chiến lược phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh kiên giang đến năm 2020 - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

MAI XUÂN HÒA
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ Khánh Hòa – 2013
iBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Chiến lược phát triển nhà ở trên đia bàn tỉnh
Kiên Giang đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận văn này là trung thực.
Khánh Hòa, tháng 11 năm 2013
Tác giả Mai Xuân Hòa ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ rất lớn từ Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Trước tiên tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Nha Trang
đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian tôi
theo học tại trường.
Xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang đã tạo điều kiện để tôi có
thể thực hiện công việc thu thập dữ liệu cho đề tài.
Xin cảm ơn các chuyên gia đã bỏ thời gian quý báu của mình để hoàn thành bảng
câu hỏi phỏng vấn.
Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa
2009 và gia đình đã góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy TS. Phạm Xuân Thủy, Cô ThS. Võ Hải
Thủy, người hướng dẫn trực tiếp và hỗ trợ tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện đề
tài. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Luận văn hẳn còn nhiều sai sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
chân thành của Quý thầy cô và các bạn.

1.4.1. Nhà nước cần chủ động tham gia đầu tư cung cấp các loại hàng hóa bất động sản
mà thị trường không tham gia như: nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà ở cho thuê để
chủ động bình ổn thị trường 22
1.4.2. Cần thiết phải xây dựng hệ thống tài chính nhà ở như quỹ tiết kiệm nhà ở, quỹ
tín thác BĐS để hỗ trợ đa số người lao động tạo lập nhà ở 23
1.4.3. Thực hiện điều tiết chênh lệch địa tô do Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật mà có để cân bằng lợi ích trên thị trường nhà ở, đồng thời kết hợp phát triển hạ
tầng với phát triển đô thị theo hướng "vừa có đường vừa có phố". 24
1.4.4. Cần có giải pháp để chủ động điều hành thị trường phát triển bền vững, tránh
những biến động gây ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân. 25
iv

1.4.5. Cần kiểm soát về đầu tư nước ngoài vào khu vực phát triển nhà ở 26
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020 27
2.1. Tổng quan về tỉnh Kiên Giang: 27
2.1.1. Vị trí địa lý : 27
2.1.2. Địa hình 28
2.1.3. Khí hậu: 28
2.1.4. Thuỷ văn 29
2.1.5. Lũ, úng, ngập: 29
2.1.6. Các nguồn tài nguyên 30
2.1.7. Thực trạng môi trường 33
2.1.8. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 34
2.2. Thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang: 35
2.2.1. Đánh giá chung tình hình nhà ở tại tỉnh Kiên Giang: 35
2.2.2. Đánh giá tình hình nhà ở của các đối tượng chính sách xã hội: 41
2.2.3. Đánh giá tổng quát, hiện trạng phát triển nhà ở tại tỉnh Kiên Giang 44
2.3. Dự báo nhu cầu nhà ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 : 46

3.2.7. Nhóm giải pháp về phát triển lành mạnh thị trường bất động sản nhà ở 98
3.2.8. Nhóm giải pháp về nhà ở cho các đối tượng xã hội 99
Tóm tắt chương 3 101
KẾT LUẬN 102
KIẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC ii
vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
*Tiếng Việt:
BĐS: Bất động sản
CN: Công nhân
CCN: Cụm công nghiệp
CCVC: Công chức viên chức
DT: Diện tích
DS: Dân số
ĐH, CĐ, TC: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp
HĐND: Hội đồng nhân dân.
HSSV: Học sinh, sinh viên
KTX: Ký túc xá
KCN: Khu công nghiệp
KTXH: Kinh tế Xã hội
LLVT: Lực lượng vũ trang

37
Bảng 2.3: Phân tích tình hình nhà ở theo đối tượng năm 2012
38
Bảng 2.4: Phân tích tình hình chất lượng nhà ở tại tỉnh Kiên Giang thời điểm 1/4/2009
39
Bảng 2.5: Phân tích tình hình nhà ở của công nhân đang làm việc các KCN tại thời
điểm 1/4/2009
41
Bảng 2.6: Phân tích tình hình nhà ở của HSSV giai đoạn 2005-2009
42
Bảng 2.7: Tổng hợp chỉ tiêu về nhà ở đô thị tỉnh Kiên Giang, năm 2009-2020 47
Bảng 2.8: Tổng hợp nhu cầu nhà ở công nhân tại các Khu công nghiệp của tỉnh Kiên
Giang, Năm 2009-2020
48
Bảng 2.9: Tổng hợp nhu cầu nhà ở Học sinh, Sinh viên tại tỉnh Kiên Giang, Năm
2009-2020
49
Bảng 2.10: Tổng hợp chỉ tiêu về nhà ở cho người thu nhập thấp tại tỉnh Kiên Giang,
năm 2009-2020
50
Bảng 2.11: Tổng hợp chỉ tiêu về nhà ở nông thôn tỉnh Kiên Giang, năm 2009-2020
52
Bảng 2.12: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2012
62
Bảng 2.13: Tốc độ tăng trưởng GDP của Kiên Giang giai đoạn 2008 – 2012
63
Bảng 2.14: Danh sách chuyên gia
70
Bảng 2.15. Phân tích mức độ quan trọng của địa phương với các yếu tố bên ngoài
71

Biểu đồ 2.8: Nhu cầu về DT nhà ở CN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 48
Biểu đồ 2.9: Nhu cầu về DT nhà ở HSSV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 50
Biểu đồ 2.10: Nhu cầu về DT nhà ở người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 51
Biểu đồ 2.11: Nhu cầu về DT nhà ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 52
Biểu đồ 2.12: Tổng nhu cầu DT nhà ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 54
1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhu cầu nhà ở là một trong những nhu cầu hàng đầu của con người. Nhà ở đóng
vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống và sự phát triển kinh tế - xã hội. Nhà ở
không những là tài sản có tầm quan trọng đối với mỗi gia đình, mà còn là một trong
những tiêu chuẩn làm thước đo phản ánh mức sống dân cư của mỗi dân tộc và trình độ
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước. Phát triển nhà ở đóng vai trò quan trọng để
phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giúp mọi người dân có nhà ở phù hợp với khả
năng tài chính của mình và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong
từng thời kỳ; tạo động lực phát triển đô thị và nông thôn bền vững theo hướng công
nghiệp hóa hiện đại hóa. [
11
]
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến phát triển nhà ở, nhất là
khi đất nước bước vào giai đoạn phát triển kinh tế, tốc độ đô thị hoá gia tăng, vấn đề
nhà ở trở thành một trong những nhu cầu hết sức cấp bách mang tính kinh tế - xã hội
cao trên bình diện quốc gia. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2011-2020
đã ra đời với mục tiêu tổng quát là “Đáp ứng cơ bản nhu cầu có chỗ ở phù hợp của
nhân dân; từng bước nâng cao chất lượng nhà ở; tạo động lực phát triển đô thị và nông
thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá „.[
7
]
Kiên Giang, dải đất tận cùng ở phía Tây Nam của tổ quốc, có nhiều lợi thế để phát

-Xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển nhà ở đến năm 2020 của tỉnh Kiên Giang.
-Đề xuất các giải pháp nhằm thực thi chiến lược phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
-Đối tượng nghiên cứu: Là nhà ở và các vấn đề liên quan đến phát triển nhà ở trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang.
-Phạm vi nghiên cứu:
+Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến xây
dựng chiến lược phát triển nhà ở.
+Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
+Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh Kiên
giang dựa trên kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở tại thời điểm 1/4/2009. Luận văn
nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
từ tháng 5/2012 đến tháng 2/2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu từ quan sát trực tiếp về các vấn đề cần nghiên cứu.
Thu thập ý kiến chuyên gia thông qua bảng câu hỏi hoặc thông qua trao đổi và phỏng
vấn trực tiếp. Các chuyên gia là các Phó Giám đốc Sở Xây dựng phụ trách về nhà ở,
Trưởng phòng quản lý nhà Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang. Các Giám đốc và Phó Giám
đốc các Công ty, đơn vị có liên quan. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn
một số người dân.
3

Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết và tài liệu hội thảo về phát triển
nhà ở của địa bàn nghiên cứu. Thu thập từ tài liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh
Kiên Giang tại thời điểm 1/4/2009. Thu thập từ các số liệu niên giám thống kê tỉnh
Kiên giang, Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang cùng với nguồn số liệu
phong phú trên internet.
Phương pháp nghiên cứu, phân tích

nhu cầu về nhà ở cho người dân, góp phần thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nôi dung của luận văn gồm các chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về chiến lược phát triển nhà ở.
Chương 2: Xây dựng chiến lược phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến
năm 2020.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm thực thi chiến lược phát triển nhà ở trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020.
7. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
- Nghiên cứu này hoàn toàn không có sự trùng lắp với nghiên cứu nào trước đây.
- Nghiên cứu chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn
2030 để xác định mục tiêu nghiên cứu chiến lược phát triển nhà ở trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang đến năm 2020.
- Nghiên cứu Tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Kiên Giang năm 2009 để đánh
giá thực trạng và dự báo phát triển. 5

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở.
1.1. Lý luận về phát triển nhà ở:
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về nhà ở:
1.1.1.1. Khái niệm nhà ở:
Nhà ở là công trình xây dựng bao gồm ba bộ phận chính: tường, mái, sàn với mục
đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. [
9
]

- Nhà bán kiên cố
- Nhà thiếu kiên cố
- Nhà đơn sơ
c - Căn cứ vào quyền sở hữu nhà ở: Chia nhà ở thành 03 hình thức:
- Nhà ở thuộc sở hữu của tư nhân
- Nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước
- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh tế.
d - Căn cứ vào đối tượng và mục đích sử dụng nhà ở: Chia nhà ở thành 04 loại:
- Nhà ở xã hội gồm: Nhà ở chính sách và CCVC (LLVT); nhà ở cho công nhân tại
các khu CN; nhà ở cho học sinh, sinh viên đang học tại các trường ĐH, CĐ, TC nghề;
nhà ở cho hộ có thu nhập thấp tại đô thị.
- Nhà ở công vụ gồm: Nhà ở công vụ cho giáo viên; nhà ở công vụ cho cán bộ.
- Nhà ở thương mại gồm: Chung cư căn hộ khép kín; nhà biệt thự; nhà ở riêng lẻ
xây liền kề.
- Nhà ở khác gồm: Nhà ở cho hộ dân vùng ngập lũ; nhà ở cho hộ nghèo; nhà ở
nâng cấp sửa chữa, cải tạo
1.1.1.4. Đánh giá thực trạng nhà ở:
a- Đánh giá quy mô nhà ở:Thường dùng các chỉ tiêu sau:
- Tổng số nhà ở:
+ Khái niệm: Tổng số nhà ở là toàn bộ những ngôi nhà dùng cho mục đích để ở, có
đủ điều kiện sinh sống bình thường, không phân biệt loại nhà, chủ sở hữu hoặc chất
lượng nhà, thực tế đang tồn tại ở một thời điểm nhất định (đầu năm hoặc cuối năm).
+ Phương pháp tính: Chỉ tính những ngôi nhà thực tế hiện có và đang sử dụng hoặc
sẵn sàng cho mục đích để ở, không phân biệt thời gian sử dụng, loại nhà, hiện trạng
mới cũ và hình thức sở hữu. Cách tính là cộng toàn bộ những ngôi nhà hiện có tại thời
điểm báo cáo của các loại nhà chung cư, nhà ở tập thể không phải chung cư, nhà ở
riêng lẻ của hộ gia đình và cá nhân dân cư. [
6
]


: Cơ cấu nhà ở có diện tích trên 60 m
2
là tỷ
trọng loại nhà này trong tổng số nhà ở hiện có của các hộ dân cư. Công thức như sau:
Số lượng loại nhà ở trên 60m
2

Cơ cấu loại nhà
ở trên 60m
2

=
Tổng số các loại nhà ở
x 100%
- Về kết cấu vật liệu: Theo tiêu chí đánh giá chất lượng nhà ở năm 2009 được chia
làm 4 loại: [
10
]
+ Nhà kiên cố : là nhà phải có cả 3 bộ phận kết cấu chính : cột trụ, tường và mái đều
làm bằng vật liệu bền chắc.
+ Nhà bán kiên cố : là nhà phải có 2 trong 3 bộ phận kết cấu chính làm bằng vật liệu
bền chắc.
+ Nhà thiếu kiên cố : là nhà có 1 trong 3 bộ phận kết cấu chính làm bằng vật liệu bền chắc.
+ Nhà đơn sơ : là nhà ở có cả 3 bộ phận đều làm bằng vật liệu thiếu bền chắc.
Cơ cấu các loại nhà ở là tỷ trọng từng loại nhà trong tổng số nhà ở hiện có của các
hộ dân cư. Công thức như sau:

Số lượng từng loại nhà ở
Cơ cấu từng
loại nhà ở

Số hộ dân cư sử dụng điện cho sinh hoạt
Tỷ lệ hộ dân cư
dùng điện sinh hoạt
=

Tổng số hộ dân cư
x 100%
c - Đánh giá kiến trúc nhà ở:
- Đối với nhà ở đô thị:
+ Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.
+ Kiểu dáng kiến trúc, công năng, diện tích, kích thước, màu sắc.
+ Phù hợp với lối kiến trúc đô thị của từng dân tộc, từng vùng, miền.
+ Ứng dụng khoa học công nghệ trong xây dựng và vật liệu xây dựng.
- Đối với nhà ở nông thôn:
+ Kiến trúc, mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, điều kiện sản
xuất của từng dân tộc, từng vùng, miền.
+ Phù hợp với các loại vật liệu xây dựng mang bản sắc nông thôn.
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về phát triển nhà ở :
1.1.2.1. Khái niệm về phát triển nhà ở :
Phát triển nhà ở là việc đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo làm tăng
diện tích nhà ở; từng bước nâng cao chất lượng nhà ở và mức độ tiện nghi của nhà ở;
đa dạng hóa sản phẩm, mô hình phát triển nhà ở để đáp ứng nhu cầu nhà ở và phù hợp
với điều kiện của mọi tầng lớp nhân dân; hướng tới trình độ quản lý, kỹ thuật xây dựng
và chất lượng nhà ở đạt mức tiên tiến trong khu vực.
9

1.1.2.2. Vai trò của phát triển nhà ở :
Phát triển nhà ở đóng vai trò quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững,
giúp mọi người dân có nhà ở phù hợp với khả năng tài chính của mình và phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; tạo động lực phát triển đô

- Các dự án phát triển nhà ở, ngoài việc nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng theo
quy định của pháp luật về xây dựng còn phải được nghiệm thu hệ thống cấp điện, cấp
thoát nước, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trước khi đưa vào sử dụng.
c. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn:
- Tuân thủ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, kiến trúc, các quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng và sử dụng đất theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự hình
thành và phát triển nông thôn bền vững.
- Phát triển nhà ở nông thôn phải gắn với phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, bảo đảm vệ sinh môi trường, nâng cao điều kiện sống của nhân dân.
d. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở tại khu vực miền núi:
- Phát triển nhà ở phải theo điểm dân cư tập trung phù hợp với phong tục, tập quán
của từng dân tộc, đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền, hạn chế
việc du canh, du cư.
- Phát triển nhà ở phải chú trọng đến việc đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội, bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, nâng cao điều kiện sống, văn hoá - xã hội
của nhân dân khu vực miền núi.
1.1.2.4. Hình thức phát triển nhà ở:
a. Phát triển nhà ở theo dự án:
Các hình thức phát triển nhà ở bao gồm:
- Phát triển nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua của tổ chức, cá nhân thuộc các
thành phần kinh tế;
- Cải tạo làm tăng diện tích, xây dựng lại nhà chung cư hoặc đầu tư xây dựng lại
các khu nhà ở cũ;
- Phát triển quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Phát triển nhà ở phục vụ tái định cư.
b. Phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:
Các hình thức phát triển nhà ở bao gồm:
- Tự xây dựng nhà ở;
- Thuê tổ chức, cá nhân khác xây dựng nhà ở;
- Hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn.

nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các đối tượng khác theo quy định
của Chính phủ thuê hoặc thuê mua (sau đây gọi là nhà ở xã hội).
d. Nhà ở do Nhà nước đầu tư xây dựng để phục vụ điều động, luân chuyển cán bộ,
công chức theo yêu cầu công tác (sau đây gọi là nhà ở công vụ). [
9
]
1.2. Lý luận về xây dựng chiến lược :
1.2.1. Khái niệm chiến lược :
“Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” dùng trong quân sự.
Nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cho rằng: Chiến lược quân sự là nghệ
12

thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế.
Theo từ điển Larous: Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành
chiến thắng. [
1,5
]
Theo Fred R. David: Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài
hạn. Chiến lược kinh doanh có thể bao gồm: sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt
động, hình thức sở hữu, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu,
thanh lý, liên doanh [
3
]
Theo Michael E. Porter: Chiến lược là sự tạo ra vị thế độc đáo và có giá trị bao
gồm sự khác biệt hóa, sự lựa chọn mang tính đánh đổi nhằm tập trung nhất các nguồn
lực để từ đó tạo ra ưu thế cho tổ chức. [
5
]
Jonhson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có rất

- Thứ tư là giúp địa phương quan tâm tới cả hiệu suất và hiệu quả, để địa phương
có thể đạt được các mục tiêu với hiệu suất cao nhất. [
4
]
1.2.3. Quy trình xây dựng chiến lược:
1.2.3.1. Xác định tầm nhìn chiến lược:
Xác định tầm nhìn, tức là phác họa bức tranh chụp nhanh viễn cảnh tương lai mà
địa phương muốn đạt được. Tầm nhìn không phải là mục tiêu mà là ý tưởng mục tiêu
của địa phương, là trạng thái có thể đạt được trong điều kiện thuận lợi nhất. Tầm nhìn
hướng về tương lai để biến hiện tại giống viễn cảnh mong đợi. Xác định tầm nhìn
chính là định dạng tương lai phát triển mà địa phương có khả năng tiếp cận được. Xác
định tầm nhìn là cơ sở cho xác định hướng đi đúng cho quá trình phát triển của địa
phương. Xác định tầm nhìn đúng sẽ hỗ trợ cho việc xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ cũng
như các quyết định chiến lược một cách chính xác hơn. [
12
]
Việc xây dựng tầm nhìn có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác sức mạnh của trí
tuệ, phát huy sự sáng tạo của người dân và chính quyền địa phương trong việc tìm cách
khắc phục những trở ngại hiện tại để phấn đấu đạt được tương lai tươi sáng đã đặt ra.
Nó cổ vũ và hỗ trợ cho các sáng kiến về phát triển nhà ở của mọi thành phần kinh tế tại
địa phương.
Tầm nhìn là một dấu mốc quan trọng định hướng cho mọi hoạt động của tất cả các
thành phần kinh tế, các bên hữu quan trong cộng đồng địa phương vì một mục tiêu
chung. Nó không những định hướng cho các quyết định của lãnh đạo địa phương mà
còn là căn cứ để người dân địa phương theo dõi, kiểm chứng các quyết định của lãnh
đạo có phù hợp với Tầm nhìn chung đã được địa phương nhất trí hay không.
Tầm nhìn được sự đồng thuận của người dân địa phương sẽ là công cụ để củng cố
sự đoàn kết và niềm tự hào của địa phương, gắn kết mọi người và các tổ chức ở địa
phương trong việc lập kế hoạch trong tương lai, giúp họ hiểu được và tôn trọng các giá
trị và các ưu tiên của nhau.

địa phương đe doạ các nguồn lực, các cơ hội hoặc các giá trị của địa phương.
Việc xác định cơ hội và thách thức nhằm xác định bản chất của sự thay đổi, để địa
phương có thể tranh thủ lợi ích từ sự thay đổi trong khi có thể giảm thiểu các tác động
xấu có khả năng xảy ra. Các cơ hội và thách thức xuất phát từ các yếu tố xã hội, chính
trị hoặc công nghệ và có thể bao gồm cả sự thay đổi sở thích của thị trường. Chúng
có thể xuất phát từ những thay đổi trong các quy định, chính sách của chính quyền
cấp trên của địa phương. Các cơ hội, thách thức và các vấn đề bên ngoài khác cần
được xem xét đánh giá. Nội dung cụ thể bao gồm:
15

- Bối cảnh quốc tế và khu vực: Xu hướng đầu tư nước ngoài, chiến lược hỗ trợ
quốc gia của các nhà tài trợ, sự biến động tình hình chính trị, an ninh thế giới có ảnh
hưởng như thế nào đến dòng đầu tư, khả năng thu hút ODA đến Việt Nam và địa
phương? Những cam kết quốc tế khi gia nhập WTO có thể đặt địa phương trước một
môi trường cạnh tranh gay gắt hơn như thế nào? Chúng buộc chính quyền địa phương
phải dỡ bỏ các ưu đãi không mang tính cạnh tranh ra sao v.v
- Bối cảnh trong nước: Những thay đổi có thể diễn ra trong hệ thống luật pháp,
chính sách của các bộ ngành trung ương, các địa phương khác trong vùng có thể ảnh
hưởng như thế nào đến môi trường phát triển của địa phương đang xét? Các điều kiện
địa lý, tự nhiên, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ trong tương lai có thể ảnh
hưởng tốt hay xấu và như thế nào đến địa phương?
1.2.3.4. Đánh giá các yếu tố bên trong:
Tất cả các tổ chức đều có những điểm mạnh và yếu trong các lĩnh vực phát triển.
Những điểm mạnh và yếu bên trong cùng với những cơ hội nguy cơ bên ngoài và
nhiệm vụ rõ ràng là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và
chiến lược. Các mục tiêu và chiến lược được xây dựng nhằm lợi dụng những điểm
mạnh và khắc phục những điểm yếu bên trong – những yếu tố mà nhà quản trị có thể
kiểm soát được.
Trong một địa phương bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của nó,
phải cố gắng phân tích một cách kỹ lưỡng các yếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõ các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status