thực trạng và giải pháp đẩy nhanh lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐẶNG THỊ KIM LOAN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM XUÂN THỦY
ThS. THÁI NINH
NHA TRANG – 04/2013
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Có sự hỗ trợ từ thầy hƣớng
dẫn và các anh chị đồng nghiệp trong BHXH
tỉnh Khánh Hòa. Các số liệu trong luận văn là
trung thực, nội dung trích dẫn đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc. Những kết luận khoa học của luận
văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào. Nha Trang, tháng 04 năm 2013
Tác giả luận văn Đặng Thị Kim Loan


- ii -
CHƢƠNG 2 32
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN BHYT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KHÁNH HÒA 32
2.1. Giới thiệu sơ lƣợc cơ cấu tổ chức, các chức năng, nhiệm vụ chính của
ngành BHXH tỉnh Khánh Hòa 32
2.1.1. Sự hình thành bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa 32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại 33
2.2. Chức năng, nhiệm vụ, của BHXH tỉnh Khánh Hòa 33
2.3. Thực trạng thực hiện BHYT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thời gian qua 34
2.3.1. Nhận xét chung 34
2.3.2. Công tác chỉ đạo triển khai 36
2.3.3. Công tác phối hợp, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về
BHYT 37
2.4. Phƣơng pháp quản lý thực hiện chế độ BHYT 38
2.4.1. Tình hình thu và phát hành thẻ BHYT 38
Bảng 2.1. Tình hình thu và phát thẻ bảo hiểm y tế tại tỉnh Khánh Hòa, năm
2009-2011 38
2.4.2. Tình hình thu, chi và cân đối quỹ BHYT qua các năm 39
2.4.3. Về sử dụng quỹ khám bệnh, chữa bệnh do BHXH tỉnh Khánh Hòa
quản lý 40
2.4.4. Về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 42
2.4.5. Về giám định bảo hiểm y tế 43
2.4.6. Phân cấp chi và giám định BHYT 45
2.4.7. Thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT giữa cơ quan BHXH và
cơ sở y tế 46
2.5. Thực trạng hệ thống cơ sở KCB BHYT của ngành y tế Khánh Hòa 49
2.5.1. Hệ thống bệnh viện 49
- iii -
2.5.2. Hạn chế về hệ thống cơ sở y tế và nhân lực y tế 52

3.1. Mục tiêu của đề án 84
3.1.1. Thực hiện BHYT toàn dân 84
3.1.2. Bình đẳng về quyền lợi khi khám chữa bệnh BHYT 86
3.2. Những yêu cầu cần thiết nhằm tiến tới thực hiện BHYT toàn dân 86
3.2.1. Người tham gia BHYT phải có trách nhiệm với sức khỏe của chính
bản thân mình 86
3.2.2. Cần coi trọng loại hình BHYT bắt buộc 87
3.2.3. Sự đóng góp của Nhà nước đối với một số đối tượng chính sách xã
hội 88
3.3. Chỉ tiêu phấn đấu thực hiện bao phủ BHYT tại tỉnh Khánh Hòa 89
3.4. Nhóm giải pháp chung 89
3.4.1. Rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ
sung và hoàn thiện chính sách BHYT 89
3.4.2. Đổi mới cơ chế tài chính y tế thông qua BHYT 90
3.4.3. Cam kết chính trị mạnh mẽ và sự tham gia của hệ thống chính trị 90
3.4.4. Tăng cường sự lãnh đạo công tác thực hiện BHYT trên địa bàn tỉnh 91
3.4.5. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện BHYT cho
người lao động 92
3.4.6. Cải tiến và thay đổi mạnh mẽ phương thức và tư duy quản lý điều
hành của cơ quan BHXH 92
3.4.7. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực và công tác quản lý
của ngành y tế 94
3.4.8. Nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh BHYT 97
3.4.9. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động tham gia BHYT 98
- v -
3.4.10. Các giải pháp khác 99
3.5. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ THEO NHÓM ĐỐI TƢỢNG 99
3.5.1. Nhóm do ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động đóng BHYT 99
3.5.2. Nhóm do bảo hiểm xã hội đóng 101
3.5.3. Nhóm do ngân sách Nhà nƣớc đóng 101

Bảng 2.8. Cơ cấu và tỷ lệ tham gia BHYTtại tỉnh Khánh Hòa, năm 2011 56
Bảng 2.9. Các đối tƣợng cận nghèo tham gia BHYT tại tỉnh Khánh Hòa, năm
2009-2011 57
Bảng 2.10. Số học sinh - sinh viên tham gia BHYT tại tỉnh Khánh Hòa, năm
2011 58
Bảng 2.11. Số đối tượng tham gia BHYT tự nguyện tại tỉnh Khánh Hòa, 59
Bảng 2.11. Số ngƣời lao động tham gia BHYT bắt buộc tại tỉnh Khánh Hòa,
năm 2009-2011 61
Bảng 2.12. Số tiền do ngân sách đóng, hỗ trợ đóng mua thẻ BHYT tại tỉnh
Khánh Hòa, năm 2009-2011 64
Bảng 3.1. Chỉ tiêu bao phủ BHYT tại tỉnh Khánh Hòa, năm 2012-2014 89
Bảng 3.2. Số ngƣời đƣợc ngân sách tỉnh Khánh hòa đóng và hỗ trợ đóng
BHYT, năm 2012-2014 108
Bảng 3.3. Số tiền do ngân sách tỉnh Khánh Hòa đóng, hỗ trợ đóng BHYT, 109
Bảng 3.4. Ngân sách tỉnh Khánh Hòa đóng và hỗ trợ đóng BHYT 109
- vii -
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

- BHYT: Bảo hiểm y tế
- BHXH: Bảo hiểm xã hội
- Sở LĐTB&XH: Sở lao động thƣơng binh và xã hội
- KCBBĐ: Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu
- CCVC: Công chức viên chức
- PKĐKKV: Phòng khám đa khoa khu vực
- KCB: Khám chữa bệnh
- HSSV: Học sinh sinh viên
- UBND: Ủy ban nhân dân

lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT chƣa đƣợc cải thiện, nâng cao và đáp
ứng nhu cầu của ngƣời dân? Công tác nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực
- 2 -
trạng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức và còn yếu kém? Chƣa có sự nghiên cứu
một cách khoa học để đƣa ra các giải pháp, biện pháp thích hợp, nhằm thúc
đẩy và tăng cƣờng, thu hút sự tham gia BHYT của dân? Hay là công tác tuyên
truyền, phổ biến chính sách BHYT chƣa đƣợc rộng khắp, dàn trải không
chuyên sâu, chƣa phù hợp và không đạt mục đích tuyên truyền vận động cao?
Hoặc là công tác tổ chức thực hiện của ngành BHXH, của cơ quan y tế và các
ban ngành liên quan chƣa đƣợc hiệu quả và thiếu tính phối hợp chặt chẽ vì mục
tiêu chung? Và vấn đề quan trọng nữa là cải cách hành chính theo lộ trình cải
cách của Chính phủ đã đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của ngƣời dân hay chƣa?
Tất cả các nguyên nhân tồn tại và cả nguyên nhân tiềm ẩn đều phải
đƣợc làm rõ, cụ thể, với một kế hoạch thống nhất, đồng bộ, mang tính khoa
học cao, áp dụng các biện pháp, phƣơng pháp nghiên cứu từ lý luận đến thực
tiễn, mới mong có đƣợc chính sách, phƣơng pháp phù hợp thúc đẩy đƣợc lộ
trình tiến tới BHYT toàn dân vào năm 2014.
Để làm rõ những vấn đề trên, thu hút sự tham gia BHYT của ngƣời
dân, mở rộng độ bao phủ, đảm bảo lộ trình BHYT toàn dân vào năm 2014
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, việc nghiên cứu: “Thực trạng và các giải pháp
đẩy nhanh lộ trình thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân tại tỉnh Khánh Hòa”
là yêu cầu cần thực hiện ngay từ bây giờ để đảm bảo các quy định của Luật
Bảo hiểm y tế, góp phần giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn
và ổn định an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Hiện nay có một số công trình nghiên cứu về Bảo hiểm y tế tại Việt Nam.
Điển hình trong số đó là nghiên cứu của các tác giả ở Viện chiến lƣợc
chính sách y tế, “Báo cáo đánh giá và thực hiện chính sách BHYT ở Việt
Nam” (2006). Nhìn chung nghiên cứu chỉ tiến hành phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện chính sách BHYT, những khó khăn, vƣớng mắc trong quá trình

kinh nghiệm, đề ra các giải pháp thực hiện chính sách BHYT, mở rộng phạm
vi bao phủ của BHYT về tỷ lệ dân số tham gia BHYT, tiến tới mục tiêu
BHYT toàn dân vào năm 2014 để bảo đảm an sinh xã hội, góp phần giữ vững
an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn và ổn định an sinh xã hội trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý để tổ chức thực hiện
BHYT toàn dân;
- Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ BHYT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc tham gia BHYT của ngƣời dân;
- Đề xuất các giải pháp thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân vào
năm 2014 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Nhóm do ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động đóng BHYT
(Lao động trong các doanh nghiệp, tổ chức; lao động trong các cơ quan hành
chính sự nghiệp, cán bộ không chuyên trách cấp xã);
- Nhóm do bảo hiểm xã hội đóng (hƣu trí, ngƣời hƣởng trợ cấp BHXH
hàng tháng);
- Nhóm do ngân sách Nhà nƣớc đóng (cán bộ xã hƣởng lƣơng ngân
sách, ngƣời tham gia kháng chiến, trẻ em dƣới 6 tuổi, bảo trợ xã hội, ngƣời
nghèo, dân tộc thiểu số, thân nhân ngƣời có công, đại biểu HĐND, Quốc hội);
- Nhóm tự đóng và đƣợc ngân sách Nhà nƣớc hỗ trợ (cận nghèo, học
sinh, sinh viên, nông dân có mức sống trung bình);
- 5 -
- Nhóm tự đóng ( tham gia BHYT tự nguyện).
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: Đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu
các đối tƣợng tham gia BHYT tại tỉnh Khánh Hòa
Về mặt thời gian: Đề tài phân tích số liệu thống kê về thực trạng tham

của xã hội loài ngƣời và đã đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu sắc dƣới
nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên cho đến nay, chƣa có một
định nghĩa thống nhất về BHYT. Bởi lẽ, BHYT là đối tƣợng nghiên cứu của
nhiều môn khoa học khác nhau nhƣ kinh tế, xã hội, pháp lý, …Do đó, hiện
nay còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về BHYT, tùy thuộc vào góc độ
nghiên cứu của các nhà khoa học.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam 1 xuất bản năm 1995: “BHYT: loại
bảo hiểm do Nhà nƣớc tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá
nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa
bệnh cho nhân dân”
Các nƣớc công nghiệp phát triển: BHYT trƣớc hết là một tổ chức cộng
đồng đoàn kết, tƣơng trợ lẫn nhau, nó có nhiệm vụ giữ gìn sức khỏe, khôi
phục lại sức khỏe hoặc cải thiện tình trạng sức khỏe của ngƣời tham gia
BHYT” Nếu nhìn nhận dƣới giác độ kinh tế thì BHYT trƣớc hết là đƣợc hiểu
là sự hợp nhất kinh tế của số lƣợng lớn những ngƣời trƣớc cùng một loại hiểm
nguy do bệnh tật gây nên mà trong từng trƣờng hợp cá biệt không thể tính
toán trƣớc và lo liệu đƣợc. Bảo hiểm y tế toàn dân đƣợc hiểu là toàn bộ mọi
ngƣời dân của một quốc gia đều đƣợc tham gia vào hệ thống Bảo hiểm xã hội
về y tế của một quốc gia đó hoặc là mạng lƣới BHYT quốc gia bao trùm toàn
bộ dân cƣ của quốc gia.
- 7 -
Ở nƣớc ta, BHYT trƣớc hết là một nội dung của BHXH (BHXH) – một
trong những bộ phận quan trọng của hệ thống BHXH. Hoạt động của BHYT
nói riêng và hoạt động của BHXH nói chung đã thực sự trở thành những hòn
đá tảng xây dựng nên nền móng vững chắc cho sự bình ổn xã hội. Chính vì
vai trò cực kỳ quan trọng của BHXH nhƣ vậy nên ở mọi quốc gia trên thế giới
hoạt động của BHXH luôn do Nhà nƣớc đứng ra tổ chức thực hiện theo hệ
thống pháp luật về BHXH. Vì vậy trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, nói
đến BHYT ở đây thì chúng ta hiểu là đang đề cập đến BHXH về y tế hay nói
cách khác là BHYT theo pháp luật.

hoặc điều kiện xã hội làm con ngƣời bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc các điều
kiện sống khác nhau nhƣ ốm đau, tai nạn, mất việc làm, mất ngƣời nuôi
dƣỡng, già yếu, tử vong…Khi rơi vào các trƣờng hợp này , các nhu cầu cần
thiết của cuộc sống không những không giảm đi mà còn tăng thêm, thậm chí
còn phát sinh nhu cầu mới nhƣ thuốc men, chữa trị…Vì vậy, để vƣợt qua
những khó khăn, để tồn tại và phát triển con ngƣời đã tìm ra nhiều cách giải
quyết khác nhau.
Từ xa xƣa, con ngƣời đã có ý thức san sẻ, cƣu mang, đùm bọc lẫn nhau
trong họ hàng, trong cộng đồng làng xóm, thôn, bản… theo tinh thần tƣơng
thân tƣơng ái, “nhƣờng cơm sẻ áo”, “lá lành đùm lá rách”, “tích cốc phòng cơ,
tích y phòng hàn”. Sự tƣơng trợ cộng đồng dần dần đƣợc mở rộng và phát
triển dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ việc lập quỹ tƣơng tế, các hội đoàn
bằng tiền hoặc bằng hiện vật để trợ giúp lẫn nhau. Những hình thức trợ giúp
tự nguyện của cá nhân, của cộng đồng đã góp phần đảm bảo nguồn vật chất
cần thiết cho những ngƣời hoạn nạn vƣợt qua khó khăn, thiếu thốn. Đây chính
- 9 -
là hình thức manh nha của bảo hiểm, nhƣng sự tƣơng hỗ này vẫn chỉ mang
tính tự phát và chỉ đƣợc thực hiện trong cộng đồng nhỏ.
Sự trợ giúp này là thụ động, cục bộ, không ổn định và không chắc chắn.
Vì vậy, đòi hỏi phải có sự trợ giúp có tổ chức, có quan hệ ràng buộc. Nhu cầu
này là bức bách, đặc biệt sau cuộc cách mạng công nghiệp. Quá trình công
nghiệp hóa ở các nƣớc công nghiệp phát triển đã làm đội ngũ làm công ăn
lƣơng tăng nhanh, cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu từ thu nhập do lao
động làm thuê mang lại. Sự hẫng hụt về tiền lƣơng do bị ốm đau, già yếu,
luôn đe dọa những ngƣời không có thu nhập nào khác ngoài lƣơng. Cuộc đấu
tranh của những ngƣời lao động đòi giảm giờ làm, tăng lƣơng, trợ cấp khi bị
ốm đau,…diễn ra ngày càng gay gắt ảnh hƣởng đến việc sản xuất kinh doanh,
trật tự và an toàn xã hội.
Trƣớc những nhu cầu của ngƣời lao động về các khoản trợ cấp khi ốm
đau, già yếu,…và sự hà khắc về lƣơng, thƣởng của giới chủ đã xảy ra những

thân, tƣơng ái lẫn nhau, chia sẻ ,…
b. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng
BHYT là một chính sách an sinh xã hội, góp phần bảo vệ sức khỏe cho
nhân dân: BHYT sẽ đảm bảo cho những ngƣời tham gia BHYT và các thành
viên gia đình họ những khả năng để đề phòng, ngăn ngừa bệnh tật, phát hiện
sớm bệnh tật để chữa trị và khôi phục lại sức khỏe sau bệnh tật. Vì khi lâm
bệnh ngƣời bệnh buộc phải đến các cơ sở y tế để khám chữa bệnh. Từ những
bệnh chƣa nghiêm trọng đến những bệnh tật kinh niên, mãn tính hoặc bệnh
hiểm nghèo đã dẫn đến các khoản chi phí khám chữa bệnh cực kỳ lớn. Có
những ngƣời bệnh đƣợc sử dụng các công nghệ kỹ thuật cao trong việc chẩn
- 11 -
đoán và chữa trị bệnh, sử dụng loại thuốc đắt tiền và lƣu trú dài ngày tại bệnh
viện. Những khoản chi phí này không phải ai cũng có thể tự lo liệu đƣợc. Đối
với những ngƣời bệnh có hoàn cảnh nghèo túng thì phải vay mƣợn để chữa
bệnh và sau đó trả nợ; nhƣng bên cạnh đó cũng có những ngƣời không có khả
năng vay mƣợn để tiếp tục chữa trị. Những ngƣời có điều kiện kinh tế khá
hơn hoặc cận nghèo thì sau những đợt bệnh cũng có thể bị đẩy vào tình cảnh
nghèo khó. Đồng thời, bệnh tật cũng kéo theo sự mất mát về thu nhập do
ngƣời bệnh không đủ sức khỏe để làm việc. Từ đó đe dọa đến cơ sở kinh tế và
sự tồn tại của ngƣời lao động, kế đến là các thành viên ăn theo trong gia đình;
cuối cùng là ảnh hƣởng đến sự ổn định của xã hội. Do vậy, ngƣời ta phải cần
đến BHYT. BHYT phải chi trả toàn bộ hoặc từng phần những chi phí khám
chữa bệnh khổng lồ nói trên, giúp ngƣời bệnh vƣợt qua cơn hoạn nạn về bệnh
tật, sớm phục hồi sức khỏe và ổn định cuộc sống.
c. Góp phần thực hiện chính sách an sinh
Khi đề ra chính sách nào đó Nhà nƣớc sẽ thông qua nó để thực hiện
những mục đích chính trị tùy theo điều kiện từng quốc gia. Vì vậy, chính sách
khám chữa bệnh cho nhân dân hay chính sách BHYT là chính sách thông qua
đó Nhà nƣớc thực hiện mục tiêu an sinh xã hội của mình. Thông qua chính
sách BHYT, những đối tƣợng ngƣời lao động gặp khó khăn nhƣ ngƣời nghèo,

chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn chi thƣờng xuyên của các cơ sở y tế
(khoảng trên 30%). Nguồn thu này đã góp phần cho các cơ sở y tế chủ động
trong việc phục vụ ngƣời bệnh, nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế. Hiện nay,
thực hiện quy định của Luật BHYT, sau khi quyết toán chi phí KCB BHYT
nếu còn kết dƣ, một phần lớn nguồn kinh phí kết dƣ sẽ đƣợc cấp cho ngành y
tế để đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế
- 13 -
trên địa bàn để nâng cao chất lƣợng phục vụ ngƣời bệnh. Vì vậy, hiện nay
ngoài cơ sở y tế công lập ký hợp đồng với cơ quan BHYT, còn cả các cở sở y
tế dân lập cũng tham gia.
1.2. Những nguyên tắc và những đặc trƣng cơ bản của BHYT
Khi gặp rủi ro ốm đau thì hoạt động BHYT sẽ đền bù hậu họa của rủi
ro về mặt kinh tế bằng hai phƣơng pháp phân phối lại nhƣ sau:
1.2.1. Phân phối lại theo thời điểm
Phân phối từ những ngƣời khỏe mạnh cho những ngƣời ốm đau (thông
thƣờng là những ngƣời trẻ khỏe cho những ngƣời già yếu, nam giới cho nữ
giới…). Tại một thời điểm nhất định phải có sự đóng góp của một số lƣợng
ngƣời đủ lớn, đủ để chi trả chi phí KCB cho một nhóm ngƣời hiện đang ốm
đau. Vào thời điểm đó những ngƣời khỏe mạnh vẫn phải đóng góp cho cộng
đồng những ngƣời tham gia BHYT.
1.2.2. Phân phối lại theo thời kỳ
Phân phối từ thời kỳ có tình trạng sức khỏe tốt cho thời kỳ sức khỏe
xấu. Những ngƣời khỏe mạnh vẫn phải đóng góp BHYT để dự phòng cho
những khi ốm đau, những lúc trẻ khỏe còn làm việc đƣợc để đóng góp cho
chính bản thân mình khi về già nhiều bệnh tật, không có thu nhập.
Xuất phát từ hai phƣơng thức phân phối lại trong BHYT mà có những
nguyên tắc và những đặc trƣng sau:
- Ngƣời tham gia BHYT đóng góp bằng tiền nhƣng khi KCB lại nhận
đƣợc chế độ hay có thể gọi là quyền lợi bằng hiện vật. Những quyền lợi này
đƣợc bao gồm các dịch vụ y tế nhƣ: khám bệnh bằng các thiết bị y tế, chẩn

1.3. Đối tƣợng tham gia BHYT
Ngƣời lao động, ngƣời đƣợc ngân sách Nhà nƣớc hỗ trợ hoàn toàn hoặc
hỗ trợ một phần kinh phí mua thẻ BHYT. Theo Điều 12 Luật BHYT quy
định, những đối tƣợng tham gia BHYT nhƣ sau:
1) Ngƣời lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định
thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định
của pháp luật về lao động; ngƣời lao động là ngƣời quản lý doanh nghiệp
hƣởng tiền lƣơng, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lƣơng, tiền
công; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi
chung là ngƣời lao động);
2) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ
thuật đang công tác trong lực lƣợng Công an nhân dân.;
3) Ngƣời hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
4) Ngƣời đang hƣởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp;
5) Ngƣời đã thôi hƣởng trợ cấp mất sức lao động đang hƣởng trợ cấp
hàng tháng từ ngân sách Nhà nƣớc;
6) Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn đã nghỉ việc đang hƣởng trợ cấp bảo
hiểm xã hội hàng tháng;
7) Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn đã nghỉ việc đang hƣởng trợ cấp từ ngân
sách Nhà nƣớc hàng tháng;
8) Ngƣời đang hƣởng trợ cấp thất nghiệp;
9) Ngƣời có công với cách mạng;
10) Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh;
11) Ngƣời trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nƣớc theo quy
định của Chính phủ;

Trích đoạn Kinh nghiệm thực hiện BHYT một số quốc gia Thời gian thực hiện BHYT toàn dân một số quốc gia Sự hình thành bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa Chức năng, nhiệm vụ, của BHXH tỉnh Khánh Hòa Nhận xét chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status