Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý dự án xây dựng tại văn phòng phối hợp làng SOS việt nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------------

MAI THANH VIỆT

GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI VĂN PHÒNG
PHỐI HỢP LÀNG SOS VIỆT NAM

Chuyên ngành: THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS. TS. Nguyễn Văn Thanh

Hà Nội – Năm 2013


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, các
cán bộ thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình
giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS. TS. Nguyễn Văn Thanh,
người đã tận tâm hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn.
Cuốn luận văn hoàn thành có sự giúp đỡ quí báu từ phía một số cá nhân là
đồng nghiệp, nhà quản lý như ông Võ Thanh Tùng – Tổng giám đốc Công ty phần

CPM

Quản lý dự án xây dựng (Construction Project Management)

CNTT

Công nghệ thông tin

CPU

Bộ xử lý trung tâm (Center Processor Unit)

CAD

Thiết kế đồ họa có sự tham gia của máy tính (Computer added design)

HG

Herman Gmeiner (Tên nhà sáng lập tổ chức SOS)

ICT

Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
technology)

QLDA

Quản lý dự án

HR


DAXD

Dự án xây dựng

HTQL

Hệ thống quản lý


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Danh mục Bảng
TÊN BẢNG

TRANG

Bảng 1.1: Phân loại dự án

7

Bảng 1.2: Các lĩnh vực quản lý dự án

10

Bảng 1.3: Các giai đoạn của dự án CNTT - CPM



57

Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ học vấn Làng SOS Việt Nam

62

2013, tầm nhìn 2020

tính đến 2012
Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ tiếng Anh, vi tính Làng SOS

63

Việt Nam trong 2010 - 2012
Bảng 3.4: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 1
Bảng 3.5: Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 2

79

Bảng 3.6: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 2
Bảng 3.7: Bảng phân tích lợi ích sau khi thực hiện giải pháp 2

83

Bảng 3.8: Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 3

87

Bảng 3.9: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 3

Hình 2.4: Sơ đồ kết nối của Làng SOS Việt Nam

39

Hình 2.5: Cơ cấu cán bộ chuyên trách CPM SOS Việt Nam và dự án

41

Hình 2.6: Tỉ lệ ứng dụng CPM trong quá trình quản lý dự án xây dựng

44

Hình 2.7: Mô hình phân cấp trong CPM

45

Hình 3.1: Ma trận SWOT trong ứng dụng CNTT-CPM tại Làng SOS Việt

54

Nam
Hình 3.2: Các nội dung cần giải quyết của giải pháp 1

65

Hình 3.3: Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 1

66

Hình 3.4: Bảng phân tích lợi ích sau khi thực hiện giải pháp 1

9

Sơ đồ 3.2: Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 2 – Sơ đồ PERT

81

Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa nội dung cần giải quyết của giải pháp 2

77


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

Danh mục Phụ lục
TÊN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 1
Phụ lục 2: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 2
Phụ lục 3: Dự toán kinh phí thực hiện giải pháp 3
Phụ lục 4: Kế hoạch xây dựng cơ bản Làng SOS Việt Nam đến 2015
Phụ lục 5: Qui trình quản lý dự án xây dựng của Làng SOS Việt Nam
Phụ lục 6: Nghị định 93/2009/NĐ-CP – Thủ tướng chính phủ

TRANG


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN


Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

[16] Công ty CP công nghệ phần mềm Hài hòa (2008). Tài liệu mô tả phần mềm
quản lý dự án xây dựng CPM – Công ty CP công nghệ phần mềm
Hài hòa, 10tr
[17] Nguyễn Quang Chương, (2012).Quản trị học đại cương. Nhà xuất bản Bách
khoa – Hà nội. 104 tr
[18] Nguyễn Văn Đáng, (2004). Quản lý dự án xây dựng. Nhà xuất bản tổng hợp
Đồng Nai, 2004.
[19] Ngô Lê Minh, (2008). Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng. Tạp chí xây
dựng, Bộ xây dựng. 7 tr
[20] Kĩ sư Minh Hoàng, (2004). Tự học nhanh thiết kế và quản lý dự án trong
Microsoft Project. Nhà xuất bản thống kê. 394 tr
[21] SOS Quốc tế (2010). Tài liệu hướng dẫn công tác bảo trì, bảo dưỡng phần
xây dựng cơ bản.
[22] Nguyễn Khắc Khoa (2003). Công nghệ thông tin phục vụ quản lý Nhà nước
và quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin. Học viện Hành chính
quốc gia. 143 tr
[23]

Bùi Ngọc Toàn (2008). Quản lý dự án xây dựng. NXB Giao thông

vận tải. 722 tr
[24] Chính phủ (2012), Nghị định về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, 19tr
[25] Chính phủ (2009), Nghị định ban hành qui chế quản lý và sử dụng viện trợ
phi chính phủ nước ngoài. 27 tr
[26]


hướng 2015.
/>oatdongcuacoquannhanuocgiaidoan20092010.aspx ngày 28-07-2009
[37] Oracle, (2011). Các tài liệu liên quan đến Primavera.
/>[38] Chris Hendrickson, (2008). Project management for construction.
/>[39] VNEconomy (2013), Toàn cảnh Internet 2012 qua các con số,
ngày 23-1-2013
[40] Wikimedia (2013), Lịch sử mạng Internet, />[41] SOS Viet Nam (2012), Số liệu lượt người truy cập website giai đoạn 20122013,


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

[42] Wikipedia (2012), Khái niệm tổ chức phi chính phủ,
/>ADnh_ph%E1%BB%A7
[43] Đoàn luật sư TP Hồ Chí Minh, Khái niệm Liên hiệp quốc về tổ chức phi
chính phủ, />[44] Hanhchinh.com.vn (2008), Một số lý luận liên quan tới quản lý nhà nước tổ
chức phi chính phủ.
/>
[45] (2011), 5 xu hướng công nghệ nên tận dụng cho
doanh nghiệp, />[46] Nguyễn Văn Cường (2011), Nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý vòng đời
dự án (PCM-FASID) trong việc đánh giá sau dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
đường bộ tại Việt Nam. Luận văn thạc sỹ kĩ thuật, Đại học Xây dựng
Hà Nội, 135tr.


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ............................................ 5

1.4.3. Nhân tố công nghệ trong ứng dụng CNTT-CPM ...................................... 20
1.4.4. Một số nhân tố khác ảnh hướng tới ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự
án xây dựng ............................................................................................ 23
1.5. Tóm tắt chương 1 và nhiệm vụ chương 2: ................................................... 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CỦA VĂN PHÒNG PHỐI HỢP LÀNG SOS VIỆT NAM ................... 25
2.1. Giới thiệu khái quát về SOS Quốc tế và SOS Việt Nam ............................. 25
2.1.1 Giới thiệu chung ....................................................................................... 25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ......................................................................................... 26
2.2. Phân tích một số chỉ tiêu điều hành quản lý dự án xây dựng của Văn
phòng phối hợp SOS Việt Nam trong ba năm gần đây (2009,
2010, 2011) ................................................................................................... 27
2.2.1. Chỉ tiêu về mặt kinh tế, xã hội.................................................................. 27
2.2.2. Chiến lược thay đổi công nghệ, trước hết là CNTT. ................................. 30
2.2.3. Chiến lược số hóa dữ liệu trong hoạt động CNTT-CPM........................... 31
2.3. Phân tích thực trạng các điều kiện ứng dụng CNTT-CPM trong hoạt động
quản lý dự án đầu tư tại Văn phòng phối hợp Làng SOS Việt Nam ....... 33
2.3.1. Thực trạng của quản lý dự án xây dựng tại Văn phòng Làng SOS
Việt Nam ................................................................................................ 34
2.3.2. Nghiên cứu dữ liệu, thông tin ................................................................... 37
2.3.3. Nghiên cứu công nghệ: ............................................................................ 38
2.3.4. Nghiên cứu nguồn nhân lực: .................................................................... 41
2.3.5. Nghiên cứu cơ cấu tổ chức: ...................................................................... 42


2.4. Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT-CPM trong hoạt động quản lý dự
án đầu tư xây dựng tại Văn phòng phối hợp Làng SOS Việt Nam........... 43
2.5. Tóm tắt chương 2 và nhiệm vụ chương 3: ................................................... 47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (CNTT)CPM TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỦA VĂN

Từ nhiều năm qua, việc quản lý một bài toán hay một dự án luôn là vấn đề
quan trọng nhất đối với mọi tổ chức. Chính quá trình này sẽ quyết định đến sự thành
công hay thất bại của tổ chức. Vậy làm sao để có thể có được quy trình quản lý, một
đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu công việc thì mỗi tổ
chức phải có một lộ trình đánh giá kết quả làm việc hiện có để từ đó có các phương
hướng cải tiến quy trình làm việc cũng như đánh giá hiệu quả công việc nói chung.
Đánh giá kết quả làm việc là một công tác vô cùng quan trọng trong hệ thống
các hoạt động của quá trình quản trị. Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp cho ban
lãnh đạo trong tổ chức biết được kết quả làm việc của nhân viên, của quá trình
trong tổ chức cũng như những thiếu sót còn chưa được khắc phục trong công việc
để từ đó có những cải tiến kịp thời theo kịp với tình hình mới.
Xu hướng ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý, đặc biệt là quản lý dự án đầu
tư xây dựng đang được nhiều tổ chức và công ty quan tâm trong những năm gần
đây. Nhiều tổ chức và công ty có liên quan đến quản lý dự án xây dựng đã nhận
thức được tầm quan trọng của việc tin học hóa trong từng qui trình triển khai của dự
án. Thực tiễn tại Làng SOS Việt Nam trong những năm qua, mặc dù xu thế chung
của SOS Quốc tế là tin học hóa, đặc biệt là ứng dụng CNTT-CPM vào hoạt động
quản lý dự án đầu tư xây dựng, tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan và chủ
quan mà hoạt động này vẫn chưa được triển khai một cách cụ thể và có hiệu quả
vào công việc hàng ngày của nhân viên quản lý xây dựng, CNTT nói riêng và hệ
thống dự án Làng SOS Việt Nam nói chung.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đưa tin học vào hoạt động quản
lý dự án đầu tư xây dựng nên Ban lãnh đạo Làng SOS Việt Nam luôn chú trọng xây
dựng và hoàn thiện công tác này tại tổ chức. Việc ứng dụng CNTT-CPM trong quản
lý dự án xây dựng là một vấn đề cần thiết và cấp bách hiện nay đối với tổ chức có
đặc thù xây dựng cơ bản như Làng SOS Việt Nam. Tuy nhiên hiện nay công tác này
HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

-1-


quan đến công tác ứng dụng CNTT-CPM trong hoạt động quản lý dự án xây dựng
để làm cơ sở lý thuyết trong đề tài.
HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

-2-


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập những thông tin cần thiết trong
công tác đánh giá kết quả hoạt động quản lý tại Văn phòng phối hợp Làng SOS Việt
Nam cũng như những thông tin khác có liên quan đến các công tác đánh giá ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý dự án xây dựng.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Sử dụng các phương pháp phân tích để phân
tích số liệu đã thu thập được từ đó làm rõ từng khía cạnh của những vấn đề cần
nghiên cứu trong đề tài.
Phương pháp tổng hợp tư liệu: Từ những kết quả phân tích ở trên, trong luận
văn tôi đã tổng hợp lại và đưa ra những kết luận của mình về vấn đề nghiên cứu
trong đề tài.
Phương pháp thống kê kinh nghiệm: Đưa ra những gợi ý cho các vấn đề
nghiên cứu trong đề tài dựa trên kinh nghiệm bản thân khi hoạt động trong cùng
lĩnh vực nghiên cứu.
Phương pháp chuyên gia : Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong cùng lĩnh
vực, dưới các góc nhìn khác nhau về cùng vấn đề nghiên cứu.
5. Những vấn đề mới và giải pháp của đề tài :
- Nêu lên được tập hợp các chính sách ứng dụng CNTT-CPM trong hoạt động
quản lý dự án xây dựng tại Văn phòng SOS Việt Nam.
- Phân tích thực trạng tại Văn phòng SOS Việt Nam trước khi ứng dụng giải

Chương 3: Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)-CPM trong
hoạt động quản lý dự án xây dựng của Văn phòng phối hợp Làng
SOS Viêt Nam.

HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

-4-


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1. Cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự án đầu tư
xây dựng
1.1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Đầu tư là một phạm trù đặc biệt trong phạm trù kinh tế, xã hội của đất nước.
Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình
bỏ vốn (bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ) để đạt được những mục tiêu nhất
định trong tương lai. Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chất kinh tế, đó là
quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích
thu lợi nhuận. Lợi nhuận bao gồm các khoản như tiền thu được một cách trực tiếp
hay gián tiếp thông qua hiệu quả về mặt xã hội. Hoạt động đầu tư có thể được phát
sinh từ nội tại của nền kinh tế quốc dân, đầu tư từ nguồn ngoài nước dưới dạng đầu
tư trực tiếp hay gián tiếp thông qua các tổ chức phi chính phủ và công ty đa quốc
gia.
Hiểu theo nghĩa khác đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá
trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian

"Dự án ứng dụng công nghệ thông tin" là tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả
vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công
nghệ thông tin. (theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009).
“Quản lý dự án xây dựng” là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,
nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình
dự án hoàn thành đúng thời gian; trong phạm vi ngân sách được duyệt; đạt được các
yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi
trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. [23, 11]
1.1.3. Sự cần thiết của ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự án đầu tư
xây dựng của các tổ chức có liên quan tới hợp tác Quốc tế
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: ứng dụng CNTT-CPM là cơ sở thẩm
định, tham chiếu và ra quyết định đầu tư một cách nhanh chóng và chính xác.
HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

-6-


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

Trên góc độ chủ đầu tư: ứng dụng CNTT-CPM là căn cứ để xin phép chủ
trương đầu tư , xin hưởng các khoản ưu đãi đầu tư, xin vay vốn của các định chế tài
chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi tài trợ đồng thời là phương thức kết
nối hiệu quả với cơ quan quản lý nhà nước. Việc rút ngắn được các qui trình thủ tục
giấy tờ của chủ đầu tư cũng chính là tiết kiệm công sức và tiền bạc.
CNTT-CPM khi được triển khai sẽ đem lại những kết quả kinh tế và xã hội
to lớn:


Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

2

Theo qui mô dự án

Nhóm A; Nhóm B; Nhóm C

3

Theo lĩnh vực

Xã hội; kinh tế; kỹ thuật; tổ chức; hỗn hợp

4

Theo loại hình

Giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển; đổi mới;
đầu tư; tổng hợp

5

Theo thời hạn

Ngắn hạn (1-2 năm); trung hạn (3-5 năm); dài hạn
(trên 5 năm)

6

Mỗi dự án đầu tư đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên
dự án có một vòng đời. Vòng đời của dự án (Project life cycle) bao gồm nhiều giai
đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết
thúc dự án. Các dự án đều có vòng đời gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn hình thành dự án
(Chủ trương lập dự án); Giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); Giai đoạn thực
hiện & quản lý; Giai đoạn kết thúc.
Tiến trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và
mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố, nguồn
HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

-8-


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

lực và cơ sở thực hiện dự án. Việc xác định vòng đời của dự án CNTT-CPM đóng
vai trò quan trọng trong hoạt động tổ chức và quản lý. Nó giúp nhà quản lý nắm
được các vấn đề công nghệ có liên quan, có phương án đổi mới, dự phòng, khắc
phục công nghệ cho tương lai nhằm phục vụ tốt hơn việc quản lý dự án xây dựng.
Một sơ đồ điển hình của vòng đời dự án như sau:

Sơ đồ 1.1 Vòng đời của dự án đầu tư
[Nguồn: tác giả tự tổng hợp]
Có thể thấy rằng vòng đời dự án phụ thuộc vào tính phức tạp của dự án. Nếu
dự án đơn giản có thể xác định được điểm bắt đầu và kết thúc. Với các dự án phức
tạp, cần nhiều yếu tố tham gia hoặc hiệu quả được đánh giá trong nhiều năm và có
tính chất tuần hoàn thì vòng đời dự án lặp các vấn đề từ điểm bắt đầu tới kết thúc.
1.2. Ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự án đầu tư xây dựng


Nội dung

quản lý
Lập kế hoạch
tổng quan

quản lý
Lập kế hoạch
Thực hiện kế hoạch
Quản lý những thay
đổi

2

Quản lý phạm
vi

3

Quản lý thời

Xác định phạm vi
Lập kế hoạch phạm
vi
Quản lý thay đổi
phạm vi
Xác định các hoạt

1

lượng

6

Quản lý nhân
lực

7

Quản lý thông
tin

8

Quản lý rủi ro

9

Quản lý hoạt
động cung ứng

động, trình tự và ước
tính thời gian thực
hiện.
Xây dựng và kiểm
soát tiến độ
Lập kế hoạch nguồn
lực
Tính toán chi phí
Lập dự toán

Dự toán kinh phí, giám sat thực hiện chi
phí theo tiến độ cho từng công việc và
toàn bộ dự án. Tổ chức phân tích số liệu
báo cáo những thông tin về chi phí.
Triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất
lượng trong việc thực hiện dự án, đảm bảo
chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng
mong muốn của chủ đầu tư.
Hướng dẫn, phối hợp nỗ lực của mọi
thành viên tham gia dự án vào việc hoàn
thành mục tiêu của dự án. Cho thấy việc
sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu
quả đến đâu.
Đảm bảo các dòng thông tin thông suốt,
chính xác và nhanh nhất giữa các thành
viên của dự án và với các cấp quản lý khác
nhau. Có thể trả lời được các câu hỏi: ai
cần thông tin về dự án, mức độ chi tiết và
báo cáo bằng cách nào.
Xác định các yếu tố rủi ro, lượng hóa mức
độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như
quản lý từng loại rủi ro.
Lựa chọn, thương lượng, quản lý các hợp
đồng và điều hành việc mua bán nguyên
vật liệu, dịch vụ…cần thiết cho dự án.
Giải quyết vấn đề: bằng cách nào dự án
nhận được hàng hóa và dịch vụ cần thiết
của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự
án, tiến độ cung cấp, chất lượng cung cấp.


Mangement Professional) của viện Quản trị dự án PMI (Project Management
Institute) đều xem quản lý rủi ro là một trong những hoạt động cơ bản nhất của quá
trình quản trị dự án.
1.2.5. Quản lý sự thay đổi của dự án xây dựng và CNTT-CPM
Đối với quản lý hoạt động sản xuất của các chủ thể, nhà quản lý thường nhìn
vào mục tiêu lâu dài của tổ chức để áp dụng các phương pháp, các kỹ năng quản lý
phù hợp. Trong quản lý dự án vì môi trường của dự án là môi trường biến động do
HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012

-12-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status