giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu quả áp dụng iso 9000 vào công tác quản lý hành chính nhà nước tại ubnd thị xã cửa lò - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HOÀNG THÁI SƠN
“GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ÁP DỤNG ISO 9000 VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI UBND THỊ XÃ CỬA LÒ” LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHA TRANG, 2013BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ISO 9000 vào công tác quản lý hành chính Nhà nước tại UBND Thị xã Cửa
Lò” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa được công bố trên bất kỳ
phương tiện thông tin nào. Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành đề tài nghiên cứu này
đã được cảm ơn đầy đủ, các thông tin trích dẫn trong đề tài nghiên cứu này đều
đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả đề tài Hoàng Thái Sơn
ii

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự chân thành, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến TS. Đỗ Văn Ninh và
ThS. Võ Hải Thủy những người hướng dẫn khoa học đã dành thời gian và tâm
huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất.
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tôi đã tham khảo, học tập kinh nghiệm
từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các báo cáo chuyên ngành của nhiều tác giả
ở các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu…
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế, Khoa Đào tạo sau
Đại học Trường Đại học Nha Trang, cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình
truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu. Đặc biệt là sự hợp tác của các anh chị em đồng nghiệp, đồng thời là sự giúp
đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần của Ban lãnh đạo UBND Thị xã Cửa
Lò, sự giúp đỡ và động viên từ phía gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp nơi tôi
đang công tác.
Tuy đã có nhiều cố gắng và nghiêm túc trong quá trình nghiên cứu, nhưng
chắc chắn luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Tôi kính mong Quý thầy
cô, các chuyên gia, bạn bè đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến đề tài
tiếp tục góp ý, giúp đỡ để luận văn ngày càng được hoàn thiện hơn.

Bảng 2.4. Thống kê số liệu khảo sát các phòng ban về áp dụng ISO 9000 72
Bảng 2.5. Thống kê về chức vụ của CBNV đánh giá việc áp dụng ISO 9000 73
Bảng 2.6. Độ tuổi của mẫu khảo sát 73
Bảng 2.7. Giới tính của mẫu điều tra 74
Bảng 2.8. Kinh nghiệm làm việc của mẫu khảo sát 74
Bảng 2.9. Đánh giá sự chuyển biến của cơ quan khi áp dụng ISO 9000 75
Bảng 2.10. Mối tương quan giữa các biến 76
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ áp dụng ISO 9000 vào công việc 76
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ hài lòng với việc triển khai ISO 78
Bảng 2.13. Các quy trình áp dụng ISO của UBND Thị xã Cửa Lò 80
Bảng 2.14. Lợi ích khi áp dụng ISO vào công việc 82
Bảng 2.15. Mức độ đánh giá các yếu tố quyết định sự thành công của ISO 86
Bảng 2.16. Đánh giá các khó khăn khi áp dụng ISO 88
Bảng 2.17. Mức độ đánh giá các yếu tố để duy trì ISO 90
Bảng 2.18. Các quy trình của Phòng, ban trong UBND Thị xã Cửa Lò 92 v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1. Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 26
Hình 1.2. Mô hình của hệ thống quản lý chất lượ ng dựa trên quá trình 30
Sơ đồ 2.1. Cấu trúc tổ chức bộ máy hành chính của UBND Thị xã Cửa Lò 52
Hình 2.1. Trụ sở UBND Thị xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An 56
Hình 2.2. Trung tâm giao dịch "Một cửa" 57
Sơ đồ 2.2. Tổng hợp tiến độ thực hiện ISO tại Tỉnh Nghệ An 60
Sơ đồ 2.3. Nội dung áp dụng ISO của UBND Thị xã Cửa Lò 2007 - 2012 64
Biểu đồ 2.1. Mức độ chuyển biến sau khi áp dụng ISO 9000 75
Biểu đồ 2.2. Mức độ áp dụng ISO 9000 vào điều hành công việc 76

1.1.2.1. Nhóm những nguyên tắc chính trị - xã hội 14
1.1.2.2. Các nguyên tắc tổ chức -kỹ thuật 17
1.1.3. Khái quát về chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước ở
nước ta 19
1.1.3.1. Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 19
1.1.3.2. Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 22
1.2. Tổng quan về việc áp dụng ISO 9000 vào công tác quản lý hành
chính nhà nước 25
vii

1.2.1. Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 9000 25
1.2.1.1. Khái niệm ISO 9000 25
1.2.1.2. Cấu trúc và nguyên tắc của bộ tiêu chuẩn ISO 26
1.2.1.3 Mục đích áp dụng TCVN ISO 9001:2008 28
1.2.1.4. Mô hình của hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO
9001:2008 29
1.2.2. Ý nghĩa của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 vào
công tác quản lý hành chính Nhà nước 32
1.2.3. Nội dung triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 vào công
tác quản lý các cơ quan hành chính nhà nước 33
1.3. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về cải cách dịch vụ
hành chính công 36
1.3.1. Trung Quốc 36
1.3.2. Cu Ba 37
1.3.3. Malaysia 38
1.3.4. Ai Cập 39
1.3.5. Hàn Quốc 39
1.4 .Đánh giá kết quả thực hiện theo quyết định 144/2006/TTg giai
đoạn 2007-2012 41
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ÁP DỤNG ISO 9000 VÀO

2.5. Điều tra khảo sát hiệu quả của việc áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9000 vào công tác quản lý hành chính tại UBND Thị xã Cửa Lò 70
2.5.1. Giới thiệu khái quát về cuộc điều tra nghiên cứu của tác giả 70
2.5.2. Giới thiệu khái quát về mẫu nghiên cứu 72
2.5.3. Phân tích hiệu quả áp dụng ISO 9000 vào công tác QLHCNN tại
UBND thị xã Cửa Lò thông qua xử lý dữ liệu điều tra trên mẫu nghiên cứu 73
2.5.3.1. Kết quả phân tích mẫu 73
2.5.3.2. Đánh giá chuyển biến của thị xã trước và sau khi áp dụng ISO 9000 74
2.5.3.3. Về mức độ áp dụng ISO 9000 vào điều hành công việc 76
2.5.3.4. Về ý kiến chủ quan của thị xã khi triển khai ISO 9000 với mức hài
lòng của người dân sau khi áp dụng ISO 77
2.5.3.5. Về lợi ích của việc áp dụng ISO 9000 81
2.5.3.6. Về các yếu tố quyết định đến sự thành công trong việc áp dụng
ISO 9000 85
2.5.3.7. Về các khó khăn gặp phải trong việc áp dụng ISO 9000 87
2.5.3.8. Về vấn đề duy trì hệ thống quản lý theo ISO 9000 89
ix

2.5.3.9. Hiệu lực của việc áp dụng các tài liệu HT QLCL 91
2.5.3.10. Hiệu quả của việc áp dụng HT QLCL trong cơ quan hành chính
Nhà Nước 94
2.5.3.11. Thái độ của CBCC đối với việc áp dụng HT QLCL 95
2.6. Đánh giá chung hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9000 vào công tác quản lý hành chính tại UBND Thị xã Cửa lò 96
2.6.1. Đánh giá về vấn đề cải cách thể chế và thủ tục hành chính 96
2.6.1.1. Những kết quả đạt được 96
2.6.1.2. Những khó khăn và vướng mắc 97
2.6.2. Đánh giá về vấn đề cải cách tổ chức bộ máy 98
2.6.2.1. Những mặt đã làm được 98
2.6.2.2. Những mặt hạn chế cần khắc phục 99

3.2.3.1. Hoàn thiện hạ tầng cơ sở để áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9000 116
3.2.3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ
hành chính công 117
3.2.4. Nhóm giải pháp kỹ thuật duy trì HTQLCL ISO 9000 121
3.2.4.1. Ứng dụng các công cụ quản lý hỗ trợ nhằm cải tiến liên tục hệ
thống quản lý 121
3.2.4.3. Tổ chức đánh giá nội bộ có hiệu quả 125
3.2.5. Nhóm giải pháp hỗ trợ 126
3.2.5.1. Việc lựa chọn chuyên gia tư vấn và thành lập tổ tư vấn, đánh giá
HTQLCL 126
3.2.5.2. Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động áp dụng ISO 9000
vào công tác quản lý hành chính Nhà nước 127
3.3. Kiến nghị 128
3.3. Đối với Ủy ban nhân dân Thị xã 128
3.3.2. Đối với Ban ISO của UBND Thị xã 128
3.3.3. Đối với các cơ quan đã được chứng nhận ISO 9000 128
3.3.4. Đối với Các cơ quan đang và sẽ áp dụng HTQLCL 129
3.3.5. Đối với các cơ quan chức năng có liên quan 129
KẾT LUẬN 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
PHỤ LỤC 137
1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện từ năm 1986, chính công
cuộc này đã góp phần tạo ra những thay đổi to lớn trong đời sống xã hội và phát
triển kinh tế của đất nước. Việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung
sang thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi nền hành chính nhà nước

nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước và cung cấp dịch
vụ công.
Mô hình này đã được trên 900.000 đơn vị của 161 quốc gia trên thế giới
triển khai áp dụng tính đến thời điểm tháng 12/2010. Tại Việt Nam, theo thống
kê của một số tổ chức chứng nhận, đến thời điểm hiện nay đã có khoảng trên
4.000 đơn vị được chứng nhận ISO 9001:2000, trong đó có khá nhiều các đơn vị
hành chính công và dịch vụ công ở khắp các tỉnh thành trên cả nước.
Cửa Lò là một Thị xã nằm ở phía đông của tỉnh Nghệ An, phía đông
giáp Biển Đông, phía tây và phía bắc giáp Nghi Lộc, phía nam giáp huyện Nghi
Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Sau 19 năm thành lập, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm
đạt tốc độ khá cao, đặc biệt trong giai đoạn 2005 đến 2010 đạt 18 -20%. Kinh tế
Cửa Lò phát triển chủ yếu là du lịch, dịch vụ. Để nâng cao vị thế của Thị xã Cửa
Lò và đưa Cửa Lò thành thành phố Du lịch biển, UBND Thị xã Cửa Lò đã dựa
vào Quyết định số 1727/QĐ-UBND ngày 17 tháng 05 năm 2007 của Chủ tịch
UBND tỉnh Nghệ An “Về việc phê duyệt Đề án áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan
hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” nhằm áp dụng tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2000 vào công tác cải cách hành chính Nhà nước tại UBND
Thị xã Cửa Lò.
Với những lý luận và thực tiễn trên, tôi quyết định chọn đề tài “Giải pháp
đồng bộ nâng cao hiệu quả áp dụng ISO 9000 vào công tác quản lý hành
chính Nhà nước tại UBND Thị xã Cửa Lò” làm luận văn Thạc sỹ nhằm đánh
giá thực trạng áp dụng ISO 9000 vào công tác quản lý hành chính Nhà nước tại
UBND Thị xã Cửa Lò trong thời gian qua,từ đó đưa ra giải pháp đồng bộ nâng
cao hiệu quả công tác cải cách hành chính tại đơn vị.
3

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trước năm 2000, việc áp dụng ISO 9000 vào các cơ quan hành chính nhà
nước ở Việt Nam vẫn còn mới lạ, các thông tin liên quan đến vấn đề này có được

việc khảo sát thực tế, nghiên cứu kinh nghiệm tại các quốc gia trong khu vực,
Luận văn đề xuất các giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả áp dụng ISO 9000
vào công tác cải cách hành chính, góp phần vào việc đổi mới phương thức điều
hành, hiện đại hóa công sở cơ quan hành chính nhà nước tại UBND Thị xã Cửa Lò.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hành chính tại UBND Thị
xã Cửa Lò kể từ khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9000 trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 vào
công tác quản lý hành chính tại UBND Thị xã Cửa Lò trong giai đoạn từ năm
2007 đến năm 2012 mang lại hiệu quả gì?
- Nhóm chất lượng có vai trò gì trong việc áp dụng HTQLCL theo tiêu
chuẩn ISO 9000 tại UBND Thị xã Cửa Lò ?
- Giải pháp nào để triển khai hiệu quả HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9000
và vận dụng mô hình nhóm chất lượng vào công tác quản lý hành chính tại
UBND Thị xã Cửa Lò ?
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hợp: Tác giả tiến hành nghiên cứu lý thuyết
về quản lý chất lượng, khoa học quản lý hành chính Nhà nước cùng với phương
pháp tiếp cận hệ thống các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính
Nhà nước cùng với việc thu thập thông tin về các công việc đã và đang thực
hiện, các chủ
trương, chính sách của nhà nước về cải cách hành chính cũng
như xem xét đến xu hướng, kinh nghiệm áp dụng ISO 9000 trong cải cách
hành chính để đưa ra các giải pháp mang tính đồng bộ. Việc nghiên cứu này tác
giả dựa vào những nghiên cứu trước đó, các giáo trình tài liệu có liên quan, các
trang website và từ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác.
Phương pháp khảo sát thực tế: Với phương pháp này, tác giả tiến
hành lập phiếu hỏi và g ửi đến các đơn vị đã thực hiện ISO 9000 tại UBND

an.
6

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ÁP DỤNG ISO 9000
VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1.1. Tổng quan về công tác quản lý hành chính nhà nước
1.1. 1. Các khái niệm
1.1.1.1. Công tác quản lý hành chính nhà nước là gì?
Theo nghĩa rộng: “Quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động của toàn bộ
bộ máy Nhà nước từ cơ quan quyền lực Nhà nước: Quốc hội và Hội đồng nhân
dân các cấp; các cơ quan hành chính Nhà nước: Chính phủ, các Bộ, Uỷ ban hành
chính Nhà nước; cơ quan kiểm soát: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện
Kiểm sát nhân dân các cấp ” (Sổ tay thuật ngữ pháp lý chuyên dụng, Nxb Giáo
dục, Hà nội 1996)
Như vậy, có thể hiểu Quản lý hành chính Nhà nước theo nghĩa bao quát là
nói chức năng tổng thể bộ máy Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyền lực và
mang tính chất pháp quyền, là tổ chức công quyền quản lý toàn xã hội bằng các
hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Theo nghĩa hẹp: “Quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động của riêng hệ
thống cơ quan hành chính Nhà nước: Chính phủ, các Bộ các cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở phòng ban chuyên
môn ” (Sổ tay thuật ngữ pháp lý chuyên dụng, Nxb Giáo dục, Hà nội 1996)
Theo nghĩa hẹp thì Quản lý hành chính nhà nước không bao gồm hoạt động
lập pháp và tư pháp của Nhà nước, mà đó là hoạt động điều hành công việc hàng
ngày của quyền hành pháp và của hệ thống tổ chức hành chính.
Từ việc tìm hiểu, nghiên cứu các khái niệm Quản lý hành chính Nhà nước
chúng ta có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về Quản lý hành chính Nhà
nước:
Quản lý hành chính Nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang tính

những quyền hạn mang tính chất của cơ quan lập pháp như: công bố Hiến pháp,
luật, pháp lệnh, đề nghị Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và trong trường hợp cần
thiết đưa vấn đề trên ra Quốc hội (có thể gọi đây là quyền phủ quyết pháp lệnh).
Với tư cách nguyên thủ Quốc gia, Chủ tịch nước thực hiện một số quyền hạn
mang tính chất hành pháp (xem các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11, 12 Điều 103)
và bảo đảm hoạt động độc lập của Toà án và Viện kiểm sát (xem khoản 8, Điều
8

103). Vì vậy, chế định của Chủ tịch nước trong Hiến pháp 1992 được quy định
như một biểu tượng của Quốc gia, một biểu tượng của quyền lực nhà nước,
không nắm quyền hành pháp với tư cách là Tổng thống.
1.1.1.3. Dịch vụ hành chính công
a. Bản chất và đặc trưng của dịch vụ hành chính công
Hành chính nhà nước là khái niệm dùng để chỉ hoạt động của bộ máy
hành chính nhà nước, sử dụng quyền lực của nhà nước trong quản lý, điều hành
và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước nhằm bảo đảm các quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức
(Tr5, giáo trình Hành chính công,
NXB Khoa học & Kỹ thuật, 2008).

Dịch vụ hành chính (Civil service) là chỉ công việc của các cơ quan hành
chính Nhà nước, nằm trong khối dịch vụ công, do các tổ chức thuộc hệ thống bộ
máy quản lý nhà nước thực hiện trong quá trình quản lý hành chính về lĩnh vực
chấp hành – điều hành. Các cơ quan này thực hiện theo: Hiến pháp, các bộ luật,
pháp lệnh, nghị định, nghị quyết và các văn bản pháp luật. Các tổ chức này điều
hành trực tiếp hoạt động của đối tượng được quản lý trên tất cả các lĩnh vực:
Kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
…(PGS.TS Trương Đoàn Thể,
2009)
. Dịch vụ hành chính công do các cơ quan hành chính nhà nước cung ứng

Thứ nhất, việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn với thẩm
quyền hành chính – pháp lý của các cơ quan hành chính nhà nước.
Do dịch vụ hành chính công gắn liền với thẩm quyền hành chính - pháp lý
của bộ máy nhà nước nên loại dịch vụ này do các cơ quan hành chính nhà nước
thực hiện. Trong khi đó, việc cung cấp các dịch vụ công như hoạt động sự
nghiệp, công ích không gắn với thẩm quyền hành chính- pháp lý của các cơ
quan hành chính nhà nước. Đây là các hoạt động phục vụ các lợi ích chung
của đời sống cộng đồng dân cư mà Nhà nước nhận về mình với tư cách là
nghĩa vụ của Nhà nước trước người dân. Nghĩa vụ này được thực hiện thông qua
việc các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ủy nhiệm hoặc tổ chức
đấu thầu, ký hợp đồng với các tổ chức (trực thuộc nhà nước hoặc tổ chức tư
nhân) để các tổ chức này trực tiếp cung ứng dịch vụ. Còn bản thân các cơ quan
nhà nước không tr ực tiếp thực hiện cung ứng các dịch vụ này. Các hoạt động
này được thực hiện trên nguyên tắc tách hành chính công quyền với hoạt động
sự nghiệp, công ích, nghĩa là cơ quan hành chính nhà nước không trực tiếp cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công hoặc dịch vụ công ích.
Thứ hai, dịch vụ hành chính công là các hoạt động phục vụ cho hoạt động
quản lý của Nhà nước. Dịch vụ hành chính công, bản thân chúng không thuộc
10

về chức năng quản lý nhà nước, song lại là những hoạt động sinh r a từ chức
năng quản lý nhà nước. Chính vì vai trò đó mà không ít người cho rằng các
dịch vụ này chính là hoạt động quản lý nhà
nước.

Thứ ba, dịch vụ hành chính công là những hoạt động không nhằm mục
đích lợi nhuận, nếu có thu tiền thì thu dưới dạng lệ phí (chỉ dành cho những
người cần dịch vụ) nộp ngân sách nhà nước, nơi làm dịch vụ không trực tiếp
hưởng lợi từ nguồn thu này.
Thứ tư, mọi người dân có quyền ngang nhau tr ong việc tiếp nhận và sử

nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp cung ứng dịch vụ công đối với các dịch vụ
liên quan đến an ninh quốc gia và lợi ích chung của đất nước (như quốc phòng,
an ninh, hộ tịch …) mà chỉ có cơ quan công quyền mới có đủ tư cách pháp lý để
làm. Nhà nước với vai trò chủ đạo của mình, cũng trực tiếp cung ứng các loại
dịch vụ thuộc các lĩnh vực và địa bàn không thuận lợi đầu tư (ví dụ vùng sâu,
vùng xa) mà thị trường không thể hoặc không muốn tham gia do chi phí quá lớn
hay không có lợi nhuận. Các đơn vị sự nghiệp do nhà nước thành lập để cung
ứng như các bệnh viện và trường học công, các cơ sở cung cấp điện nước… hoạt
động tương tự các công ty nhưng không vì mục tiêu lợi nhuận. Ban đầu, nhà
nước đầu tư cho các đơn vị đó, sau đó họ sẽ tự trang trải và khi cần thiết có thể
nhận được sự hỗ trợ bù đắp của nhà nước.
Nhà nước chuyển một phần hoạt động cung ứng dịch vụ công cho thị trường
dưới các hình thức:
+ Uỷ quyền cho các công ty tư nhân hoặc tổ chức phi chính phủ cung ứng
một số dịch vụ công mà nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và thường có nguồn
kinh phí từ ngân sách nhà nước như vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác
thải, xây dựng và xử lý hệ thống cống thoát nước v.v. Công ty tư nhân hoặc tổ
chức phi chính phủ được uỷ quyền phải tuân thủ những điều kiện do nhà nước
quy định và được nhà nước cấp kinh phí (loại dịch vụ nào có thu tiền của người
thụ hưởng thì chỉ được nhà nước cấp một phần kinh phí).
+ Liên doanh cung ứng dịch vụ công giữa nhà nước và một số đối tác trên
cơ sở đóng góp nguồn lực, chia sẻ rủi ro và cùng phân chia lợi nhuận. Hình thức
này cho phép nhà nước giảm phần đầu tư từ ngân sách cho dịch vụ công mà vẫn
tham gia quản lý trực tiếp và thường xuyên các dịch vụ này nhằm đảm bảo lợi
ích chung.
12

+ Chuyển giao trách nhiệm cung ứng dịch vụ công cho các tổ chức khác
đối với các dịch vụ mà các tổ chức này có điều kiện thực hiện có hiệu quả như
đào tạo, khám chữa bệnh, tư vấn, giám định…(bao gồm các hiệp hội nghề

nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân.
c. Các yếu tố cấu thành dịch vụ hành chính
công
Dịch vụ hành chính công là kết quả của một quá trình bao g ồm một loạt
các hoạt động và sự hỗ trợ của các nguồn lực cần thiết. Các yếu tố của dịch
vụ hành chính công bao gồm:
- Thể chế hành chính nhà nước.
- Hệ thống cơ quan quản lý hành chính nhà nước tạo nên bộ máy hành
chính nhà nước.
- Đội ng ũ những người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước.
- Nguồn tài chính cần thiết bảo đảm cho các hoạt động quản lý nhà
nước được thực hiện.
d. Các yếu tố tác động đến việc cung ứng dịch vụ hành chính công
Bên cạnh các yếu tố cấu thành bản thân hoạt động cung ứng dịch vụ công
nói trên, có thể nêu lên các yếu tố tác động đến quá trình cung ứng dịch vụ
hành chính công như sau:
Thứ nhất,
sự phân c ấp thẩm quyền trong cung ứng dịch vụ hành chính
công. Việc phân cấp thẩm quyền trong hệ thống thứ bậc đó có ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động cung ứng dịch vụ công. Nếu cùng một dịch vụ công nhưng
lại được chia ra nhiều cơ quan, bộ phận cùng tham gia thì sẽ tác động đến bản
thân các yếu tố cấu thành dịch vụ đó, cụ thể là dịch vụ đó được hình thành từ
tổng thể các thủ tục hành chính của các cơ quan, từ các quy trình riêng biệt của
từng cơ quan, phải liên quan đến nhiều người, nhiều bộ phận. kết quả là thời
gian cung ứng dịch vụ sẽ kéo dài.
Thứ hai
, cơ chế quản lý của cơ quan, đơn vị cung ứng dịch vụ công. Việc
đơn vị áp dụng cơ chế quản lý ở cơ quan, đơn vị đó như thế nào có ảnh hưởng
không nhỏ đến hoạt động cung ứng dịch vụ công của cơ quan, đơn vị đó. Cơ
chế quản lý ở đây bao gồm cơ chế tổ chức, cơ chế tài chính, cơ chế điều hành…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status