giáo án công nghệ lớp 8 năm học 2014 - 2015 - Pdf 25

Tuần 1
Từ ngày 18-23/8/2014
Tiết 1
Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
Ngày soạn: 15 tháng 8 năm 2014
Ngày giảng : tháng 8 năm 2014
I. Mục tiêu:
-Trình bày được khái niệm về bản vẽ kỹ thuật, gồm:
+/ Các thông tin kỹ thuật cần thiết dưới dạng quy ước thống nhất bằng các ký hiệu.
+/ Bản vẽ cơ khí: Liên quan đến thiết kế, chế tạo, thi công, lắp ráp và sử dụng các chi
tiết máy và thiết bị.
+/ Bản vẽ xây dựng: Liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng các công trình kiến
trúc, xây dựng.
- Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất
- Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật, kể được các ứng dụng
của bản vẽ kỹ thuật trong đời sống và trong thực tế sản xuất
- Biết vận dụng, liên hệ với thực tiễn.
- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học
II. Chuẩn bị:
+ Đối với giáo viên:
• Tranh ảnh hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
• Một số mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc xây dựng
• Bảng phụ
• Phiếu học tập
+ Đối với học sinh:
• Mỗi tổ chuẩn bị một sản phẩm cơ khí
• Đọc trước bài 1 SGK
III. Các hoạt động dạy cụ thể:
1. ổn định tổ chức lớp:


thuật đã học?
Nhấn mạnh:
• Mỗi lĩnh vực đều phải có trang
bị các loại máy, thiết bị và cần có cơ
sở hạ tầng, nhà xưởng… Do đó bản vẽ
kĩ thuật được chia làm 2 loại lớn:
+ Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế
tạo máy và thiết bị.
+ Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vực
xây dựng các công trình cơ sở hạ
tầng…
II. Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
Tất cả các sản phẩm, công trình kiến
trúc đều được trình bày theo một quy
tắc thống nhất bằng bản vẽ kĩ thuật
Có thể nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ
dùng chung trong ngành kĩ thuật
15’
10’
có bản vẽ kĩ thuật của chúng
Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin
kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các
hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc
thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
Ghi vở khái niệm
Kể tên một số lĩnh vực theo kiến thức
đã học bài 1
Theo dõi và ghi vở
G: Nhìn vào hình 1.1 hãy nói rõ ý
nghĩa của từng hình vẽ

G: Đưa vật thật để học sinh quan sát
kết hợp với việc quan sát hình 1.3
H: Quan sát
? Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn
các đồ dùng và các thiết bị đó thì ta cần
phải làm gì?
H: Quan sát và trả lời
G: Phát phiếu học tập
ND: Em hãy nêu một vài VD về các
trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các
lĩnh vực kĩ thuật
• Cơ khí:
• Xây dựng:
• Giao thông:
• Nông nghiệp:
H: Trao đổi, tìm hiểu và trả lời
G: Cho H nhận xét chéo theo tổ
Tổng kết (5 phút 5)
? Tại sao bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống?
? Hãy điền các chữ a, b, c vào các ô „ để các mệnh đề sau tương ứng với các hình 1.2 a,
b, c SGK
„ Các kĩ sư đang dùng bản vẽ kĩ thuật để trao đổi ý kiến với nhau
„ Các nhân viên đang lập bản vẽ kĩ thuật của sản phẩm
„ Các công nhân đang căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật để thi công công trình
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi theo SGK
• Đọc trước bài 2 SGK
• Mỗi tổ chuẩn bị mô hình một hình hộp chữ nhật
Tuần 1
Từ ngày 18/8-23/8/2014

Tên gọi hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài: “ Hình
chiếu”.
Nội dung kiến thức cơ bản TG Hoạt động của giáo viên và học sinh
I. Khái niệm về hình chiếu
Chiếu một vật thể lên một mặt phẳng
ta được một hình gọi là hình chiếu
II. Các phép chiếu
• Phép chiếu xuyên tâm (Hình
2.2a)
• Phép chiếu song song (Hình
2.2b)
• Phép chiếu vuông góc (Hình
2.2c)
5’
7’
G: Nêu tình huống khi trời nắng hoặc tối
có ánh điện ta nhìn thấy bóng của mình ở
dưới mặt đất
H: Kết hợp quan sát hình 2.1 SGK
? Em hãy chỉ ra đâu là mặt phẳng chiếu,
tia chiếu, hình chiếu?
H: Quan sát và trả lời
G: Nhấn mạnh lại
G: Cho học sinh quan sát tranh hình 2.2
đặt câu hỏi:
? Nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu
trong các hình 2.2a, 2.2b, 2.2c SGK
H: Thảo luận
G: Kết luận: đặc điểm các tia chiếu khác
nhau, cho ta các phép chiếu khác nhau

chiếu đứng
18’
10’
H: Quan sát hình 2.3 và mô hình ba mặt
phẳng chiếu
? Nêu vị trí của các mặt chiếu đối với vật
thể?
H: Nghiên cứu và trả lời
? Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế
nào đối với người quan sát?
H: Trả lời
G: Yêu cầu H đọc câu hỏi trong SGK và
nghiên cứu trả lời.
H: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
G: Cho H quan sát mô hình
? Hãy nêu vị trí của mặt phẳng chiếu bằng
và mặt phẳng chiếu cạnh khi gập lại?
H: Tìm hiểu mô hình và thảo luận theo
nhóm
Các nhóm trả lời và nhận xét chéo nhau
G: Yêu cầu H quan sát hình 2.5
? Cho biết vị trí các hình chiếu được sắp
xếp như thế nào?
H: Quan sát và trả lời
G: Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK
3. Củng cố: (5 phút 5)
5
? Vì sao phải dùng hình chiếu để biểu diẽn vật thể? Nếu ta dùng một hình chiếu có thể
biểu diễn được vật thể hay không?
? Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt

- Mỗi tổ chuẩn bị một mẫu vật : Hộp phấn, hộp bút…
III. Các hoạt động dạy cụ thể:
1. Ổn định tổ chức lớp:
62. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
ĐVĐ: Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng. Để nhận dạng
được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều:
Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…
Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài: “ Bản vẽ các khối đa diện “
Nội dung kiến thức cơ bản TG Hoạt động của giáo viên và học sinh
I. Khối đa diện
Khối đa diện được bao bởi các hình đa
giác
II. Hình hộp chữ nhật
1. Thế nào là hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình
chữ nhật
2. Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
- Hình chiếu đứng có dạng hình chữ
nhật, thể hiện chiều dài và chiều cao
hình chữ nhật
- Hình chiếu bằng là thể hiện chiều dài
và chiều rộng của hình chữ nhật
- Hình chiếu cạnh thể hiện chiều rộng
và chiều cao
III. Hình lăng trụ đều
1. Thế nào là hình lăng trụ đều

7
2. Hình chiếu của hình lăng trụ đều
SGK trang 17
IV. Hình chóp đều
1. Thế nào là hình chóp đều
2. Hình chiếu của hình chóp đều
lập bản và ghi vào vở
G: Về nhà tự làm và trả lời câu hỏi vào
vở
H: Tiếp thu và nhận bài
H lên bảng vẽ 3 hình chiếu
4. Củng cố : ( 5 phút )
? Dựa vào các phần đã học trên hãy cho biết các khối đa diện được xác định bằng kích
thước nào? H: Trả lời
G: Cho H đọc ghi nhớ SGK
5. Hướng dẫn về nhà :
- Làm bài tập SGK, Chuẩn bị đồ dùng bài 5 để thực hành
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày … tháng … năm 2014
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
8
Tuần 02
Từ ngày: 25/830/8/2014
Ti ế t 4
BÀI 3, 5: THỰC HÀNH:
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ- ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Ngày soạn: 23 tháng 8. năm 2014

của một trong các vật thể A, B, C, D.
2. Cách làm báo cáo thực hành
Nêu cách trình bày bài làm trên khổ A4
3. Tổ chức thực hành
Hướng dẫn H làm bài và kiểm tra cách tiến
hành thực hành bài tập của H
- Đọc nội dung bài thực hành và tìm hiểu
các bước tiến hành thực hành
- Ghi nội dung tiến hành thực hành vào vở
Làm bài trên khổ A4
Làm việc cá nhân theo sự hướng dẫn của
GV
9
4. Tổng kết đánh giá bài thực hành:
- G nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập thực hành: Học sinh chuẩn bị chu đáo đồ dùng thực
hành, làm việc nghiêm túc…
- G hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học.
- G thu bài về chấm, có thể chấm một số bài trước lớp để nhận xét kết quả
5. Hướng dẫn về nhà:
- G dặn H đọc trước bài 6 SGK
- Mỗi tổ làm mô hình: Hình trụ, hình nón, hình cầu
Duyệt của tổ chuyên môn
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………… ……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………… ……………………………………………………………………
Tuần 3:
Từ ngày 01/906/9/2014
Tiết 5

được tạo thành như thế nào
G kết luận:
- Hình trụ: Khi quay một hình chữ nhật một
vòng quanh một cạnh cố định ta được hình
trụ ( Hình 6.2a )
- Hình nón: Khi quay một tam giác vuông
một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định
ta được hình nón ( Hình 6.2b )
- Hình cầu: Khi quay một nửa hình tròn một
vòng quanh đường kính cố định, ta được
hình cầu ( Hình 6.2c )
? Hãy kể tên một số vật thể thường có dạng
khối tròn?
2. Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình
cầu
a. Hình trụ
G cho H quan sát mô hình hình trụ ( Đặt đáy
song song với mặt phẳng chiếu bằng của mô
hình ba mặt phẳng chiếu ). Chỉ ra các
phương chiếu vuông góc: Chiếu từ trước tới,
chiếu từ trên xuống, chiếu từ trái sang sau đó
đặt câu hỏi:
? Em hãy nêu tên gọi các hình chiếu
G vẽ lần lượt các hình chiếu và bảng 6.1
SGK lên bảng, yêu cầu học sinh đối chiếu
hình 6.3 SGK
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
Đứng
Bằng
Cạnh

? Hãy nêu tên gọi các hình chiếu? Hình chiếu
có dạng hình gì? Nó thể hiện kích thước nào
của khối hình cầu?
Gọi H đứng tại chỗ trả lời sau đó nhận xét và
yêu cầu H về nhà kẻ , điền bảng vào vở
H nhận xét và kẻ bảng vào vở
H qua sát mô hình G đưa ra sau đó nghiên
cứu câu hỏi và lên bảng làm
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
Đứng Tam giác d, h
Bằng Tam giác d, h
Cạnh Tròn d
H nhận xét và kẻ bảng vào vở
H theo dõi và trả lời
3.Củng cố kiểm tra đánh giá:
? Để biểu diễn khối tròn xoay cần mấy hình chiếu và gồm những hình chiếu nào? Để xác
định khối tròn xoay cần có các kích thước nào?
H thảo luận
G rút ra kết luận: Thường dùng 2 hình chiếu để thể hiện khối tròn xoay( Một hình chiếu
thể hiện đáy tròn. Một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao trục quay như phần chú ý
của SGK ). Kích thước của hình trụ và hình nón là đường kính đáy, chiều cao, kích thước
của hình cầu là đường kính của hình cầu.
? G yêu cầu H đọc phần ghi nhớ SGK
4.Hướng dẫn về nhà:
• Trả lời câu hỏi, làm bài tập trong SBT
• Chuẩn bị đồ dùng giờ sau thực hành
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày… tháng……năm 2014
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành
• Gọi một H lên đọc nội dung bài thực
hành
• Giải thích các bước tiến hành:
+ Đọc kĩ nội dung bài thực hành và kẻ
bảng 7.1 vào bài làm, sau đó đánh dấu (x)
vào ô thích hợp của bảng để chỉ rõ sự
tương quan giữa các bản vẽ với các vật
thể
+ Phân tích vật thể bằng cách đánh dấu
(x) vào bảng 7.2. Căn cứ vào phần chuẩn
bị nội dung bài 7
2. Cách làm báo cáo thực hành
G treo bảng phụ hình 7.2 các vật thể
Nêu cách trình bày bài làm trên khổ A4
- Đọc nội dung bài thực hành và tìm hiểu
các bước tiến hành thực hành
- Ghi nội dung tiến hành thực hành vào vở
Làm bài trên khổ A4
Làm việc cá nhân theo sự hướng dẫn của
13

3. Tổ chức thực hành
Hướng dẫn H làm bài và kiểm tra cách tiến
hành thực hành bài tập của H
GV
4. Tổng kết đánh giá bài thực hành:
- G nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập thực hành: Học sinh chuẩn bị chu đáo đồ dùng thực
hành, làm việc nghiêm túc…

III. Các hoạt động dạy cụ thể:
1.ổn định tổ chức lớp:
14

2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất
G: Gọi H trả lời dưới lớp sau đó nhắc lại để ghi nhớ cho các em
3. Bài mới :
ĐVĐ: Như ta đã biết bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm. Nó được
lập ra trong giai đoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo,
lắp ráp, thi công đến vận hành, sửa chữa. Để biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ
thuật, hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt, chúng ta cùng nghiên cứu bài: “
Khái niệm về bản bẽ kĩ thuật – Hình cắt “
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Khái niệm về hình cắt
? Khi học về động vật, thực vật muốn thấy
cấu tạo bên trong ta làm như thế nào?
Nhấn mạnh: Để diễn tả các kết cấu bên trong
bị che khuất của vật thể ( lỗ, rãnh của chi tiết
máy ) trên bản vẽ kĩ thuật cần phải dùng
phương pháp cắt
Đưa vật thể(quả cam bị cắt làm đôi) cho H
quan sát và trình bày quá trình vẽ hình cắt
thông quavật mẫu ống lót bị cắt đôi và hình
8.2 SGK
? Hình cắt được vẽ như thế nào và dùng để
làm gì?
Kết luận:
• Hình cắt là hình biểu diễn phần vật
thể ở sau mặt phẳng cắt khi giả sử cắt vật thể
bằng mặt phẳng cắt tưởng tượng

- Trình bày được nội dung bản vẽ chi tiết; các bước dọc bản vẽ chi tiết.
- Mô tả chi tiết có ren trên bản vẽ kỹ thuật
- Biết đọc nội dung bản vẽ chi tiết đơn giản
II. Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
• Tranh vẽ hoặc mô hình vật thể (ống lót)
• Một miếng nhựa trong
• Bảng phụ Bản vẽ ống lót hình 9.1 SGK
• Sơ đồ hình 9.2 SGK
+ Đối với học sinh:
• Mỗi tổ chuẩn bị một mẫu vật : ống lót
• Đọc trước bài 9 SGK
III. Các hoạt động dạy cụ thể:
1.ổn định tổ chức lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy trình bày khái niệm về hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì ?
G: Gọi H trả lời dưới lớp sau đó nhắc lại để ghi nhớ cho các em
3. Bài mới :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động : Định hướng
G: Cho H quan sát bản vẽ ống lót
? Giả sử là một công nhân có nhiệm vụ sản
xuất ra chiếc ống lót, em phải nắm được,
hiểu được những thông tin cần thiết từ bản
vẽ này.
H: Đọc mục tiêu bài
16
G: Khẳng định lại mục tiêu bài
Hoạt động : Tìm hiểu phần I

G: Nhận xét khẳng định lại
( Yêu cầu kĩ thuật: làm tù cạnh và mạ kẽm )
- Giải thích việc làm tù cạnh và mạ kẽm
H: Quan sát hình 9.1
- Xác định khung tên
? Nêu các nội dung trong khung tên
? Tên gọi chi tiết máy ( ống lót )
? Vật liệu ( Thép )
? Tỉ lệ ( 1:1 )
? Kí hiệu bản vẽ ( 9.01 )
? Cơ sở thiết kế ( Nhà máy cơ khí Hà Nội )
I. Nội dung của bản vẽ chi tiết
a. Hình biểu diễn
Biểu diễn hình dạng bên trong và bên
ngoài của ống lót
b. Kích thước:
- Kích thước chung
- Kích thước bộ phận
Gồm
• Đường kính ngoài
• Đường kính trong
• Chiều dài
Cần thiết kế, chế tạo và kiểm tra ống lót
c. Yêu cầu kĩ thuật:
Chỉ dẫn gia công, xử lí bề mặt vv…
d. Khung tên:
Gồm:
• Tên gọi chi tiết máy
• Vật liệu
• Tỉ lệ

- Biểu diễn được ren theo đúng quy ước vẽ ren
II. Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
• Tìm hiểu nghiên cứu SGK
• Vật mẫu: Đèn sợi đốt xoáy, đui xoay, vít, bu lông, đai ốc vv…
• Tranh vẽ phóng to hình 11.3; 11.4; 11.5; 11.6 SGK
+ Đối với học sinh:
• Nghiên cứu bài
• Sưu tầm mẫu vật
III. Các hoạt động dạy cụ thể:
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày… tháng……năm 2014

18
1. Ổn định tổ chức lớp:.…………………………………………………………………………………………
2 . Kiểm tra bài cũ( 3’)
? Bản vẽ chi tiết có mấy nội dung ? Kể tên
? Thế nào là bản vẽ chi tiết. Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì
? Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
3. Bài mới:
Câc hoạt động dạy và học TG Nội dung cơ bản

ren
2'
7’
7’
I. Chi tiết có ren
II. Quy ước vẽ ren
1. Ren ngoài
Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoài
của chi tiết

2. Ren trong19
• H:- Thực hiện yêu cầu bằng
bút chì vào SGK
• Chữa bài, nhận xét
• áp dụng làm miệng bài tập
1/37:
+ Quan sát hình 11.7, xác định hình
biểu diễn đúng, hình biểu diễn sai ?
Có mấy lỗi sai? đó là những lỗi nào?
G: Kết luận
G: Treo tranh hình 11.4; 11.5, hướng
dẫn tìm hiểu tương tự với ren ngoài
H: Đọc chú ý trước khi thực hịên bài
tập 2/37
H: Đọc nội dung phần 3
G: Cho H quan sát hình 11.6 đồng
thời với hình 11.4; 11.5

ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
Ngày soạn: 10 tháng 9 năm 2014
Ngày giảng: …… tháng 9 năm 2014
I. Mục tiêu:
- Nhận dạng được ký hiệu ren trên bản vẽ chi tiết.
- Lập được quy trình đọc bản vẽ chi tiết.
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản và bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Vẽ được phần ren theo quy ước
- Vận dụng kiến thức đã học, đọc được bản vẽ có các loại ren khác nhau
II. Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
• Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan
• Vẽ phóng to bản vẽ 10.1 SGK
• Tranh vẽ phong to hình 12.1 SGK; bảng 12.1
• Bộ vật liệu, dụng cụ vẽ
• Mẫu vật : Côn có ren
+ Đối với học sinh:
• Bộ vật liệu dụng cụ vẽ
• Đọc trước bài 10 SGK
III. Các hoạt động dạy cụ thể:
1. Ổn định tổ chức lớp: Sĩ số, trực nhật vệ sinh2 . Kiểm tra bài cũ:
? Hãy trình bày quy ước vẽ ren ngoài
? Nêu điểm khác nhau cơ bản của ren ngoài và ren trong
3. Bài mới: Bài tập thực hành
Hoạt động 1: Định hướng lí thuyết
H: Nghiên cứu: Nội dung, các bước tiến hành bài tập ( 5 )
? Nêu nội dung những công việc cần làm?

G: Hướng dẫn H tìm hiểu phần có thể em chưa biết
H: Đọc và thảo luận phần 1, 2 mục có thể em chưa biết (3’)
? Tên dạng ren, kí hiệu
? Khái niệm bước ren(P); đường kính ren(d); hướng xoắn
G:- Nhận xét điều chỉnh
- Cho H tìm hiểu phần VD về kí hiệu ren
H: Quan sát vật mẫu
• Quan sát hình 12.1
G: đặt câu hỏi đàm thoại để H lần lượt tìm hiểu
? Nội dung khung tên
? Các hình biểu diễn gồm các hình chiếu nào, có những hình gì
? Kích thước
? Yêu cầu kĩ thuật
? Tổng hợp
Hoạt động 2: Thực hành
G: Kiểm tra đồ dùng, dụng cụ cuả H
H: Thực hiện bài tập theo các bước:
• Bước 1: Kẻ khung bản vẽ, khung tên vào tờ giấy vẽ khổ A4
• Bước 2: Kẻ bảng theo mẫu bảng 9.1 vào tờ giấy vẽ
• Bước 3: Ghi phần trả lời vào bảng 9.1
G: Theo dõi uốn nắn
22
Hoạt động3: Kết thúc và đánh giá bài thực hành
H: Ngừng làm bài tập; Trao đổi bài vừa làm trong từng bàn
G: Cùng H nhận xét bài làm của một H
H: Căn cứ nhận xét của GV, tự đánh giá bài làm của mình
G: Thu bài
H: Thu dọn chỗ thực hành
4. Câu hỏi và bài tập: Chuẩn bị bài 13
Duyệt của tổ chuyên môn
2 . Kiểm tra bài cũ:
4. Bài mới: Bài tập thực hành
23
Hoạt động 1 : Định hướng lý thuyết :
- GV Gọi HS lên đọc nội dung bài thựchành
- Đọc bản vẽ côn có ren (H12.1-SGK) bvà ghi các nội dung cần hiểu
vào mẫu như bảng 9.1 SGK
- Các bước tiến hành như sau :
Bước 1 : Đọc nội dung ghi trong khung tên.
Bước 2 : Phân tích các hình biểu diễn, hình cắt
Bước 3 : Phân tích kích thước.
Bước 4 : Đọc các yêu cầu kỹ thuật.
Bước 5 : Mô tả hìnhdạng và cấu tạo của chi tiết, công dụng của chi tiết đó.
GV : Hướng dẫn HS dọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren và trả lời các câu hỏ
Hoạt động 2 : Thực hành :
GV : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
HS : Thực hiện theo đúng các bước trong trình tự đọc bản vẽ
GV : Theo dõi và hướng dẫn học sinh
Hoạt động 3 : Tổng kết và đánh giá bài thực hành
H: Ngừng làm bài tập; Trao đổi bài vừa làm trong từng bàn
G: Cùng H nhận xét bài làm của một H
H: Căn cứ nhận xét của GV, tự đánh giá bài làm của mình
G: Thu bài
H: Thu dọn chỗ thực hành
5. Câu hỏi và bài tập: Chuẩn bị bài 13
Tuần: 6
Từ ngày: 22/927/9/2014
TIẾT: 12


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status