GIẢI PHÁP THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TẠI THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH - Pdf 29


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN VĂN TÌNH GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN
TẠI THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hoà
Nguyễn Văn Tình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài tôi luôn nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo Phòng Quản lý Đào tạo
sau Đại học - Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên; Ban Giám đốc, cán bộ Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh, Bảo
hiểm xã hội thị xã Từ Sơn, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa thị
xã Từ Sơn, và nhiều cơ quan đơn vị khác Đặc biệt là sự hƣớng dẫn tận
tình của Tiến sĩ Bùi Đình Hòa.
Tôi xin chân thành cảm sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, các
quý cơ quan, cùng các bạn đồng nghiệp. Sự giúp đỡ này đã cổ vũ và giúp
tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực luận
văn nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ quý báu đó./.

TÁC GIẢ


1.2.2. Mức đóng BHYT 18
1.2.3. Quyền lợi và nghĩa vụ 20
1.3. Nội dung thực hiện BHYT toàn dân 21
1.3.1. Khái niệm BHYT toàn dân 21
1.3.2. Các hình thức thực hiện BHYT 21
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện BHYT toàn dân 22
1.4.1. Công tác thông tin tuyên truyền 22
1.4.2. Vai trò của hệ thống chính trị 23
1.4.3. Các tác nhân ảnh hưởng khác 24
1.5. Kinh nghiệm thực hiện BHYT ở một số nƣớc trên thế giới và trong nƣớc 28
1.5.1. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.5.2. Kinh nghiệm thực hiện BHYT tại Việt Nam 32
1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung và thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc
Ninh nói riêng 35
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. Các câu hỏi đặt ra đề tài cần giải quyết 36
ứu 37
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu 37
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 37
2.2.3. Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin 40
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu 40
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh điều kiện kinh tế - xã hội thị xã Từ Sơn 42
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng thực hiện chính sách BHYT trên địa
bàn thị xã Từ Sơn 42
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân, ảnh hưởng đến thực hiện chính

CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN BHYT TOÀN DÂN TẠI
THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH 79
4.1. Quan điểm, mục tiêu chính sách BHYT 79
4.1.1. Quan điểm 79
4.1.2. Mục tiêu 79
4.2. Dự báo về phát triến kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 80
4.3. Mục tiêu và phƣơng hƣớng của BHXH tỉnh Bắc Ninh 81
4.4. Giải pháp nhằm thực hiện BHYT toàn dân ở TX Từ Sơn, Bắc Ninh 82
4.4.1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền 82
83
4.4.3 89
4.5. Kiến nghị 89
89
4.5.2. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 91
ắc Ninh 91
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ASXH
An sinh xã hội
BHXH
Bảo hiểm xã hội
Bảng
Tên bảng
Trang

Bảng 3.1: Số ngƣời, số tiền thu BHYT của TXTS năm 2008-2012 56
Bảng 3.2: Kết quả số ngƣời tham gia BHYT theo đối tƣợng 59
Bảng 3.3: Kết quả số tiền thu BHYT theo đối tƣợng 2008 - 2012 61
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra các đơn vị tham gia BHYT 2008-2012 66
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả điều tra nhóm NLĐ & chủ SDLĐ (n = 188) 68
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả điều tra nhóm Ngƣời đƣợc NSNN hỗ trợ mức
đóng BHYT (n = 187) 70
Bảng 3.7 : Tổng hợp kết quả điều tra nhóm Ngƣời tự nguyện tham gia BHYT
(n = 198) 72
Bảng 3.8: Kết quả số ngƣời tham gia BHYT tại các đơn vị điều tra 2008 –
2012 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình
Tên hình, đồ thị
Trang

xã hội cơ bản và là trụ cột của an sinh xã hội (ASXH). BHYT đã tạo ra nguồn
tài chính công quan trọng cho công tác khám chữa bệnh (KCB), cải thiện tiếp
cận dịch vụ y tế, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu công bằng trong
chăm sóc sức khoẻ (CSSK) nhân dân và đảm bảo ASXH.
Quan điểm chỉ đạo của Đảng xác định: “Sức khỏe là vốn quý nhất của
mỗi con ngƣời và toàn xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là một trong những chính sách ƣu tiên hàng đầu
của nhà nƣớc. Đầu tƣ cho lĩnh vực này là đầu tƣ cho phát triển, thể hiện bản
chất tốt đẹp của chế độ…
Phát triển BHYT toàn dân, nhằm từng bƣớc đạt tới công bằng trong
chăm sóc sức khỏe, thể hiện sự chia sẻ giữa ngƣời khỏe với ngƣời ốm, ngƣời
giầu với ngƣời nghèo, ngƣời trong độ tuổi lao động với trẻ em, ngƣời già;
công bằng trong đãi ngộ đối với cán bộ y tế” (Bộ Chính trị, 2005) [6].
Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ: “Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ các
chính sách bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh và viện phí phù hợp; có lộ trình
thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân”(Đảng cộng sản Việt Nam, 2011,Văn kiện
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, tr. 127 - 129) [13].
Hiến pháp nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã ghi:
“Kết hợp phát triển y tế nhà nƣớc với y tế tƣ nhân; thực hiện Bảo hiểm y tế,
tạo điều kiện để mọi ngƣời dân đƣợc chăm lo sức khoẻ”.
Luật BHYT đƣợc Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày
14/11/2008 và có hiệu lực từ 1/7/2009 đã quy định trách nhiệm tham gia

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
BHYT của các nhóm đối tƣợng theo lộ trình. Theo đó, đến 01/01/2014 là thời
điểm đƣợc xem là tất cả các công dân Việt Nam đều có trách nhiệm tham gia

Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp thực
hiện Bảo hiểm y tế toàn dân tại thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh”. Đây là đề tài
mang tính cấp thiết, có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn. Những yếu tố
liên quan đến việc thực hiện BHYT toàn dân là: Điều kiện kinh tế - xã hội, sự
hoàn thiện và tính đồng bộ của các văn bản quy phạm pháp luật, cách thức tổ
chức thực hiện, sự đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân của hệ thống
khám chữa bệnh, nhận thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về quyền lợi,
vai trò và trách nhiệm thực thi luật BHYT. Để khắc phục những tồn tại,
những hạn chế của các vấn đề trên đây đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ và
cụ thể, cách thức triển khai mạnh mẽ, phù hợp với từng thời điểm, điều kiện
kinh tế - xã hội với sự tham gia của cả hệ thống chính trị mới đảm bảo thực
hiện mục tiêu BHYT toàn dân.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện chính sách BHYT trên địa bàn
thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua; đề xuất các giải pháp và kiến nghị
nhằm đẩy nhanh quá trình tiến tới BHYT toàn dân trên địa bàn nghiên cứu.

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về BHYT.
- , đánh giá thực trạng tình hình thực hiện BHYT
BHYT trên địa bàn thị xã Từ Sơn
tỉnh Bắc Ninh thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy nhanh lộ trình tiến tới
BHYT toàn dân trên địa bàn thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các nhóm đối tƣợng đã tham gia
và chƣa tham gia BHYT trên địa bàn thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về BHYT
BHYT
1.1.1.1. Sơ lược sự ra đời và phát triển của BHYT
Ngay sau khi hòa bình đƣợc lập lại ở miền Bắc (1954) việc chăm sóc y
tế cho nhân dân đã đƣợc Nhà nƣớc quan tâm, chú trọng. Nhà nƣớc đã triển
khai xây dựng hệ thống bệnh viện, bệnh xá và trung tâm y tế từ Trung ƣơng
đến địa phƣơng để chăm sóc y tế cho nhân dân và cán bộ, công nhân viên
chức nhà nƣớc theo phƣơng thức khám chữa bệnh miễn phí.
Thực hiện chủ trƣơng đổi mới trên lĩnh vực y tế theo tinh thần Nghị
quyết Đại hội VI của Đảng, ngày 24/4/1989 Hội đồng Bộ trƣởng (nay là
Chính phủ) ban hành Quyết định số 45/HĐBT cho phép các cơ sở KCB thu
một phần viện phí. Nội dung của Nghị quyết nêu rõ: “ở những nơi có điều
kiện, có thể áp dụng thử chế độ bảo hiểm sức khỏe hoặc ký hợp đồng khám
chữa bệnh với các tổ chức y tế trong quốc doanh và ngoài quốc doanh, lập các
quỹ bảo trợ y tế địa phƣơng hoặc y tế cơ sở giúp đỡ ngƣời bệnh không có khả
năng trả một phần viện phí”. Đó là những chuyển đổi quan trọng đầu tiên của
quá trình đổi mới, giải pháp phù hợp đòi hỏi của thực tiễn công tác chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Để có những kinh nghiệm từ thực tiễn, Bộ Y tế
tổ chức thí điểm BHYT, từ đó tổng kết đúc rút kinh nghiệm để tổ chức BHYT
phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện nƣớc ta.
Từ cuối năm 1989 đến tháng 6 năm 1991, một số địa phƣơng, bệnh viện
đã tổ chức thí điểm BHYT nhƣ: Bảo hiểm sức khỏe tại Hải Phòng, xây dựng
quỹ KCB BHYT ở Vĩnh Phú, BHYT tự nguyện ở huyện Mỏ Cầy - Bến Tre,
BHYT tự nguyện ở Quảng Trị, Quỹ KCB tại bệnh viện Đƣờng sắt, “Quỹ bảo
trợ y tế” tại bệnh viện Bƣu điện….Đã có 3 tỉnh, thành phố tổ chức thí điểm
BHYT toàn tỉnh là: Hải Phòng, Quảng Trị, Vĩnh Phú; có 4 tỉnh có cơ quan
BHYT cấp tỉnh: Hải Phòng, Quảng Trị, Phú Yên, Bến Tre và có 24 quận,


hƣởng đến quyền lợi của ngƣời tham gia BHYT;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
- Về quản lý quỹ và sử dụng quỹ khám chữa bệnh BHYT: Việc quy
định quỹ của địa phƣơng nào địa phƣơng đó tự quản nên việc sử dụng quỹ
BHYT cũng không thống nhất, ngoài việc sử dụng vào chi phí KCB còn sử
dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Vì quỹ BHYT không tập trung nên việc
điều tiết giữa các địa phƣơng không thực hiện đƣợc dẫn đến một số địa
phƣơng bị vƣợt quỹ (âm quỹ) BHYT làm ảnh hƣởng đến chính sách BHYT.
Cộng với đó là một số bất cập khác nhƣ: Các cơ sở KCB chƣa làm quen
với cơ chế thị trƣờng trong KCB; Ngƣời có thẻ BHYT đi KCB không đƣợc
bao cấp nhƣ trƣớc nữa mà phải nộp một phần viện phí, có sự so sánh giữa
bệnh nhân có thẻ BHYT và bệnh nhân nộp viện phí, cơ sở KCB bắt đầu có sự
phân biệt đối sử trong KCB, về thực hiện BHYT tự nguyện trong giai đoạn
này chƣa có văn bản quy phạm pháp luật.
Để khắc phục những khó khăn, bất cập trên, ngày 13/8/1998 Chính phủ
ban hành Nghị định số 58/NĐ-CP kèm theo điều lệ BHYT mới, theo đó có sự
thay đổi căn bản sau:
- Về mặt tổ chức: Hệ thống BHYT đƣợc tổ chức theo ngành dọc BHYT
Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế, BHYT các tỉnh, thành phố trực thuộc BHYT
Việt Nam, các chi nhánh BHYT quận, huyện trực thuộc BHYT tỉnh.
- Về quản lý và sử dụng quỹ KCB BHYT: Quỹ BHYT đƣợc quản lý tập
trung thống nhất trong toàn quốc do BHYT Việt Nam điều tiết.
Kể từ năm 2002 hệ thống BHYT sáp nhập vào hệ thống Bảo hiểm xã
hội (BHXH) và gọi chung là BHXH. Sau 6 năm thực hiện Nghị định số
58/NĐ-CP chúng ta đã đạt đƣợc những kết quả bƣớc đầu quan trọng, số ngƣời
tham gia BHYT ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trƣớc, nhiều bệnh
nhân nặng đã đƣợc BHYT chi trả từ vài chục triệu đến hàng trăm triệu đồng.

động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức
khỏe, khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân.” (Từ điển Bách khoa Việt Nam
I, 1995, tr.151) [16].
Mặt khác BHYT là một trong 9 nội dung của BHXH đƣợc quy định tại
Công ƣớc 102 ngày 28/6/1952 của tổ chức lao động quốc tế. Vì vậy, nói đến
BHYT chúng ta hiểu là BHXH về y tế hay là BHYT theo luật pháp. Luật
BHYT nhằm bảo vệ những rủi ro về bệnh tật cho những ngƣời tham gia

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
BHXH về y tế. BHYT sẽ đảm bảo chi trả toàn bộ hoặc từng phần những chi
phí khám, chữa bệnh giúp cho ngƣời bệnh vƣợt qua cơn hoạn nạn về bệnh tật,
sớm phục hồi sức khỏe cũng nhƣ ổn định cuộc sống gia đình.
Ở các nƣớc phát triển ngƣời ta định nghĩa: BHYT là một tổ chức cộng
đồng đoàn kết tƣơng trợ lẫn nhau, nó có nhiệm vụ gìn giữ sức khỏe, khôi
phục lại sức khỏe hoặc cải thiện tình trạng sức khỏe của ngƣời tham gia Bảo
hiểm y tế.
Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về BHYT, nhƣng mục đích
chung của BHYT đều giống nhau là huy động nguồn tài chính để chi trả chi phí
khám chữa bệnh cho ngƣời tham gia BHYT khi bị ốm đau, bệnh tật, nội dung các
khái niệm bao hàm nhƣ sau: “BHYT là sự đóng góp theo chu kỳ đều đặn của các
thành viên tạo nên một quỹ chung để cùng nhau chia sẻ những rủi ro thông qua
hình thức thanh toán chi trả chi phí khám chữa bệnh bằng quỹ bảo hiểm”.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm đƣợc áp dụng trong lĩnh vực chăm
sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do nhà nƣớc tổ chức thực hiện và
các đối tƣợng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT (Quốc
hội, 2008) [14].
1.1.1.3. Bản chất của BHYT
Bảo hiểm y tế là một trong những chính sách an sinh xã hội, mang tính

- Thứ năm, BHYT tác động đến nếp suy nghĩ của các cá nhân, gia đình,
chủ sử dụng lao động, góp phần hình thành ý thức, thói quen về việc dành
một phần thu nhập để cho cuộc sống tƣơng lai an toàn hơn.
b) Đối với xã hội
- Thứ nhất, tăng cƣờng mối quan hệ giữa Nhà nƣớc, ngƣời sử dụng lao
động (SDLĐ) và NLĐ là mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẻ trách
nhiệm, chia sẻ rủi ro chỉ có đƣợc trong quan hệ của BHXH, BHYT. Tuy
nhiên, mối quan hệ này thể hiện trên góc độ khác nhau. Ngƣời lao động tham
gia BHYT với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng thời phải có
trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội. Ngƣời SDLĐ tham gia BHYT là
trách nhiệm và cùng chia sẻ rủi ro cho NLĐ nhƣng đồng thời cũng bảo vệ, ổn
định cuộc sống cho các thành viên trong xã hội. Mối quan hệ này thể hiện tính
nhân văn, nhân đạo sâu sắc của BHYT;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
- Thứ hai, BHYT thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHYT tạo cho
những ngƣời không may gặp rủi ro có thêm những điều kiện, những lực đẩy
cần thiết để khắc phục những biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích
thích tính tích cực của xã hội trong mỗi con ngƣời giúp họ hƣớng tới những
chuẩn mực của chân - thiện - mỹ nhờ đó có thể chống lại tƣ tƣởng “Đèn nhà
ai nhà ấy rạng”. BHYT là yếu tố tạo nên sự hoà đồng mọi ngƣời, không phân
biệt giàu nghèo, trẻ già, tôn giáo, chủng tộc, đồng thời giúp mọi ngƣời hƣớng
tới một xã hội nhân ái, cuộc sống công bằng, bình yên;
- Thứ ba, BHYT thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tƣơng
thân tƣơng ái của cộng đồng, đây là nhân tố quan trọng của cộng đồng, giúp
đỡ những ngƣời rủi ro ốm đau, bệnh tật, tạo điều kiện cho một xã hội phát
triển lành mạnh và bền vững;
- Thứ tƣ, BHYT góp phần thực hiện bình đẳng xã hội: trên giác độ xã

các tầng lớp dân cƣ hƣớng tới một xã hội tốt đẹp.
1.1.2. Những nguyên tắc, tính chất cơ bản và mục tiêu của BHYT
1.1.2.1. Những nguyên tắc cơ bản của BHYT
Theo quy định tại điều 3 Luật bảo hiểm y tế, BHYT đƣợc thực hiện
theo 5 nguyên tắc sau:
1/ Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những ngƣời tham gia BHYT;
2/ Mức đóng BHYT đƣợc xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lƣơng,
tiền công, tiền lƣơng hƣu, tiền trợ cấp hoặc trên mức lƣơng tối thiểu chung
theo quy định của nhà nƣớc;
3/ Mức hƣởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tƣợng trong
phạm vi quyền lợi của ngƣời tham gia BHYT;
4/ Chi phí khám, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và bộ phận ngƣời
tham gia BHYT cùng chi trả (có nhiều mức hƣởng BHYT khác nhau đƣợc
quy định cho từng loại đối tƣợng tham gia BHYT khác nhau);
5/ Quỹ BHYT đƣợc quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh
bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và đƣợc nhà nƣớc bảo hộ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
1.1.2.2. Những tính chất cơ bản của BHYT
- BHYT có tính tất yếu khách quan trong đời sống xã hội do nhu cầu của
con ngƣời mà hoạt động bảo hiểm ra đời, kinh tế càng phát triển, đời sống càng
cao thì nhu cầu bảo hiểm càng lớn ngày nay hoạt động bảo hiểm đã xâm nhập
vào mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế, xã hội đặc biệt ở các quốc gia phát triển;
- BHYT vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội và tính dịch vụ. Các tính
chất này đan xen, bổ trợ và thúc đẩy lẫn nhau.
1.1.2.3. Mục tiêu của BHYT
- Huy động nguồn tài chính từ sự đóng góp của ngƣời lao động, chủ sử
dụng lao động, của nhân dân, cùng với nguồn hỗ trợ của Nhà nƣớc để hình

- Doanh nhiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tƣ;
- Hợp tác xã, liên hiệp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
- Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, lực lƣợng vũ trang, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã
hội khác;
- Cơ quan, tổ chức nƣớc ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam (trừ
trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên tham gia có quy định khác);
- Các tổ chức khác có sử dụng lao động đƣợc thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật.
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
c) Ngƣời hoạt động không chuyên trách ở xã, phƣờng, thị trấn theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức.
d) Ngƣời hoạt động không chuyên trách ở xã, phƣờng, thị trấn theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2/ Ngƣời hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp BHXH đƣợc cơ quan BHXH đóng
toàn bộ.
3/ Ngƣời thuộc đối tƣợng đƣợc ngân sách nhà nƣớc đóng toàn bộ mức
đóng BHYT.
4/ Ngƣời thuộc đối tƣợng ngân sách hỗ trợ một phần mức đóng BHYT.
5/ Ngƣời tự nguyện tham gia BHYT, thuộc nhóm đối tƣợng phải tự
đóng toàn bộ mức đóng BHYT.
1.2.1.2. Cơ sở, phương thức thực hiện
a) Cơ sở thực hiện:
Ngƣời có trách nhiệm tham gia BHYT dựa trên căn cứ đóng BHYT là
tiền lƣơng, tiền công, tiền trợ cấp cụ thể nhƣ sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

16
4/ Hằng năm, cơ quan, tổ chức quản lý đối tƣợng đóng BHYT vào quỹ
BHYT cho các đối tƣợng: Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn đã nghỉ việc đang
hƣởng trợ cấp từ NSNN hằng tháng; ngƣời có công với cách mạng; cựu chiến
binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh; ngƣời trực tiếp tham gia
kháng chiến chống mỹ cứu nƣớc theo quy định của chính phủ; thanh niên
xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số
170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ; đại biểu Quốc
hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đƣơng nhiệm; ngƣời thuộc diện
hƣởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật; ngƣời
thuộc hộ gia đình nghèo; ngƣời dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; trẻ em dƣới 6 tuổi;
ngƣời đã hiến bộ phận cơ thể theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép
mô, bộ phận cơ thể ngƣời và hiến lấy xác.
5/ Hàng năm, cơ quan, tổ chức quản lý đối tƣợng đóng BHYT vào quỹ
BHYT cho thân nhân của các đối tƣợng: Ngƣời có công với cách mạng theo
quy định của pháp lệnh ƣu đãi ngƣời có công cách mạng; các đối tƣợng theo
quy định của pháp luật về sỹ quan quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công
an nhân dân và cơ yếu (Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội
nhân dân đang tại ngũ; hạ sỹ quan, binh sỹ đang phục vụ trong Quân đội nhân
dân; sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang
công tác trong lực lƣợng Công an nhân dân; hạ sỹ quan, chiến sỹ Công an
nhân dân phục vụ có thời hạn; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm
công tác cơ yếu tại Ban cơ yếu Chính phủ và ngƣời đang làm công tác cơ yếu
hƣởng lƣơng theo bảng lƣơng cấp bậc quân hàm sỹ quan Quân đội nhân dân
và bảng lƣơng quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhƣng
không phải là quân nhân, Công an nhân dân).
6/ Hằng tháng, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng cho đối tƣợng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status