BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN THÁI HÀ MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KHÁCH
SẠN NHÀ HÀNG TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 05
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ HUY TỰU NHA TRANG, 2012LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp khách sạn nhà hàng tại Thị xã Cửa Lò” là công trình nghiên cứu
của bản thân tôi và chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào. Mọi sự
giúp đỡ để hoàn thành đề tài nghiên cứu này đã được cảm ơn đầy đủ, các thông tin
trích dẫn trong đề tài nghiên cứu này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Trường Đại học Nha Trang, cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt những
kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân đây, tôi xin chân thành cám ơn tất cả mọi người đã gúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này. Cám ơn tất cả các tác giả của các công trình mà tôi đã tham khảo; cám
ơn sự cộng tác từ phía du khách và sự giúp đỡ của tất cả mọi người.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Tôi kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến
đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin chân thành cám ơn./.
Tác giả đề tài Nguyễn Thái Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
1. Đặt vấn đề 2
1.1. Thông tin chung 2
1.2. Vấn đề nghiên cứu 3
2. Mục tiêu nghiên cứu 4
2.1. Mục tiêu chung 4
2.2. Mục tiêu cụ thể 4
3. Đối tượng nghiên cứu 5
4. Phương pháp tiếp cận 5
4.1. Các thông tin số liệu thứ cấp 5
4.2. Các thông tin số liệu sơ cấp 5
5. Ý nghĩa đóng góp của đề tài 6
6. Kết cấu của đề tài 6
2.3.10. Mức độ thay thế đội ngủ nhân viên mới hàng năm: 44
2.3.11. Số lượng chương trình khuyến mãi: 44
2.3.12. Mức độ đào tạo, bổ túc nghiệp vụ cho nhân viên: 45
2.3.13. Chi phí sửa chữa, bảo trì, thay thế cơ sơ vật chất hàng năm: 45
2.3.14. Mức độ hợp lý của giá dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh: 45
2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất 46
SƠ KẾT CHƯƠNG 2 53
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54
3.1. Thiết kế câu hỏi bảng hỏi điều tra 54
3.1.1. Thang đo và các mục hỏi 54
3.1.2. Cấu trúc nội dung bảng hỏi 56
3.2. Phương pháp thu thập số liệu 57
3.2.1. Phương pháp thu dữ liệu thứ cấp 57
3.2.2. Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp 57
3.3. Mẫu nghiên cứu 58
3.3.1. Xác định cỡ mẫu 58
3.3.2. Xác định quy cách chọn mẫu 58
3.3.3. Phương pháp thu thập thông tin 58
3.3. Phương pháp phân tích số liệu 59
3.3.1. Phương pháp phân tích độ tin cậy của thang đo 59
3.3.2. Phương pháp phân tích nhân tố 59
3.3.3. Phương pháp phân tích tương quan 62
3.3.4. Phương pháp phân tích hồi quy 62
3.3.5. Phương pháp thống kê mô tả 65
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 67
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 68
4.1. Mô tả mẫu điều tra 68
4.1.1. Qui mô doanh nghiệp 68
4.1.2. Doanh số 68
4.1.3. Số năm hoạt động 69
5.4.4. Mở rộng quan hệ ngoại giao hợp tác 115
5.4.5. Nghiên cứu và nắm bắt thị trường để đưa ra chiến lược giá hợp lý. 115
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 116
1. Kết luận: 116
1.1. Những đóng góp của đề tài 116
1.1.1. Về lý thuyết 116
1.1.2. Về thực tiễn 116
1.2. Hạn chế của đề tài 117
1.3. Hướng nghiên cứu mới 117
2. Kiến nghị 118
2.1. Đối với ngành du lịch 118
2.2. Đối với tỉnh Nghệ An 119
2.3. Đối với Thị xã Cửa Lò 119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 124
PHỤ LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Hệ thống khách sạn nổi bật tại Cửa Lò 23
Bảng 1.2: Thống kê hệ thống khách sạn nhà hàng 24
Bảng 1.3: Thống kê kết quả kinh doanh các năm từ 2009-2011 26
Bảng 1.4: Thống kê tình hình thực hiện nghĩa vụ NSNN các năm từ 2009-2011 27
Bảng 1.5: Thống kê tình hình sử dụng lao động các năm 2009-2011 29
Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính 48
Bảng 3.1: Cơ cấu chọn mẫu 58
Bảng 4.15a: Các biến số trong mô hình 89
Bảng 4.15b: Model Summary 89
Bảng 4.15c: - Anova : 90
Bảng 4.15d: Coefficients 91
4.4. Các bảng trong mô hình ước lượng Lợi nhuận 94
Bảng 4.17a: Các biến số trong mô hình lợi nhuận 94
Bảng 4.17b: Model Summary 94
Bảng 4.17c: - Anova : 95
Bảng 4.17d: Coefficients 96
4.5. Các bảng trong mô hình ước lượng tỷ suất LN/DT ROS 99
Bảng 4.18a : Các biến số trong mô hình lợi nhuận 99
Bảng 4.18b: Model Summary 99
Bảng 4.18c: - Anova : 100
Bảng 4.18d: Coefficients 101DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
DT/CP: Doanh thu/Chi phí
2
LỜI GIỚI THIỆU
1. Đặt vấn đề
1.1. Thông tin chung
Du lịch Việt Nam, trong những năm gần đây, ngày càng được cải thiện về mọi
mặt. Hoạt động du lịch cũng được xem là cơ hội lớn cho các nhà đầu tư. Việt Nam
được xem là vùng đất an toàn, thân thiện và một trong những địa chỉ du lịch hấp dẫn
nhất trên thế giới. Với bề dày lịch sử, văn hoá truyền thống cùng với những lợi thế do
thiên nhiên ban tặng, những món ăn hấp dẫn, các làng nghề truyền thống, lễ hội văn
hoá đặc sắc, những bãi biển đẹp…, Việt Nam đã thu hút du khách từ khắp nơi trên thế
giới. Bên cạnh môi trường chính trị - kinh tế ổn định, Chính phủ Việt Nam luôn ưu
tiên khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực du lịch, mặc dù vẫn gặp những khó khăn về
kinh tế hiện nay (BC phân tích KS – NH Việt Nam của Công ty CP xếp hạng tín nhiệm
Cửa Lò trong năm kinh tế cả nước gặp khó khăn này vẫn dành ra hơn 100 tỷ
đồng, để hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông nước sinh hoạt, điện chiếu sáng và
nâng cấp các khu vui chơi giải trí. Nhiều doanh nghiệp đầu tư thêm vốn để "tân trang
bên ngoài" và mua sắm thiết bị bên trong. Về dịch vụ ăn uống trên bãi biển, từ giữa
tháng Tư, các nhà hàng đã trang trí, bày biện bàn ghế, nơi trông xe, bể tắm nước ngọt
và khoang chứa thực phẩm tươi sống chu tất. Được biết, trên địa bàn có trên 300 khách
sạn nhà hàng thì trên 200 cơ sở đã bắt đầu chỉnh trang, bổ sung nhân lực, làm vệ sinh,
trang trí tranh ảnh bắt mắt. Phong cách phục vụ chu đáo, thể hiện sự mến khách và
than thiện để lại nhiều ấn tượng tốt trong long du thực khách.
1.2. Vấn đề nghiên cứu
Mặc dù trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp khách sạn nhà hàng tại Cửa
Lò có rất nhiều lợi thế để phát triển và thu lợi nhuận lớn từ nhu cầu lưu trú, ăn uống
vui chơi của khách du lịch nhưng khó khăn và những vấn đề nan giải trong kinh doanh
là không thể tránh khỏi. Có thể nói, trong điều kiện hiện tại, những ông chủ, những đại
gia với vốn lớn trong tay tại Cửa Lò nếu chọn hướng đầu tư vào kinh doanh khách sạn
nhà hàng là có thể thu lại lợi nhuận lớn. Nhưng việc đầu tư, sử dụng vốn như thế nào
để đem lại lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh cao nhất không phải là vấn đề muốn hay
chỉ dám nghĩ, dám làm là có thể làm được mà phải có sự tính toán, nghiên cứu và căn
nhắc rất kỹ càng. Trước sự phát triển và mọc lên nhanh chóng của các doanh nghiệp
khác sạn, nhà hàng tại Cửa Lò như thế thì thực trạng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
là một cuộc chiến cam go, ác liệt. Trong trận chiến ấy, chỉ những doanh nghiệp có
chiến lược kinh doanh hiệu quả, đúng đắn mới có thể tồn tại lâu dài và vững chắc.
Chính vì thế, mà việc đánh giá và theo dõi kết quả, hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp khách sạn nhà hàng tại Cửa lò là một vấn đề tất yếu và cấp thiệt. Các doanh 4
nghiệp cần phải nắm rõ các nhân tố nào tại địa phương Cửa Lò và các nhân tố nào của
chính các doanh nghiệp cũng như các nhân tố nào từ phía khách du lịch ảnh hưởng
- Phân tích các nhân tố Doanh thu, Lợi nhuận, Tỷ suất LN/DT thuần các tác
động của những yếu tố thuộc môi trường vi mô, vĩ mô trong hoạt động của kinh doanh
khách sạn nhà hàng tại Cửa Lò.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của loại hình kinh doanh này
tại Thị xã Cửa Lò.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp khách sạn nhà hàng tại Cửa Lò. Cụ thể, về mặt không gian là các doanh nghiệp
khách sạn, nhà hàng tại Cửa Lò, về mặt không gian là các kết quả kinh doanh nghiệp
khách sạn nhà hàng tại Cửa Lò đến năm 2011.
4. Phương pháp tiếp cận
4.1. Các thông tin số liệu thứ cấp
Đây là các số liệu phản ánh tình hình hoạt động của các DN kinh doanh khách
sạn nhà hàng tại Cửa Lò
- Sở KH-DT tỉnh Nghệ An
- Chi cục Thuế thị xã Cửa Lò
- Phòng Kinh tế thị xã
- Phong VH-TT-DL thị xã
- UBND thị xã Cửa Lò
4.2. Các thông tin số liệu sơ cấp
Sẽ tổ chức điều tra khảo sát để thu thập số liệu sơ cấp như sau:
Do đề tài nghiên cứu được chấp nhận là các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn
nhà hàng tại Thị xã Cửa Lò nên nghiên cứu sẽ lấy mẫu bằng 70 – 78% trên số doanh
nghiệp kinh doanh khách sạn nhà hàng là 280 DN. cụ thể:
Loại hình DN Số lượng Tỷ lệ
Doanh nghiệp NN 30 75%
Cty TNHH 70 77.7%
Cty Cổ phần 60 75%
DNTN 50 71%
- LỜI GIỚI THIỆU
- CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
- CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
- CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
7
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1
.1. Tổng quan tài liệu
1.1.1. Các nghiên cứu trong nước
- Công trình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của DNNVV ở Tp. Cần Thơ” của Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam
(09/2011). Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Tp.
Cần Thơ. Cỡ mẫu được chọn là 389 DNNVV. Tác gia dùng phương pháp thống kê mô
tả và phân tích hồi qui tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, các nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ,
trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội
của doanh nghiệp và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của DNNVV ở Tp. Cần Thơ.
- Công trình nghiên cứu “phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
du khách khi đến du lịch ở kiên giang” của Lưu Thanh Đức Hải và Nguyễn Hồng
Giang (2011). Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số) và Wilingness To
nhân tố đã được nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu trên, tác giả phân tích các
sự ảnh hưởng của chúng đối với các doanh nghiệp nhà hàng, khách sạn tại thị Xã Cửa
Lò.
1.1.2. Các nghiên cứu nước ngoài
- Công trình nghiên cứu “The Effect of Customers’ Emotional Responses to
Service Failures on Their Recovery Effort Evaluations and Satisfaction Judgments”
của Amy K. Smith và Ruth N. Bolton.(Tầm ảnh hưởng của những phản ứng cảm tính
của khách hàng đến việc đánh giá những nỗ lực trong việc khắc phục lỗi dịch vụ và
thẩm định sự hài lòng của khách hàng ) Nghiên cứu thấy rằng những phản ứng cảm
tính của khách hàng về những lỗi dịch vụ có ảnh hưởng đến việc đánh giá nỗ lực phục
hồi của các công ty kinh doanh khách sạn và việc phán đoán sự hài lòng trong một số
trường hợp và các ảnh hưởng của cảm xúc khác nhau giữa các ngành công nghiệp
thiết lập. Nghiên cứu này xác định ra nhiều loại của các nỗ lực hiệu quả nhất trong
việc giúp đỡ khách hàng "phục hồi" từ những cảm xúc tiêu cực gây ra bởi những lỗi
dịch vụ.
- Công trình nghiên cứu “Improvement of Hotel Service Quality: An Empirical
Research in Pakistan” của Afshan Naseem, Sadia Ejaz và Prof. Khusro P. Malik
GPHR. (Cải thiện chất lượng dịch vụ khách sạn: Một nghiên cứu thực nghiệm ở
Pakistan ) Trong nghiên cứu này, cả hai nghiên cứu định tính và định lượng đều được
sử dụng. Các dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi trong đó có nhiều lựa chọn
câu hỏi. Kết quả của những mối tương quan khác nhau, qua kiểm định T (T- test) và 9
các đồ thị đã thể hiện được nhiều dịch vụ hiện có và sự hài lòng của khách hàng. Cái
chính là sự lịch sự, nhã nhặn của nhân viên phục vụ, sự thoải mái trong phòng nghỉ, sự
sạch sẽ và môi trường của khách sạn đóng vai trò then chốt trong việc tạo dựng sự
thoải mái và sự hài lòng nối tiếp trong lòng khách hàng.
- Công trình nghiên cứu “A Review of Research on Information Technology in
Các nghiên cứu trong nước
1. “Các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của
DNNVV ở Tp. Cần Thơ”
Nguyễn Quốc
Nghi và Mai
Văn Nam
(09/2011)
Mức độ tiếp cận
chính sách hỗ trợ
của Chính phủ,
trình độ học vấn
của chủ doanh
nghiệp, quy mô
doanh nghiệp, tốc
độ tăng doanh thu
Hiệu quả hoạt động
kinh doanh của
doanh nghiệp vừa
và nhỏ
2.“Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài
lòng của du khách khi đến
du lịch ở Kiên giang”
Lưu Thanh Đức
Hải và Nguyễn
Hồng Giang
(2011)
Tuổi doanh
Recovery Effort
Evaluations and
Satisfaction Judgments”
Tác giả: Amy K.
Smith và Ruth
N. Bolton
Chất lượng dịch
vụ, Quan hệ xã
hội
Kết quả của hoạt
động kinh doanh
khách sạn (Sự thỏa
mãn khách hàng)
2. “Improvement of Hotel
Service Quality: An
Empirical Research in
Pakistan”
Afshan Naseem,
Sadia Ejaz và
Prof. Khusro P.
Malik GPHR
Chất lượng dịch
vụ, Quan hệ xã
hội
Kết quả của hoạt
động kinh doanh
khách sạn (Sự thỏa
mãn khách hàng)
Government support
matter?”
Henrik Hansen,
John Rand và
Finn Tar
Qui mô doanh
nghiệp
Hỗ trợ của Chính
phủ
Tăng trưởng doanh
thu
Định vị nghiên cứu của luận văn
Một số nhân tố ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp khách
sạn, nhà hàng tại thị xã
Cửa Lò
Qui mô DN, Học
vấn chủ DN, Tuổi
của DN, Hỗ trợ
của CP, Mức độ
quảng cáo, Đào
tạo nhân viên, Chi
phí bảo trì sửa
chữa CSVC, Mức
độ thay thế nhân
viên, Vốn xã hội,
khuyến mãi, hợp
- Dân số: 3.113.055 người (theo điều tra dân số ngày 01/04/2009)
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.670 mm.
- Nhiệt độ trung bình: 25,2 °C.
- Số giờ nắng trong năm: 1.420 giờ.
- Độ ẩm tương đối trung bình: 86-87%.
- Vĩ độ: 18°33′ đến 19°25′ vĩ bắc.
- Kinh độ: 102°53′ đến 105°46′ kinh đông.
Tỉnh Nghệ An có 1 thành phố loại I, 02 thị xã và 17 huyện: Thành phố Vinh,
Thị xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa, 10 huyện miền núi: Thanh Chương, Kỳ Sơn, Tương
Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn;
7 huyện đồng bằng: Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu,
Quỳnh Lưu, Yên Thành.
1.2.2. Vài nét về thị xã Thị xã Cửa Lò
14 Hình 1.2: Hình ảnh và bản đồ về Cửa Lò
Cửa Lò là thị xã thuộc tỉnh Nghệ An, nằm ở phía đông của tỉnh Nghệ An; phía
đông giáp Biển Đông, phía tây giáp Nghi Lộc, phía nam giáp thành phố Vinh và huyện
Nghi Xuân-Hà Tĩnh, phía bắc giáp huyện Diễn Châu. Trước đây, Cửa Lò thuộc huyện
Nghi Lộc. Cửa Lò nổi tiếng với bãi biển, khu nghỉ mát và cảng biển sầm uất. Từ ngày
12/3/2009 Bộ Xây dựng đã có quyết định công nhận Cửa Lò là đô thị loại 3. 15
1.2.3. Tổ chức hành chính:
Hưng-skyscrapercity.com, 11/05/2011).