càng phổ biến trong cuộc sống cũng nhƣ
trong các ngành khoa học. Những kiến thức về tin học nay đã trở thành kiến
thức phổ dụng, kỹ năng về tin học hiện nay đƣợc coi nhƣ những kỹ năng
thông thƣờng đƣợc sử dụng trong cuộc sống hàng ngày nhƣ đọc, nói, viết. Cơ
chính trên website để giáo viên, học sinh và phụ huynh sử dụng; Đẩy mạnh
việc triển khai tin học hoá quản lý trong trƣờng học, xây dựng nội dung thông
tin số phục vụ giáo dục; Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và giảng dạy qua
mạng với ba hình thức: Qua truyền hình, qua web và qua đàm thoại. Mở rộng
áp dụng hình thức này cho công tác đào tạo và tập huấn, bồi dƣỡng giáo viên
và cán bộ quản lý giáo dục, tập huấn thanh tra viên, tuyển sinh để tiết kiệm
thời gian, kinh phí, công sức đi lại. Để nâng cao hiệu quả quản lý của lãnh
đạo Nhà trƣờng, cần thiết phải sử dụng và phát huy tối đa các nguồn lực
CNTT của trƣờng để điều hành tác nghiệp
và
truyền đƣa thông
tin.
Trong những năm gần đây quy mô các trƣờng THPT trong huyện Đại
Từ tăng nhanh, cơ cấu đội ngũ giáo viên không ổn định, giáo viên mới ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
trƣờng chiếm tỷ lệ cao, chất lƣợng giáo dục còn hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc
với yêu cầu thực tiễn của xã hội. Việc ứng dụng CNTT vào đổi mới, nâng cao
chất lƣợng công tác quản lý hoạt động giáo dục trong các nhà trƣờng THPT
trên địa bàn Huyện còn gặp nhiều khó khăn, bất cập từ thực tế này đòi hỏi
phải đổi mới công tác quản lý giáo dục.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: "Biện
pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý giáo dục ở các
trường THPT huyện Đại Từ – Thái Nguyên” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất các biện pháp ứng dụng
CNTT vào hoạt động quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục của
các trƣờng THPT trên địa bàn Huyện Đại Từ - Thái Nguyên
của Huyện Đại Từ - Thái Nguyên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học, các văn bản chỉ đạo và kế hoạch
nhiệm vụ năm học của Bộ giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo về
CNTT đối với THPT.
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tƣ liệu để xác định
cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát.
- Phƣơng pháp điều tra.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phƣơng pháp chuyên gia.
- Phƣơng pháp thống kê toán học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
8. Dự kiến đóng góp khoa học của đề tài:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan tới hoạt động quản lý
giáo dục và vai trò của CNTT đối với công tác quản lý giáo dục.
- Chỉ ra thực trạng cơ sở vật chất về CNTT. Thực trạng việc ứng dụng
CNTT vào hoạt động quản lý giáo dục ở các trƣờng THPT trên địa bàn Huyện
Đại Từ - Thái Nguyên.
- Từ thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý giáo dục, đề xuất
một số biện pháp ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý giáo dục nhằm thúc
đẩy quá trình đổi mới công tác quản lý giáo dục, từng bƣớc nâng cao chất
lƣợng giáo dục, đáp ứng phần nào quá trình hội nhập.
9. Cấu trúc của luận văn:
Luận văn gồm 3 chương:
ƣ
ơ
ơ
n
n
g
g1
1C
C
Ơ
ƠS
S
Ở
ỞL
L
Ý
Ý
Ứ
N
N
G
GD
D
Ụ
Ụ
N
N
G
G CÔNG NGHỆ THÔNG TINT
T
R
R
O
O
N
N
G
GH
L
Ý
ÝG
G
I
I
Á
Á
O
OD
D
Ụ
Ụ
C
CỞ
ỞC
C
Á
–H
H
U
U
Y
Y
Ệ
Ệ
N
NĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IT
T
Ừ
Ừ-
.
1
1
.
.T
T
ổ
ổ
n
n
g
gq
q
u
u
a
a
n
nv
v
ề
c
c
ứ
ứ
u
uNgày nay sự phát triển của khoa học - kỹ thuật đã giúp cho kinh tế - xã
hội phát triển nhanh chóng, trong văn kiện Đại hội Đảng XI đã nêu: “ Phát
triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình CNH,
HĐH, phát triển kinh tế tri thức”. Đảng ta đã xác định nhiệm vụ: “ Thực hiện
đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu: nâng cao năng lực khoa học, công nghệ; đổi
mới cơ chế quản lý; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng”.
Công nghệ thông tin đã ngày càng đóng vai trò quan trọng, là một nhân
tố thúc đẩy đối với thành công trong công cuộc đổi mới của Việt Nam. Đảng
và Nhà nƣớc ta coi công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực ƣu tiên,
đặt nền móng cho những đột phá về phát triển trong lĩnh vực công nghệ cao
nói riêng, công cuộc hiện đại hoá nói chung.
Công nghệ thông tin đang đƣợc ứng dụng tích cực vào các lĩnh vực
quản lý nhà nƣớc. Lĩnh vực quản lý giáo dục cũng nhƣ các lĩnh vực khác đang
chịu tác động của công nghệ thông tin và công nghệ thông tin có thể hỗ trợ
công tác quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của nó.
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý
Từ khi xuất hiện xã hội loài ngƣời, nhu cầu quản lý xã hội cũng đƣợc
hình thành nhƣ một tất yếu lịch sử. Quản lý xã hội luôn đi liền với sự phát
triển của xã hội loài ngƣời, qua các phƣơng thức sản xuất, từ cộng sản nguyên
thủy đến nền văn minh hiện đại; Quá trình quản lý, trình độ tổ chức điều hành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
(*) Theo từ điển Hán - Việt của Viện ngôn ngữ học: Quản lý là tổ chức
và điều khiển những hoạt động trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất
định.
(*) Quản lý là sự có trách nhiệm về một hoặc nhiều mục đích đề ra.
Theo nghĩa chung nhất từ góc độ của Tâm lý học, quản lý đƣợc hiểu nhƣ
sau: Quản lý là sự tác động có định hƣớng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ
thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó.
Qua những phân tích và nghiên cứu trên, chúng tôi cho rằng: “Quản lý sự
tác động có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý
(đối tƣợng quản lý) bằng một hệ thống luật pháp, chính sách, quy chế, quy
định và hệ thống giải pháp… nhằm thay đổi trạng thái của khách thể (đối
tƣợng quản lý), đƣa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích con
ngƣời”. Nhƣ vậy, khái niệm quản lý bao hàm các khía cạnh sau:
Một là, hệ thống quản lý gồm hai hệ liên kết với nhau, đó là sự liên kết
giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý. Khi chỉ ra chủ thể quản lý thì phải
chỉ ra khách thể quản lý và ngƣợc lại: “Ai quản lý”. Đó là chủ thể quản lý.
Chủ thể quản lý có thể là một ngƣời hoặc một tổ chức do một ngƣời cụ thể lập
nên.
Quản lý ai? Quản lý cái gì? Quản lý sự việc gì? Đó là khách thể của quản
lý.
Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có một mối liên hệ tác động
qua lại tƣơng hỗ lẫn nhau. Chủ thể làm nảy sinh tác động quản lý, khách thể
làm nảy sinh các giá trị vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con ngƣời,
thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC
TIÊU
QUẢN
LÝ
Tác
động
quản
lý
Quyết định
MÔI
TRƢỜNG
QUẢN
LÝ
Thực hiện
Theo
cơ
chế
nhất
định
Thông
tin
phản
hồi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
giống nhau, nhƣng đều phản ánh lên những nét đặc thù, nét bản chất của hoạt
động quản lý giáo dục đó là:
+ Tổ hợp các tác động có định hƣớng, có tổ chức, có kế hoạch của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý.
+ Duy trì, điều chỉnh quá trình vận hành của hệ thống hƣớng tới các
mục tiêu đã xác định.
+ Quản lý giáo dục với mục tiêu là đào tạo, rèn luyện nhân cách của thế
hệ trẻ - ngƣời công dân chân chính cần bám sát các nguyên lý, phƣơng châm
giáo dục của Đảng.
* Khái niệm về quản lý nhà trường
Trong “quản lý giáo dục”, quản lý nhà trƣờng là khâu cuối cùng và là
khâu rất quan trọng, vì suy cho đến cùng quản lý giáo dục là quản lý dạy và
học trong nhà trƣờng.
Trƣờng học là hệ thống con của hệ thống giáo dục, đồng thời cũng là hệ
thống con của hệ thống xã hội (nằm trong môi trƣờng xã hội và quản lý học
sinh với môi trƣờng xã hội, nghĩa là trƣờng học và môi trƣờng xã hội có tác
động qua lại với nhau).
Vì vậy, “Quản lý nhà trường” là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành học, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh.
Nhƣ vậy, quản lý nhà trƣờng là bao gồm quản lý các mối quan hệ giữa
nhà trƣờng với xã hội và quản lý chính các hoạt động của nhà trƣờng (quản lý
bên trong hệ thống) mà quản lý bên trong nhà trƣờng có thể chia ra:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
+ Quản lý hành chính và tài chính.
+ Quản lý hoạt động chuyên môn (hay quản lý quá trình giáo dục, dạy
Nhà nƣớc có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo
dục, bảo đảm sự phát triển sự nghiệp giáo dục.
Ngƣời cán bộ quản lý có vai trò: “Là một trong những nhân tố cơ bản
quyết sự thành công hay thất bại của hệ thống”.
Nhƣ vậy, lao động của bất kỳ ngƣời quản lý ở cấp nào không những đòi
hỏi phải có tính khoa học, tính sáng tạo mà còn là nghệ thuật nữa. Nhƣ ta đã
biết: “bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể”.
Trong nhà trƣờng đó là tác động của ngƣời Hiệu trƣởng (và tập thể của những
ngƣời giúp việc) đến tập thể giáo viên và học sinh trong nhà trƣờng, đồng thời
tới các lực lƣợng giáo dục có tổ chức ngoài xã hội… tạo thành mối quan hệ
đặc biệt gọi là mối quan hệ quản lý.
Ngƣời cán bộ quản lý trong nhà trƣờng còn đại diện cho Nhà nƣớc về
mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên
môn, chịu trách nhiệm trƣớc cơ quan pháp lý cấp trên về tổ chức và quản lý
toàn bộ các hoạt động của nhà trƣờng. Ngƣời cán bộ quản lý ngoài việc thực
hiện nhiệm vụ chức năng của mình trong hệ thống còn có trách nhiệm hoàn
thiện hệ thống.
1.2.2.3. Những yêu cầu cơ bản đối với người cán bộ quản lý trong
trường học – trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Để hoạt động quản lý của ngƣời cán bộ quản lý nhà trƣờng đạt hiệu quả
cao, ngƣời cán bộ quản lý phải có những yêu cầu cơ bản về hiểu biết, trình độ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
phẩm chất, năng lực quản lý cụ thể là:
* Những yêu cầu về hiểu biết đối với người cán bộ quản lý trường học
Ngƣời cán bộ quản lý trƣờng học phải quản lý toàn bộ các hoạt động rất
đa dạng, xử lý nhiều mối quan hệ phức tạp bên trong cũng nhƣ bên ngoài nhà
Ngoài ba yếu tố trên ngƣời cán bộ quản lý giáo dục cần có:
+ Tinh thần trách nhiệm cao, tha thiết với nghề nghiệp.
+ Nắm vững và thực hiện đúng đƣờng lối chính sách của Đảng và Nhà
nƣớc về giáo dục.
+ Có đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh chân thành, cởi mở, tôn
trọng đồng nghiệp, đƣợc đồng nghiệp quý trọng, tin yêu, có uy tín với nhân
dân.
* Những yêu cầu về năng lực của người cán bộ quản lý trường học
Năng lực của ngƣời cán bộ quản lý trƣờng học phải đƣợc thể hiện:
- Nắm vững đƣợc lý luận quản lý, nội dung quản lý và đặc biệt là các
chức năng quản lý.
- Có năng lực thực hiện các chức năng cơ bản:
Chức năng kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác
định mục tiêu, mục đích cần đạt trong tƣơng lai, đồng thời xác định con
đƣờng, biện pháp để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó. Kế hoạch hóa là cái khởi
nguồn của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác. Việc xác định mục
tiêu là việc làm không thể thiếu của chức năng kế hoạch hóa bởi bốn lý do sau
đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
- Mục tiêu định hƣớng cho hành động. Không có mục tiêu, con ngƣời
hoặc tổ chức sẽ bị lúng túng.
- Mục tiêu làm tập trung các nỗ lực.
- Mục tiêu làm chỉ dẫn cho việc kế hoạch hóa và ra quyết định.
- Mục tiêu làm căn cứ đánh giá các tiến bộ, sự phát triển.
Chức năng tổ chức
Khi ngƣời tổ chức đã lập xong kế hoạch, cần chuyển những ý tƣởng đó