Tình hình thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay - Pdf 25

MỤC LỤC
Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU
Đất nước ta đã trải qua hơn nửa thế kỷ đấu tranh giành độc lập và bảo vệ Tổ
quốc, đã biết bao nhiêu người đã hy sinh xương máu, công sức để có được cuộc
sống hoà bình, hạnh phúc cho dân tộc như ngày hôm nay. Toàn thể dân tộc ta chiến
đấu với tinh thần “không có gì quý hơn độc lập tự do như Bác Hồ đã dạy”. Cuộc
chiến tranh do bọn đế quốc và các thế lực phản động gây ra đã để lại 57 vạn thương
binh, trên 75 vạn thân nhân và 1,2 triệu liệt sỹ, hơn 30 vạn mất tích, hầu hết là
những Đảng viên cộng sản và Đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, trên 2
vạn người bị bắt tù đày, tra tấn dã man, gần 2 triệu dân thường bị giết hại, 2 triệu
người bị nhiễm chất độc hoá học, khoảng 5 vạn trẻ em bị dị dạng, tật nguyền suốt
đời.Chung tay góp sức xây dựng nước nhà, trong cuộc đấu tranh giành độc lập của
dân tộc, tỉnh Thanh Hóa đã bao lần tiễn những người con yêu dấu của mình lên
đường làm nghĩa vụ quân sự, giành độc lập, tự do, bảo vệ Tổ Quốc và làm nghĩa vụ
quốc tế cao cả, hàng chục vạn người con của Thanh Hóa đã chiến đấu anh dũng, hy
sinh hay để lại một phần cơ thể trên khắp các chiến trường của Tổ Quốc và nước
bạn, những người còn sống trở về họ mang trên mình những vết thương và bệnh tật
đeo bám cuộc đời còn lại. Máu đào của họ mãi mãi tô thắm lá cở Tổ Quốc, góp
phần tạo nên những chiến công hiển hách trong lịch sử và luôn tự hào của nhân dân
tỉnh Thanh Hóa nói riêng.
Chiến tranh đã đi qua hơn 30 năm nhưng hậu quả của nó để lại vẫn chưa hết cho
đến ngày hôm nay, hàng ngàn thân nhân vẫn chưa tìm thấy mộ người thân của mình,
hàng vạn trẻ em bị bệnh do chất độc hoá học để lại từ cha mẹ, đâu đó vẫn còn những
người thiệt mạng do bom, mìn còn sót lại, hàng triệu người mẹ mất con, vợ mất chồng
họ là những người có công lao to lớn mà Đảng, Nhà nước và toàn thể nhân dân đời đời
ghi nhớ. Biết ơn và nghĩa vụ bù đắp những hi sinh mất mát đó là trách nhiệm của toàn
Đảng, toàn dân và hoàn thiện công tác ưu đãi xã hội là cần thiết.
Thực hiện chính sách ưu đãi người có công là đạo lý tốt đẹp của dân tộc. Đạo
lý tốt đẹp ngàn đời của dân tộc là “uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ người trồng
cây “ nên từ khi đất nước dành độc lập, tự do, chuyển sang giai đoạn xây dựng phát

Thanh Hóa, ngày 7 tháng 6 năm 2013
Sinh viên
Đào Thị Thọ

2
B. PHẦN NỘI DUNG
Phần I: BÁO CÁO TÌM HIỂU CƠ SỞ THỰC TẬP
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tỉnh Thanh Hóa
Thanh Hóa là một tỉnh có địa bàn rộng với diện tích tự nhiên 11.168,3 km
2
dân
số trên 3,4 triệu người, có 27 huyện, thị xã, thành phố (trong đó có 6 huyện ven biển
và 11 huyện miền núi), gồm 637 xã, phường, thị trấn.
Phía bắc Thanh Hóa giáp các tỉnh Ninh Bình và Sơn La
Phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn (CHND Lào)
Phía nam giáp tỉnh Nghệ An
Phía đông là vịnh Bắc Bộ với chiều dài bờ biển 102km
Tọa độ địa lý: 19
o
- 18 - 20
o
40 vĩ độ Bắc
104
o
22 - 106
o
4 kinh độ Đông.
Thanh Hóa nằm ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ và Nam Bộ, có
một vị trí rất thuận lợi:

Sơn. Độ cao trung bình từ 5 - 15m, xen kẽ có các đồi thấp và núi đá vôi độc lập.
Đồng bằng sông Mã có diện tích lớn thứ ba sau đồng bằng sông Cửu Long và đồng
bằng sông Hồng.
- Vùng ven biển, từ Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương
đến Tĩnh Gia, chạy dọc theo bờ biển là các cửa sông Hoạt, sông Mã, sông Yên,
sông Bạng. Vùng đất cát ven biển có độ cao trung bình 3 - 6m. Bờ biển Thanh Hóa
dài trên 100km, tương đối bằng phẳng, có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng, có những
vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản và phát triển các khu
công nghiệp, dịch vụ kinh tế biển.
* Về khí hậu
Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt.
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.600 - 2.300mm, mỗi năm có khoảng 90 -
130 ngày mưa. Độ ẩm tương đối 85 - 87%, số giờ nắng bình quân 1.600 - 1.800 giờ.
Nhiệt độ trung bình 23
o
C - 24
o
C, giảm dần khi lên vùng núi cao.
-Mùa đông hướng gió thịnh hành là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè gió Đông và
Đông nam.
- Đặc điểm khí hậu thời tiết Thanh Hóa: Lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh
sáng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.600 - 2.300mm, mỗi năm có khoảng 90 -
130 ngày mưa. Độ ẩm tương đối 85 - 87%, số giờ nắng bình quân 1.600 - 1.800 giờ.
Nhiệt độ trung bình 23
o
C - 24
o
C, giảm dần khi lên vùng núi cao.
- Mùa đông hướng gió thịnh hành là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè gió Đông

. Rừng Thanh Hóa chủ yếu là rừng cây lá rộng, có hệ thực vật
phong phú, đa dạng về họ, loài. Gỗ quí hiếm có lát, pơ mu, sa mu, lim xanh, táu,
sến, vàng tâm, dổi, de, chò chỉ. Các loại thuộc họ tre nứa gồm có: luồng, nứa, vầu,
giang, tre, ngoài ra còn có: mây, song, dược liệu, quế, cánh kiến đỏ các loại rừng
trồng có luồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao su. Nhìn chung vùng
rừng giàu và trung bình chủ yếu là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, phân bố trên
các dãy núi cao ở biên giới Việt - Lào. Thanh Hóa là tỉnh có diện tích luồng lớn
nhất trong cả nước với diện tích trên 50.000 ha.
Rừng Thanh Hóa cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài động vật
như: Voi, hươu, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợn rừng, các loài bò sát và các loài chim
Đặc biệt ở vùng Tây nam của tỉnh có Rừng Quốc gia Bến En, nơi tồn trữ và bảo vệ
5
các nguồn gien, động vật, thực vật quý, đồng thời là một điểm du lịch hấp dẫn đối
với du khách.
1.2. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Sở Lao Động Thương binh &
Xã Hội tỉnh Thanh Hóa
Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh là cơ quan tham mưu giúp Uỷ ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực tiền lương, tiền
công, Bảo hiểm xã hội, việc làm an toàn lao động, đào tạo nghề, bảo trợ xã hội, bảo
vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội, người có công
trên địa bàn tỉnh, về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của nhà nước của sở và
thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân cấp của ủy ban nhân dân Tỉnh và của
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
Sở đóng trên địa bàn phường Điện Biên thành phố Thanh Hóa với diện tích là
8000m
2
. Sở Lao động Thương Binh và Xã hội tỉnh Thanh Hoá ngày nay là kết quả
của việc hợp nhất giữa Sở Lao động với sở Lao động Thương Binh và Xã hội, tiền
thân của mỗi sở là việc tách Ty Lao Động Thanh – Nghệ, Ty Lao Động Thanh
Nghệ thuộc thuộc uỷ ban hành chính Trung Bộ.

hiện đạt hiệu quả cao trong công tác Lao động Thương Binh và Xã hội.
1.2.1. Sơ lược về Phòng người có công- Sở Lao động Thương Binh và Xã
hội tỉnh Thanh Hóa
Phòng người có công là cơ quan tham mưu cho lãnh đạo Sở, chỉ đạo thực hiện
đầy đủ các chế độ chính sách đối với người có công với cách mạng trên các lĩnh
vực: Thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, Lão thành cách mạng, Tiền khởi
nghĩa, người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày, thanh niên xung phong,
người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ, ân nhân
cách mạng, thực hiện chế độ ưu đãi về giáo dục và đào tạo, chế độ chăm sóc sức
khỏe, BHYT, điều trị, điều dưỡng cho người có công …đặc biệt tập trung chỉ đạo,
triển khai đến các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các
chế độ chính sách ưu đãi.
Phòng người có công cũng được hình thành và phát triển từ khi sở thành lập.
Năm 1967: Phòng có tên gọi là phòng thương binh, liệt sỹ
Năm 1988 đến nay phòng đổi thành “Phòng người có công”.
Hiện nay, Phòng người có công-Sở LĐTB&XH tỉnh Thanh Hoá được đặt tại
74 Tô Vĩnh Diện, phường Điện Biên thành phố Thanh Hoá.
Thực hiện theo đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước, đến nay, phòng người
có công luôn luôn chăm lo đến đời sống người có công với cách mạng trên địa bàn.
7
1.3. Kết quả tìm hiểu cơ sở thực tập
1.3.1. Tên đơn vị, địa chỉ, trưởng phòng
- Tên đơn vị thực tập: Phòng người có công - Sở Lao Động Thương Binh
&Xã Hội tỉnh Thanh Hóa.
- Địa chỉ: 74 Tô Vĩnh Diện, phường Điện Biên, Thành Phố Thanh Hóa
- Trưởng phòng: Đỗ Văn Mười
1.3.2. Cơ sở vật chất, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan
a) Cơ sở vật chất, kỹ thuật:
Sở Lao động Thương Binh và Xã Hội tỉnh Thanh Hóa là một khu nhà hình chữ T
Gồm 3 dãy nhà, một dãy nhà 5 tầng và 2 dãy nhà 3 tầng, tổng cộng có 9

có 9 cán bộ trong biên chế, 1 cán bộ viên chức và 3 cán bộ hợp đồng,căn cứ vào
năng lực trình độ của cán bộ phòng phân công công việc cụ thể cho từng cán bộ cụ
thể đó là:
1.Đồng chí: Đỗ Văn Mười – Trưởng phòng
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc sở về tất cả các công việc của cả phòng
Người có công được giám đốc sở giao
-Trực tiếp ký thẩm định các loại hồ sơ đối tượng người có công phát sinh
hưởng mới bao gồm: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh,
hương binh chết do vết thương tái phát lập hồ sơ suy tôn liệt sỹ, người tham gia
9
Trưởng phòng: Đỗ Văn Mười
Phó trưởng phòng: Lê Ngọc Minh
;:
Phó trưởng phòng: Phạm Thị
Minh Ngọc
Chuyên Viên Cán bộ hợp đồng
Nguyễn Thị Xuyên
Phan Thị Hợi
Lê Thị Thủy
Lê Minh Hữu
Trần Thị Ngọc
Hoàng Minh Thanh
Nguyễn Thị Nhủ
Trương Thị Hạnh
Lê Thị Hồng Hạnh
Lê Bá Lực
kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ, và các hồ sơ mới của các
đối tượng khác phát sinh
- Ký hồ sơ sao lục, hồ sơ di chuyển cả đi và đến.
2. Đồng chí: Lê Ngọc Minh – Phó trưởng phòng

-Thực hiện chính sách đối với liệt sỹ và gia đình liệt sỹ (bao gồm cả việc tiệp
nhận kiểm tra đưa vào lưu trữ các loại hồ sơ mai táng phí của thân nhân liệt sỹ)
- Quản lý công tác mộ và nghĩa trang liệt sỹ
7. Đồng chí: Lê Minh Hữu – chuyên viên
- Thực hiện việc hướng dẫn, trả lời việc hướng dẫn, trả lời bổ sung hồ sơ người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học đang hưởng chế trợ cấp theo
Quyết định 126, quyết định 120 cuả Chính Phủ
8. Đồng chí:Trận Thị Ngọc – chuyên viên
-Có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết chế độ người tham gia kháng chiến bị
nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ (Bao gồm cả việc tiếp nhận kiểm tra đưa
vào lưu trữ các loại hồ sơ mai táng phí của đối tượng)
9. Đồng chí: Trương Thị Hạnh – cán bộ hợp đồng
- Thực hiện việc báo tin thông tin mộ liệt sỹ,theo dõi việc thăm viếng và di
chuyển hài cốt liệt sỹ
10. Đồng chí:Hoàng Minh Thanh – chuyên viên
-Tiếp nhận và theo dõi quân nhân phục viên hưởng trợ cấp hàng tháng theo
QĐ 62
- Thực hiện chế độ ưu đãi học sinh, sinh viên và chế độ bảo hiểm y tế đối với
người có công với cách mạng
- Thực hiện và theo dõi công tác phong trào
- Thực hiện và theo dõi “Quỹ đền ơn đáp nghĩa’’
- Thực hiện việc giải quyết chế độ đối với đối tượng bị địch bắt tù đà
11) Đồng chí: Lê Thị Hồng Hạnh (Cán bộ hợp đồng).
- Thực hiện công tác quản lý hồ sơ liệt sỹ, thanh niên xung phong một lần,
người hoạt động kháng chiến được tặng hưởng huân huy chương kháng chiến,
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ
-Có trách nhiệm bảo quản và chăm sóc hồ sơ theo quy định của lưu trữ hồ sơ
-Không được cung cấp thông tin hồ sơ hoặc sao lục hồ sơ khi chưa có ý kiến
của lãnh đạo sở và lãnh đạo phòng
- Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ do cán bộ nghiệp vụ bàn giao để lưu trữ

Làm các công việc của một nhân viên chính sách tại “Phòng người có công-
Sở Lao động Thương Binh và Xã hội” tỉnh Thanh Hóa.
• Nhiệm vụ cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Giới thiệu tổng quan về chính sách ưu đãi xã hội đối với người
có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nhiệm vụ 2: Theo dõi hồ sơ đối tượng người có công trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
- Nhiệm vụ khác: Soạn thảo văn bản, đánh máy các văn bản báo cáo, quyết
định, phô tô tài liệu tại phòng văn thư, trực phòng, gửi các công văn đến các phòng
ban khác nhau, thay bì hồ sơ và sắp xếp các bì hồ sơ tại kho.
2.2. Phương thức làm việc
Đến cơ quan xin được thực tập và gặp cán bộ hướng dẫn xin được thực tập ở
cơ quan. Sau khi đã giao nhiệm vụ, dưới sự hướng dẫn của cán bộ tìm ra phương
thức làm việc hợp lý nhất. Mỗi hoạt động thì có thể làm theo tính chất cá nhân,
nhưng cũng có lúc làm việc làm theo hình thức nhóm thông qua sự giúp đỡ hướng
dẫn tận tình và làm việc với cán bộ tại cơ quan đơn vị.
Về phía cá nhân, luôn luôn làm việc nổ lực để hoàn thành công việc được giao
ở phòng chính sách người có công – Sở Lao động Thương Binh và Xã Hội tỉnh
Thanh Hóa.
2.3. Quy trình thực hiện công việc cụ thể cho từng nhiệm vụ
2.3.1. Nhiệm vụ 1: Giới thiệu tổng quan về chính sách ưu đãi xã hội đối với
người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay
* Quy trình thực hiện:
Công việc 1: Nghiên cứu tài liệu tại cơ quan về chính sách ưu đãi người có
công với cách mạng đang được áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
+Mục đích: Nghiên cứu tài liệu nhằm trang bị cho mình những kiến thức liên
quan đến công việc để có chuyên môn nhất định thực hiện các công việc, cán bộ
13
hướng dẫn đã chỉ dẫn đã chỉ dẫn cho những tài liệu nào cần và quan trọng để tìm
hiểu thêm, đọc tài liệu ngay tại văn phòng. Cụ thể:

14
+ Các khoản trợ cấp phụ cấp mà đối tượng được hưởng được quy định ở nghị
định 47, nghị định 31, thông tư 16.
+ Nắm bắt nhu cầu đời sống đối tượng dựa trên tâm tư nguyện vọng của người
có công với cách mạng được tiến hành trong quá trình quan sát các cử chỉ nét mặt,
cách phát ngôn của các bác khi đến cơ quan làm thủ tục giấy tờ liên quan đến chế
độ ưu đãi chính sách đối với bản thân.
Thông qua nội dung chính sách biết được tình hình thực hiện chính sách ưu đãi
đối với từng đối tượng cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:
- Chi trả trợ cấp ưu đãi gồm có trợ cấp, phụ cấp thường xuyên, và chế độ trợ
cấp 1 lần cho đối tượng
- Ưu đãi về kinh tế, văn hóa xã hội: phối hợp thực hiện các chế độ ưu đãi đối
với người có công với cách mạng như: ưu đãi về chăm sóc sức khỏe, chế độ điều
dưỡng chế độ mua phương tiện trợ giúp dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng,
ưu đãi về giáo dục đào tạo, ưu đãi về nhà ở, ưu đãi về thụ hưởng văn hóa, ưu đãi về
kinh tế- lao động.
* Kỹ năng, phương pháp:
-Kỹ năng lắng nghe, đàm phán, kỹ năng đọc hiểu, kỹ năng ghi chép, kỹ năng
thu thập thông tin.
- Phương pháp làm việc có lúc cá nhân, có lúc kết hợp nhóm để biết thêm
những thông tin quan trọng về chính sách ưu đãi đối với từng đối tượng.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu tổng hợp, phương pháp quan sát tham dự,
quan sát kỹ năng làm việc của cán bộ tại cơ quan.
* Kết quả đạt được:
2.3.1.1. Khái niệm:
Người có công là là người không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, tuổi
tác đã có cống hiến sức lực, tài năng,trí tuệ, cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây
dựng bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, được cơ quan có thẩm quyền công
nhận theo quy định của pháp luật.
- Ưu đãi xã hội đối với người có công là sự phản ánh trách nhiệm của Nhà

vật chất lẫn tinh thần để họ bớt đi những nỗi đau, ổn định cuộc sống và tiếp tục
đóng góp công sức của mình vào công cuộc xây dựng đất nước.
Thực hiện tốt công tác ưu đãi xã hội đối với người có công sẽ góp phần vào
việc giáo dục sâu sắc ý thức, đạo đức của các thế hệ con cháu về lòng kính trọng,
biết ơn hy sinh vô bờ bến của người có công, giáo dục truyền thống anh hùng cách
mạng của lớp cha anh đi trước cho thế hệ trẻ, cổ vũ thế hệ trẻ tiếp bước cha anh đã
đổ máu hi sinh mới có được cuộc sống tốt đẹp như ngày hôm nay.
16
Chính sách đi vào thực tiễn đời sống, giúp cho nhân dân tự tin hơn vào sự lãnh
đạo của Đảng và Nhà nước, họ thấy rằng sự hi sinh sự hi sinh của mình là không vô
ích, sự tin tưởng đó là động lực lớn cho sự vững mạnh của quốc phòng và đoàn kết
dân tộc.
2.3.1.5. Đối tượng của chính sách ưu đãi người có công với cách mạng:
Dựa vào pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của Uỷ Ban
Thường Vụ Quốc Hội quy định về đối tượng ưu đãi người có công với cách mạng
bao gồm:
+).Người có công với cách mạng bao gồm:
a) Người hoạt động kháng chiến trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 đến 01 năm 1945 đến khởi nghĩa
tháng 8 năm 1945
c) Liệt sỹ
d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng
đ) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
e) Anh hùng lao động trong thời kỳ hoạt động kháng chiến
g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
h) Bệnh binh
i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
k) Người hoạt động cách mạng, hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày
l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, và làm
nghĩa vụ quốc tế.

người hoạt động cách mạng trước ngày 01
tháng 01 năm 1945 từ trần
1.110
- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân
của người hoạt động cách mạng trước ngày
01 tháng 01 năm 1945 từ trần.
1.860
2 - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01
tháng 01 năm 1945 từ trần
1.148
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của
người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng
01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19
tháng 8 năm 1945 từ trần
622
- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân
của người hoạt động cách mạng từ ngày 01
tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi
nghĩa 19 tháng 8 năm 1945 từ trần.
1.302
3 Thân nhân liệt sỹ
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 1
liệt sỹ
1.110
18
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2
liệt sỹ trở lên
1.983
- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân
liệt sỹ


Bệnh binh:
- Suy giảm khả năng lao động từ 41%-50%
- Suy giảm khả năng lao động từ 51%-60%
- Suy giảm khả năng lao động từ 61%-70%
1.110
1.427
622
1.302
1.159
1.443
1.840
557
1.142
19
- Suy giảm khả năng lao động từ 71%-80%
- Suy giảm khả năng lao động từ 81%-90%
- Suy giảm khả năng lao động từ 91%-100%
+ Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ
81% trở lên
+ Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ
81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng
- Người phục vụ bệnh binh ở gia đình:
+Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
+Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
có bệnh tật đặc biệt nặng
-Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của bệnh
binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở
lên từ trần
-Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân

622
20
9 -Người có công giúp đỡ cách mạng trước
cách mạng tháng 8 năm 1945:
+Trợ cấp hàng tháng
+Trợ cấp nuôi dưỡng
- Người có công giúp đỡ cách mạng trong
kháng chiến
+Trợ cấp hàng tháng
+Trợ cấp nuôi dưỡng
1.110
1.860
653
1.457
10 -Trợ cấp ưu đãi hàng tháng tại các trường
đào tạo, trường phổ thông dân tộc nội trú:
+Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân,
Anh hùng Lao động trong kháng chiến,
thương binh, thương binh loại B, con liệt sỹ,
con của người hoạt động cách mạng từ ngày
01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19 tháng 8
năm 1945, con Anh hùng lực lượng vũ trang
nhân dân, con anh hùng lao động trong
kháng chiến, con thương binh, thương binh
loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao
động từ 61% trở lên, con bị dị dạng, dị tật
nặng, không tự lực trong sinh hoạt của người
hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa

thần phù hợp
+ Được cơ quan Lao động Thương binh và xã hội tổ chức điều dưỡng sức
khỏe một năm một lần tại cơ sở điều dưỡng hoặc tại nhà.
+ Được ưu đãi về BHYT (được cơ quan LĐTB&XH mua phiếu khám chữa
bệnh hàng năm cấp cho người có công).
+ Khi chết thì gia đình được trợ cấp mai táng phí là 10.500.000 đồng và được
hưởng trợ cấp tuất đối với (vợ hoặc chồng) tuất nuôi dưỡng là 1.860.000 đồng/tháng
♣) Người hoạt động cách mạng thời kỳ từ tháng 1/1945 đến tháng 8/1945 (còn
gọi là cán bộ tiền khởi nghĩa)
- Được hưởng trợ cấp 1.148.000đồng/tháng.
- Được cấp tiền mua báo nhân dân hàng ngày, được sinh hoạt văn hóa tinh
thần phù hợp với điều kiện nơi cư trú
- Thân nhân của họ được hưởng tiền tuất là 622.000 đồng/tháng và tuất nuôi
dưỡng là 1.302.000 đồng/tháng
22
♣) Đối với liệt sỹ, gia đình liệt sỹ
- Liệt sỹ là là người đã hi sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo
vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước của nhân dân
được truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công’’
+ Mộ liệt sỹ được đưa vào nghĩa trang liệt sỹ được nhà nước trợ cấp tiền quy
tập và xây vỏ mộ 1 lần là 1.500.000 đồng.
+ Được cơ quan lao động thương binh và xã hội tổ chức điều dưỡng luân phiên
với thân nhân liệt sỹ cô đơn
+ Khi thân nhân liệt sỹ đi thăm viếng mộ liệt sỹ thì được hỗ trợ một phần kinh
phí tàu xe và an nghỉ.
+ Thân nhân liệt sỹ được ưu đãi BHYT hàng năm
+ Thân nhân liệt sỹ gồm bố mẹ, con liệt sỹ (tùy theo tuổi quy định của chính
phủ) được hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng, trợ cấp tiền tuất thân nhân của 1
liệt sỹ là 1.110.000 đồng/tháng, thân nhân 2 liệt sỹ hưởng trợ cấp 1.983.000 đồng/
tháng, nếu thân nhân liệt sỹ sống cô đơn được hưởng trợ cấp 1.983.000 đồng/tháng.

thương binh” tặng “huy hiệu thương binh”
- Người hưởng chính sách như thương binh là người không phải là lực lượng
vũ trang mà tham gia chiến đấu,phục vụ chiến đấu bị thương được hội đồng y khoa
xác định tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên (như dân quân, du kích, thanh niên xung
phong )
* Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh hiện nay đang chia
làm 4 hạng thương tật và 1 đặc biệt:
+ Thương binh có thương tật đặc biệt là thương binh có tỷ lệ thương tật từ
81% trở lên và có vết thương nặng đặc biệt, không tự chủ được trong sinh hoạt (Vết
thương thấu não, thấu phổi ), họ được trợ cấp là 1.142.000 đồng/tháng
+ Thương binh hạng 1 có tỷ lệ thương tật 81% trở lên được phụ cấp 557.000
đồng/tháng, đồng thời được trợ cấp cho người phục vụ 1.302.000 đồng/tháng
+ Thương binh hạng 2 có tỷ lệ thương tật từ 61% – 80 %
+ Thương binh hạng 3 có tỷ lệ thương tật từ 21% - 40%
- Trợ cấp ưu đãi được nhà nước quy định rõ ràng cho từng tỷ lệ % thương tật,
từ tỷ lệ thương tật 21% là 748.000 đồng/tháng, đến tỷ lệ thương tật cao nhất là 100
% là 3.560.000đồng/tháng.
24

Trích đoạn Những điểm phù hợp xuất giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status