Khảo sát tình trạng huyết áp ở phụ nữ thời kỳ quanh mãn kinh - Pdf 25


Bộ giáo dục v đo to bộ y tế
Trờng đại học y h nội
trần hong hiệp khảo sát tình trạng huyết áp
ở phụ nữ thời kỳ quanh mãn kinh
luận văn thạc sĩ y học H Nội 2010

Bộ giáo dục v đo to bộ y tế
Trờng đại học y h nội
trần hong hiệp

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:
Phó giáo sư - Tiến sĩ Đinh Thị Thu Hương, người đã dìu dắt, giúp đ
ỡ,
hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ trong Hội đồng khoa học thông qua
đề cương và bảo vệ luận văn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong
quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã giúp đ
ỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2010

TRẦN HOÀNG HIỆP
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng đ
ược ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2010
Tác giả

1.1.2. Các thời kỳ hoạt ñộng sinh dục của người phụ nữ 3
1.1.3. Trục vùng dưới ñồi - tuyến yên - buồng trứng 4
1.2. MÃN KINH 6
1.2.1. Định nghĩa mãn kinh 6
1.2.2. Phân loại mãn kinh 6
1.2.3. Các giai ñoạn của mãn kinh 6
1.2.4. Cơ sở sinh lý học của mãn kinh 7
1.2.5. Những thay ñổi về nội tiết khi mãn kinh 7
1.2.6. Tuổi mãn kinh 9
1.2.7. Một số ñặc ñiểm chức năng ở phụ nữ mãn kinh 11
1.3. ĐẠI CƯƠNG VỀ TĂNG HUYẾT ÁP 18
1.3.1. Định nghĩa tăng huyết áp 18
1.3.2. Phân loại tăng huyết áp 18
1.3.3. Nguyên nhân gây THA 21
1.3.4. Tiêu chuẩn chẩn ñoán tăng huyết áp 21
1.3.5. Các yếu tố nguy cơ 22
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 26
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về tăng huyết áp ở phụ nữ quanh
mãn kinh và các yếu tố liên quan 26
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước về tăng huyết áp của phụ nữ quanh
mãn kinh và các yếu tố liên quan 29
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn ñối tượng nghiên cứu 31
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 31
2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 31
2.3. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 31
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1.8. Nhịp tim trên ñiện tâm ñồ 41
3.2. TÌNH TRẠNG HUYẾT ÁP CỦA PHỤ NỮ THỜI KỲ QUANH
MÃN KINH 42
3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THAY ĐỔI TÌNH TRẠNG
HUYẾT ÁP Ở PHỤ NỮ QUANH MÃN KINH 45
3.3.1. Tuổi và tình trạng huyết áp 45
3.3.2. Nơi ở và tình trạng huyết áp 45
3.3.3. Nghề nghiệp và tình trạng huyết áp 46
3.3.4. Trình ñộ học vấn và tình trạng huyết áp 46
3.3.5. Loãng xương với sự thay ñổi HA 47
3.3.6. Thời gian rối loạn mãn kinh và tình trạng huyết áp 47
3.3.7. Mối liên quan giữa nồng ñộ estrogen với sự thay ñổi HA 48
3.3.8. Mối liên quan giữa BMI và sự thay ñổi huyết áp 49
3.3.9. Rối loạn Lipid máu với sự thay ñổi HA 50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53
4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 53
4.1.1. Tuổi của ñối tượng nghiên cứu 53
4.1.2. Số lần sinh của ñối tượng nghiên cứu 54
4.1.3. Lý do chính ñi khám bệnh 54
4.1.4. Tần số tim 55
4.1.5. BMI của ñối tượng nghiên cứu 55
4.1.6. Estrogen của ñối tượng nghiên cứu 56
4.1.7. Một số rối loạn cơ năng ở phụ nữ quanh mãn kinh 57
4.1.8. Thay ñổi nhịp tim trên ñiện tâm ñồ 59
4.1.9. Thời gian rối loạn mãn kinh 60
4.2. TÌNH TRẠNG HUYẾT ÁP CỦA PHỤ NỮ THỜI KỲ QUANH
MÃN KINH 61 4.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THAY ĐỔI TÌNH TRẠNG

Bảng 3.6. Một số rối loạn cơ năng ở phụ nữ quanh mãn kinh 40
Bảng 3.7. Nhịp tim trên ñiện tâm ñồ 41
Bảng 3.8. Thời gian rối loạn mãn kinh 41
Bảng 3.9. Tỷ lệ tăng huyết áp 42
Bảng 3.10. Mức ñộ tăng huyết áp 42
Bảng 3.11. Huyết áp tâm thu 43
Bảng 3.12. Huyết áp tâm trương 44
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa tuổi và tình trạng huyết áp 45
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa nơi ở và tình trạng huyết áp 45
Bảng 3.15. Mối liên qian giữa nghề nghiệp và tình trạng huyết áp 46
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa trình ñộ học vấn và tình trạng huyết áp .46
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa loãng xương và tình trạng huyết áp 47
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa thời gian rối loạn mãn kinh và tình trạng
huyết áp 47
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa estrogen và tình trạng huyết áp 48
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa nồng dộ estrogen và huyết áp tâm thu 48
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa nồng ñộ estrogen và huyết áp tâm trương 49
Bảng 3.22. Mối liên qian giữa BMI và tình trạng huyết áp 49
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa một số chỉ số Lipid với tình trạng huyết áp 50
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa Lipid và tình trạng huyết áp 51
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa Lipid và huyết áp tâm thu 51
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa Lipid và huyết áp tâm trương 52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu ñồ 3.1. Tuổi của ñối tượng nghiên cứu 37

Biểu ñồ 3.2. Lý do chính ñi khám bệnh của ñối tượng nghiên cứu 38

chỉ gây tử vong mà còn làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng sống. Tuy
nhiên, những rối loạn này có thể ñược phòng ngừa hiệu quả, trong ñó lối
sống có vai trò chủ yếu trong việc gây ra các rối loạn tim mạch ở phụ nữ
tuổi mãn kinh.
Nhiều nghiên cứu của các tác giả ở châu Âu và Bắc Mỹ ñã ñược tiến
hành tập trung vào các khía cạnh khác nhau thuộc lĩnh vực sức khoẻ sinh 2

sản của phụ nữ mãn kinh như: tuổi mãn kinh trung bình, sự thay ñổi về ñặc
ñiểm hình thái - chức năng của phụ nữ mãn kinh, mối liên quan giữa loãng
xương, bệnh lý tim mạch và sự suy giảm estrogen, các khối u ñường sinh
dục, lợi ích và nguy cơ của liệu pháp hormon thay thế
Ở Việt Nam, mặc dù phụ nữ ñộ tuổi quanh mãn kinh chiếm tỷ lệ
không nhỏ (năm 2007 có khoảng 12% tổng số phụ nữ trên toàn quốc) [6]
nhưng có thể nói các công trình nghiên cứu về sức khỏe sinh sản của phụ
nữ chưa ñáp ứng ñược với yêu cầu về chăm sóc sức khoẻ ở lứa tuổi này.
Trong thực tế khám chữa bệnh, phụ nữ ở tuổi quanh mãn kinh thường có
nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cao, số lượng người ñi khám chữa bệnh có tỷ lệ
khá ñông, trong số ñó tăng huyết áp cùng với cơn bốc hoả là hai triệu
chứng thường gặp và là lý do chính ñể người bệnh ñến khám tại phòng
khám tim mạch. Tuy nhiên, những nghiên các vấn ñề sức khoẻ nói chung ở
ñối tượng này còn nhiều hạn chế, ñặc biệt chưa có nghiên cứu về tăng
huyết áp ở phụ nữ thời kỳ quanh mãn kinh, vì vậy chúng tôi chọn ñề tài này
với mục tiêu:
1. Khảo sát tình trạng huyết áp ở phụ nữ thời kỳ quanh mãn kinh.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan ñến tình trạng huyết áp ở phụ
nữ thời kỳ quanh mãn kinh.

Hình 1.1: Các thời kỳ trong cuộc ñời người phụ nữ
10

19

Thời kỳ thơ ấu

Giai ñoạn
dậy thì15
Tiền mãn kinh
40

55

Thời kỳ hoạt ñộng sinh sản

Thời kỳ mãn kinh

Tuổi

Nguyên nhân hoạt ñộng có chu kỳ của người phụ nữ là do cơ chế hồi tác
(feed - back) (hình 1.2).
5
Hình 1.2. Cơ chế ñiều khiển của trục vùng dưới ñồi - tuyến yên - buồng
trứng 6

1.2. MÃN KINH [13][78]
1.2.1. Định nghĩa mãn kinh
Vào khoảng 40-50 tuổi, kinh nguyệt của người phụ nữ trở nên không
ñều. Sau vài tháng ñến vài năm người phụ nữ mất kinh nguyệt hoàn toàn và
không còn hiện tượng phóng noãn. Hiện tượng này ñược gọi là mãn kinh.
Mãn kinh là tình trạng thôi hành kinh vĩnh viễn, một vô kinh thứ
phát do suy giảm hoạt ñộng của buồng trứng một cách tự nhiên và không
hồi phục [22].
1.2.2. Phân loại mãn kinh
- Mãn kinh tự nhiên là tình trạng vô kinh liên tục 12 tháng sau lần có
kinh cuối cùng mà không có bất kỳ nguyên nhân bệnh lý nào.
- Mãn kinh nhân tạo là tình trạng dừng kinh nguyệt sau khi cắt bỏ

Sau khi sinh, số lượng các nang trứng sẽ giảm dần và ñến tuổi dậy
thì buồng trứng chỉ còn khoảng 1 triệu nang trứng. Số nang trứng này tiếp
tục giảm và ở tuổi 20 thì buồng trứng chỉ còn khoảng 0,3 triệu nang. Mặc
dầu chỉ có khoảng 400 nang trứng ñược sử dụng từ khi dậy thì ñến khi mãn
kinh (chỉ chiếm khoảng 1%) nhưng ngay cả ở những phụ nữ có chu kỳ kinh
nguyệt dài hay sử dụng thuốc tránh thai ñường uống kéo dài thì vẫn không
thể trì hoãn ñược mãn kinh [11][13].

1.2.5. Những thay ñổi về nội tiết khi mãn kinh
Vào thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh, do chức năng buồng trứng
suy giảm nên nồng ñộ các hormon do nang trứng và hoàng thể bài tiết ra
như estrogen, progesteron, inhibin và activin cũng giảm, dẫn tới sự tăng
Quanh mãn kinh
Mãn kinh
12 tháng
Hậu mãn kinh
Ti
ền m
ãn kinh
8

cao nồng ñộ FSH trong huyết thanh. Khi mãn kinh nồng ñộ FSH có thể
tăng 10-20 lần, nồng ñộ LH cũng gia tăng 3-5 lần.
Trong thời kỳ sinh sản, estrogen có nguồn gốc chủ yếu ở buồng
trứng do các tế bào hạt lớp áo trong ở nửa ñầu chu kỳ kinh nguyệt bài tiết
và nửa sau là do hoàng thể bài tiết. Khi có thai, rau thai bài tiết một lượng
lớn estrogen. Ngoài ra estrogen còn ñược cung cấp từ sự thơm hóa ở ngoại

Theo công bố của WHO năm 1996, tuổi mãn kinh trung bình ở các nước
công nghiệp phát triển khoảng 51 tuổi và ở các nước ñang phát triển thì
thấp hơn [78]. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về tuổi mãn kinh của
nhiều nước trên thế giới cho kết quả rất khác nhau.
Theo nhận xét của WHO thì trong hầu hết các nghiên cứu ñều thấy
rằng so với phụ nữ ở các nước công nghiệp, phụ nữ ở các nước ñang phát
triển có kinh lần ñầu tiên muộn hơn và mãn kinh ñến sớm hơn. Tuy nhiên,
một nghiên cứu ngang tiến hành trên 4000 phụ nữ ở 7 nước châu Á (năm
1991) lại cho thấy tuổi mãn kinh trung bình của phụ nữ ở các nước này là
hơn 51 tuổi. Kết quả này giống các kết quả nghiên cứu về tuổi mãn kinh
trung bình của phụ nữ ở các nước công nghiệp [78].
Sau ñây là kết quả nghiên cứu (bảng 1.1) về tuổi mãn kinh (tính theo
trung bình số học) của phụ nữ ở một số nước trên thế giới trong thập kỷ 90
- thế kỷ XX. 10

Bảng 1.1. Tuổi mãn kinh trung bình của phụ nữ ở một số quốc gia trên
thế giới [5],[45],[78]
TT Tên quốc gia Tuổi MKTB
Châu Á
1

Đài Loan 49,5
2

Thái Lan 50,3
3



Thụy Điển 50,9
14

Thụy Sĩ 50,0
Châu Phi
15

Nigeria 48,4
16

Nam Phi 49,2
17

Ghana 48,1
Châu Mỹ
18

Mexico 46,5
19

Chile 50,0
20

Mỹ 51,3
21

Colombia 50,0

Tại Việt Nam ñã có một số công trình nghiên cứu về ñộ tuổi mãn

trước ñó một số năm (thường khoảng 2-8 năm) thì hoạt ñộng của buồng
trứng giảm xuống khiến kinh nguyệt trở thành không ñều và các vòng kinh
thưa dần, có khi 3-4 tháng mới có một lần. Nguyên nhân chính của sự giảm
hoạt ñộng của buồng trứng là do bản thân buồng trứng giảm nhạy cảm với
tác dụng kích thích của FSH mặc dù nồng ñộ FSH lúc này rất cao. Trong 12

giai ñoạn này có thể có những thay ñổi về ñộ dài của chu kỳ kinh nguyệt,
hoặc thay ñổi về số lượng máu kinh.
Trong trường hợp ñiển hình thì ở giai ñoạn sớm của tiền mãn kinh,
chu kỳ kinh nguyệt có thể ngắn lại và sau ñó lại kéo dài ra. Một vài chu kỳ
hoàn toàn không có kinh. Những chu kỳ không phóng noãn có thể xuất
hiện ñột ngột nên không có hoàng thể hoặc hoàng thể chóng tàn và chế tiết
progesterone kém. Điều này dẫn ñến mất cân bằng giữa estrogen và
progesteron gây tăng sinh niêm mạc tử cung và hậu quả là rong kinh. Trong
những trường hợp này, bác sỹ Sản phụ khoa cần chẩn ñoán phân biệt với
các bệnh lý thực thể khác của tử cung mà hay gặp nhất là u xơ tử cung.
Đến giai ñoạn mãn kinh thật sự, do lượng estrogen tiết ra không ñủ
ñể làm thay ñổi niêm mạc tử cung ñến mức gây ñược hiện tượng kinh
nguyệt nên xảy ra hiện tượng thôi hành kinh vĩnh viễn. Như vậy, hiện
tượng ngừng kinh nguyệt ñánh dấu sự xuất hiện của thời kỳ mãn kinh. Sau
khi loại trừ các nguyên nhân khác, người phụ nữ sẽ ñược chẩn ñoán là mãn
kinh khi vô kinh trên một năm.
1.2.7.2. Hội chứng mãn kinh
Hội chứng mãn kinh bao gồm một số triệu chứng mà phụ nữ mắc
phải có liên quan tới thời kỳ mãn kinh.
Các triệu chứng liên quan tới thời kỳ mãn kinh ảnh hưởng rất nhiều
tới chất lượng sống của phụ nữ mãn kinh nên trên thế giới có nhiều nghiên

nay chưa rõ nhưng hình như có mối liên hệ tạm thời giữa cơn bốc hỏa và
nhịp giải phóng LH. Theo các nhà nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới,
tần suất xuất hiện các cơn bốc hỏa khác nhau tuỳ theo từng vùng, từng dân
tộc. Tỷ lệ này tại Trung Quốc là 10%; 56% ở phụ nữ Thuỵ Điển, 17,6% ở
phụ nữ Singapore; 56% ở phụ nữ Malaysia; và trên 80% ở phụ nữ Hà Lan
[45],[55],[59], [67]. Tại Việt Nam, theo Nguyễn Thị Ngọc Phượng thì tỷ lệ
này là 60,5% và theo Phạm Gia Đức là 41,4% ở phụ nữ thành phố Hồ Chí
Minh [10], [27]. 14

* Biểu hiện về hệ sinh dục - tiết niệu
Khi mãn kinh, thiếu estrogen sẽ gây teo các cơ quan, bộ phận thuộc
hệ thống sinh dục - tiết niệu. Teo âm ñạo thường xuất hiện muộn trong
khoảng 5 -10 năm sau mãn kinh, tuy nhiên những năm sau mãn kinh thì
estrogen vẫn có tác dụng lên các tế bào âm ñạo. Một nghiên cứu về tế bào
âm ñạo ở 148 phụ nữ tuổi từ 40-78 chỉ ra rằng chỉ có 20% số phụ nữ có
phiến ñồ âm ñạo teo hoàn toàn. Âm ñạo - cổ tử cung có nhiều mạch máu
nên rất dễ tổn thương khi va chạm và gây chảy máu [78]. Theo Larson B.
và CS thì tỷ lệ khô âm ñạo là khoảng 37% ở phụ nữ mãn kinh Thụy Điển,
theo Harvey Chim thì tỷ lệ này là 20,7% ở phụ nữ Singapore [53][58].
Ngoài triệu chứng khô âm ñạo, hết ham muốn tình dục cũng là một yếu tố
giảm tần suất hoạt ñộng tình dục. Giảm ham muốn tình dục do nhiều
nguyên nhân khác nhau, trong ñó có quan niệm cho rằng tình dục chỉ dành
cho giới trẻ. Ở Việt Nam theo Đặng Quang Vinh nghiên cứu ở phụ nữ
thành phố Hồ Chí Minh, Tô Minh Hương ở phụ nữ thành phố Hà Nội, thì
tỷ lệ giao hợp ñau tương ứng là 50% và 71,6% [17][36].
Rối loạn về tiết niệu là biểu hiện thường thấy ở phụ nữ có tuổi, thường
xảy ra vào giai ñoạn quanh mãn kinh. Các triệu chứng về ñường tiết niệu gồm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status