đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư đường giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an - Pdf 25



i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN ANH TUẤN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa – 2014 i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN” này là công trình nghiên cứu
của riêng tôi, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu được sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.

Tác giả Nguyễn Anh Tuấn
Khánh Hoà, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Anh Tuấn
iii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỀU vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7
1.1.Tổng quan về dự án đầu từ bằng vốn ngân sách nhà nước 7
1.1.1. Khái niệm đầu tư 7
1.1.2. Khái niệm vốn đầu tư 7

2.2. Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Nghĩa 47
2.2.1. Thực trạng GTNT Nghĩa Đàn 47
2.2.2. Thực trạng đầu tư phát triển giao thông nông thôn bằng ngân sách nhà nước ở
Nghĩa Đàn thời gian qua 53
2.3. Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển GTNT bằng ngân sách nhà nước tại huyện
Nghĩa Đàn 62
2.3.1. Mật độ thông thương 62
2.3.2. Tạo công ăn việc làm cho người dân 63
2.3.3. Hiệu quả của Giao thông nông thôn với công cuộc xây dựng nông thôn mới tại
huyện Nghĩa Đàn 64
2.3.4. GTNT góp phần tăng năng suất lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đồng thời tạo cơ hội cho dân cư khu vực tái định cư trên địa bàn 66
2.3.5. Tác động của dự án GTNT đến việc thu hút các dự án khác trên địa bàn huyện
Nghĩa Đàn 67
2.4. Nhận xét chung về hiệu quả đầu tư GTNT bằng NSNN tại huyện Nghĩa Đàn 68
2.4.1. Thành tựu 68
2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI HUYỆN NGHĨA ĐÀN 71
3.1. Định hướng phát triển giao thông nông thôn huyện Nghĩa Đàn trong thời
gian từ nay đến năm 2020 71
3.1.1. Về quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn tại huyện Nghĩa Đàn 72 v 3.1.2. Định hướng để sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm 72

XDCB : Xây dựng cơ bản
CSHT : Cơ sở hạ tầng
CSHT GTNT : Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
CN : Công nghiệp
XD : Xây dựng
TM : Thương mại
DV : Dịch vụ

vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỀU
Bảng 2.1: Hệ thống đường GTNT ở Nghĩa Đàn phân theo các cấp độ 48
Bảng 2.2: Hệ thống kết cấu mặt đương đường giao thông cấp huyện ở Nghĩa Đàn 49
Bảng 2.3: Hệ thống kết cấu mặt đương đường giao thông cấp xã ở Nghĩa Đàn 50
Bảng 2.4: Hệ thống kết cấu mặt đường của đường giao thông cấp thôn, xóm ở Nghĩa
Đàn 51
Bảng 2.5: Tình trạng đường nông thôn huyện Nghĩa Đàn năm 2013 52

Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ % ngân sách địa phương đầu tư cho GTNT ở huyện Nghĩa Đàn từ
2010 đến 2013 và dự kiến 2014 57
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ % vốn đầu tư cho GTNT so với tổng vốn đầu tư XDCB từ ngân
sách địa phương từ năm 2010 đến năm 2013 và dự kiến năm 2014 58
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu % nguồn vốn đầu tư phát triển GTNT tại huyện Nghĩa Đàn giai
đoạn 2010 - 2013 60
Biểu đồ 2.10: So sánh nguồn vốn đầu tư phát triển GTNT từ NSNN và vốn huy động
trong dân 61
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Chu trình sử dụng vốn NSNN xây dựng đường GTNT 26

1 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hàng năm nguồn vốn Nhà nước dành cho đầu tư ngày càng tăng và chiếm tỷ
trọng rất lớn trong ngân sách nhà nước, trong GDP, là nguồn lực quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế của đất nước. Qui mô đầu tư, hiệu quả đầu tư tác động trực tiếp
đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống con người.
Năm 2008 là năm ghi dấu ấn lịch sử của huyện Nghĩa Đàn – tỉnh Nghệ An
trong việc thực hiện Nghị định số 164/2007/NĐ – CP ngày 15/11/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập Thị xã Thái Hòa. Là
huyện mới chia tách, Nghĩa Đàn có nhiều khó khăn trong sự phát triển chung của tỉnh

Mục tiêu của đề tài là nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư đường GTNT từ nguồn
NSNN từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các dự án đường giao thông
nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả của dự án đầu
tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Phân tích, đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông nông
thôn từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
Định hướng và đề ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dự án đầu
tư đường giao thông nông thôn bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động đầu tư và hiệu quả của các
dự án đầu tư đường giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước nhằm
phát triển kinh tế xã hội của huyện Nghĩa Đàn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian
của huyện Nghĩa Đàn – Tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 8 năm 2013
đến hết tháng 5 năm 2014. Số liệu dùng để phân tích trong luận văn được tổng hợp từ
năm 2010 đến 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê,
so sánh.
5. Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan
Thực tiễn cho thấy, đầu tư là hoạt động hết sức quan trọng đối với sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế. Với tầm quan trọng của đầu tư đối với nền kinh tế không
làm cho người ta dễ thống nhất về khái niệm đầu tư. Nước ta trong thời gian qua cũng
có một số nghiên cứu về lĩnh vực đầu tư và hiệu quả đầu tư được tiến hành. Song hầu
hết các nghiên cứu đều tiến hành dưới góc độ chung của tổng thể của cả nước mà

việc thực hiện dự án đầu tư trên bình diện cả nước (Thái Bá Cẩm, 2003).
- Trong cuốn “ Quản lý dự án” [12] và “ Quản lý dự án xây dựng”[13]: của
Viện sĩ, tiến sĩ khoa học Nguyễn Văn Đáng, tác giả đã trình bày khá đầy đủ về định
nghĩa dự án đầu tư, các cấu trúc của dự án, cơ sở quản lý dự án xây dựng, phương
pháp tổ chức quản lý dự án xây dựng, quản lý hợp đồng dự án, quản lý tài chính dự án
giới thiệu phương pháp quản lý tài chính dự án bằng biểu đồ đường cong chữ “S” cho
các đối tượng sử dụng khác nhau (Nguyễn Văn Đáng, 2005). 4 - Nghiên cứu Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Phương Bắc với chủ đề “Định hướng
và giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh”[14] tác giả chủ yếu phân tích
những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Luận án đã chia vốn đầu tư theo từng lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông
cơ sở hạ tầng, thương mại dịch vụ và du lịch, giáo dục và y tế đưa ra được những
nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư như: Việc bố trí vốn cho các dự án
đầu tư còn dàn trải, nhiều dự án không hoàn thành đúng theo thời gian quy định, kế
hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn thiếu tính ưu tiên, làm hạn chế việc phát huy,
khai thác công trình có hiệu quả, trong quản lý đấu thầu thì số dự án và giá trị chỉ định
thầu còn cao, một số nội dung trong công tác khảo sát thiết kế, phê duyệt thiết kế tổng
dự toán chưa chặt chẽ theo đúng quy trình, chưa chủ động trong công tác quản lý và
điều hành ngân sách, tình trạng bổ sung ngân sách của địa phương cho xây dựng cơ
bản diễn ra vào cuối năm còn phổ biến, tính minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư
của ngân sách nhà nước còn hạn chế, nhất là các dự án đầu tư ở cấp xã, phường chưa
có biện pháp quản lý thích hợp đối với vốn ngân sách Nhà nước và vốn khác thuộc
vốn Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Nhà nước vay vốn đầu tư,
vốn tín dụng Nhà nước. Luận án cũng chỉ ra một số biện pháp khắc phục những tồn tại
nêu trên như: Lựa chọn các dự án quan trọng để đầu tư tập trung, tránh đầu tư dàn trải,

áp dụng tập trung cho từng địa phương riêng biệt (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế
Trung ương, 2005).
- Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình đề cập
đến quản lý dự án đầu tư băng vốn NSNN. Có thể kể ra đây một số bài viết quan trọng
như: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản” của Tào Hữu Phùng
trên Tạp chí Tài chính (6/440, Tào Hữu Phùng, 2004); “Vài ý kiến về sửa đổi bổ sung
điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng” của Khiếu Phúc Quynh trên Thời báo tài chính
Việt Nam số 27 năm 2003 (Khiếu Phúc Quynh, 2003); “Quy chế đấu thầu-những vấn
đề bức xúc” của Trần Trịnh Tường trên Tạp chí Xây dựng số 7 năm 2004 (Trần Trịnh
Tường, 2004) Những bài báo này ít nhiều đã phân tích được thực trạng về quản lý dự
án đầu tư bằng vốn NSNN và có đề xuất giải pháp để giải quyết những tồn đọng. Tuy
nhiên, trong khuôn khổ bài viết thì chưa thể phân tích sâu về thực trạng cũng như đưa
ra các giải pháp sát đáng cho vấn đề. Hơn nữa từ sau các Nghị định mới ban hành:
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29/11/2005 về thi hành chi tiết luật đầu tư,
các quyết định: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 11/2005/QĐ-BXD ngày
15/4/2005 về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công
trình, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số 32/2006/QĐ-BTC ngày 06/6/2006 về
việc ban hành quy chế hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính, Quyết định số
56/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 17/7/2008 về ban hành quy trình thẩm tra 6 quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn NSNN Thì các cơ chế,
quy trình quản lý dự án đầu tư bằng vốn NSNN đã hoàn thiện hơn rất nhiều.
6. Những đóng góp khoa học của đề tài
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý thuyết về đầu tư nói chung và đầu tư bằng
ngân sách Nhà nước nói riêng, đặc biệt là dự án đầu tư bằng ngân sách Nhà nước trong

7 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.Tổng quan về dự án đầu từ bằng vốn ngân sách nhà nước.
1.1.1. Khái niệm đầu tư
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Trong đó các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài
chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao
hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội.
1.1.2. Khái niệm vốn đầu tư
a/ Khái niệm
Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh,
liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài…nhằm để: tái sản xuất, các tài sản cố định để duy
trì hoạt động, của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới và bổ sung các cơ sở
vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ,
cũng như thực hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các
cơ sở vật chất kỹ thuật mới được bổ sung hoặc mới được đổi mới.
b/ Đặc điểm về vốn đầu tư
- Đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản của sự phát triển và sinh lời. Nhờ
sự chuyển hóa vốn đầu tư thành vốn kinh doanh tiến hành hoạt động, từ đó tăng trưởng
và sinh lời. Trong các yếu tố tạo nên sự tăng trưởng và sinh lời này vốn đầu tư được
coi là một trong những yếu tố cơ bản. Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò quan
trọng của đầu tư trong việc phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích

vật tư, lao động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả nhất định
trên cơ sở những mục tiêu xác định.
- Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định,
trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các nguồn lực đầu vào và các kết quả thu
được là các đầu ra.
- Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu, trình bày một cách chi tiết và có hệ
thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả nhất
định trên cơ sở những mục tiêu xác định.
- Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết, của một công việc đầu
tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề để ra quyết định đầu tư và 9 tài trợ vốn. Xét theo góc độ này dự án đầu tư là một hoạch động kinh tế riêng biệt nhỏ
nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung.
- Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo kế
hoạch chặt chẽ theo lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải
tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định trong tương
lai.
1.2. Một số vấn đề về đường giao thông nông thôn và cơ sở hạ tầng GTNT
1.2.1. Khái niệm đường giao thông nông thôn và các nguyên tắc quy hoạch đường
giao thông nông thôn:
1.2.1.1. Đường giao thông nông thôn
Đường giao thông nông thôn được phân loại như sau:
Đường liên xã: là đường nối trung tâm hành chính xã với quốc lộ, tỉnh lộ,
hoặc đường liên xã khác (gọi chung là đường đến trung tâm xã).
Đường liên thôn: là đường trục chính nối các thôn, các điểm dân cư phục vụ
cho nhân dân ở thôn, các thôn lân cận đi lại thường xuyên.

Cơ sở hạ tầng có thể được hiểu là hệ thống giao thông vận tải - đường bộ,
đường sông, đường biển, đường sắt, đường hàng không, đường ống; hệ thống liên lạc
viễn thông, hệ thống cung cấp năng lượng, nước, v.v…
Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại có một tầm quan trọng đặc biệt đối với sự
phát triển của mọi nền kinh tế, vì nó đảm bảo vận tải nhanh chóng với chi phí thấp,
đảm bảo các quan hệ liên lạc thông suốt kịp thời, cung cấp đủ điện nước cho toàn bộ
hoạt động của nền kinh tế đất nước… Chính vì tầm quan trọng như vậy, nên các quốc
gia phát triển đã ngay từ đầu ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại trong một thời
gian ngắn 20-30 năm, tạo ra những tiền đề cho sự bứt phá phát triển.
1.2.2.2. Đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn gắn liền với mọi hệ thống kinh tế, xã hội.
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, vừa
phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội của nông thôn.
So với các hệ thống kinh tế, xã hội khác, cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn có những đặc điểm sau:
a/ Tính hệ thống, đồng bộ
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố
trên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao
thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và
của làng, xã. Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình
hoạt động, khai thác và sử dụng.
Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
phối kết hợp với các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí và 11 tăng tối đa công dụng của các cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cả trong xây dựng
cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng.
12 phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ.
d/ Tính xã hội và tính công cộng cao
Tính xã hội và công cộng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể
hiện trong xây dựng và trong sử dụng. Trong sử dụng, hầu hết các công ttrình đều
được sử dụng nhằm phục vụ việc đi lại, buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả
các cơ sở kinh tế, dịch vụ.
Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau
từ tất cả các thành phần, các chủ thể ttrong nền kinh tế quốc dân. Để việc xây dựng,
quản lý, sử dụng các hệ thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:
+ Đảm bảo hài hoà giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng
đối với các tuyến đường cụ thể. Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ.
+ Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trình
cho từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và sử
dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng.
1.2.2.3. Vai trò của GTNT trong công cuộc xây dựng nông thôn mới và hiện đại hóa
nông thôn
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của Chính
phủ nền sản xuất nông nghiệp, đời sống người nông dân cũng như cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn. Năng suất,
chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc độ khá cao, bền
vững; hàng hóa nông sản được phân phối rộng khắp các vùng miền trên toàn quốc nhờ
hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ đã có bước phát triển vượt bậc so với những năm
trước. Tuy nhiên, đứng trước công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn
nhiều thách thức được đặt ra. Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu
cấp thiết và có tính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và

thể như: Ngày 5/8/2008, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Nghị quyết số
26/NQ-TW "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP
của Chính phủ bổ sung một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020.
Bằng Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đây là những mục tiêu và tiêu chí mà
đòi hỏi phải có sự phấn đấu cao độ trong giai đoạn tới nếu xét về thực trạng giao thông
nông thôn tuy đã có sự phát triển vượt bậc trong những năm vừa qua. Bộ tiêu chí quốc
gia này bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy
hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội -
môi trường và về hệ thống chính trị. Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả
nước và các chỉ tiêu cụ thể theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng
sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và 14 Đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của
mỗi vùng. Trong 19 tiêu chí đó, tiêu chí về thực hiện quy hoạch và phát triển giao
thông nông thôn được đặt lên hàng đầu.
Riêng về giao thông, đến năm 2020 tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đối với tất cả các
Vùng phải đạt 100%. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn tối
thiểu là 50% đối với trung du, miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Cửu Long, còn lại
các vùng khác phải đạt từ 70% đến 100% (đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ).
Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa phải đạt 100%, phấn
đấu đến năm 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê
tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng

cộng đồng nhân dân. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu tư, các ngồn vốn đầu tư cho
giao thông nông thôn trong 10 năm qua ước tính khoảng 170.000-180.000 tỷ đồng,
trong đó ngân sách nhà nước chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn được huy động; vốn
huy động từ cộng đồng, doanh nghiệp chiếm khoảng 10-15% tổng nguồn vốn, kể cả
việc huy động từ đóng góp của cộng đồng dân cư để đầu tư; ngoài ra các địa phương
còn huy động từ các nguồn khác như thu phí sử dụng đất, thu sổ số kiến thiết… Chỉ
tính riêng giai đoạn 2003 đến năm 2010, cả nước đã đầu tư 749 dự án đường giao
thông đến trung tâm xã trên địa bàn các xã nông thôn, miền núi thuộc các vùng: Trung
du và miền núi Bắc bộ; đồng bằng sông Hồng; duyên hải miền Trung; Tây nguyên;
Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu long với tổng mức đầu tư các dự án đầu tư
đường ô tô đến trung tâm xã cả giai đoạn được các địa phương phân bổ vốn TPCP là
32.951 tỷ đồng, các địa phương cũng đã chủ động lồng ghép các nguồn vốn khác trên
địa bàn để thực hiện (Nguyễn Ngọc Đông, 2013).
Tuy có sự phát triển mạnh mẽ những năm vừa qua song cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn vẫn còn những tồn tại, bất cập và thách thức:
Xét về mạng lưới: Hiện nay trên cả nước có trên 295.046 km đường bộ, trong
đó hệ thống giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã, đường thôn) chiếm tới
85%. Nếu xét trên diện rộng, mật độ giao thông nông thôn trên cả nước còn thấp
(0,59km/km2); trong đó mật độ đường huyện chỉ là 0,14km/km2 với tỷ trọng
0,55km/1000 dân; đường xã là 0,45km/km2 và 1,72km/1000 dân. Tại khu vực nông
thôn đồng bằng sông Hồng, mật độ này có cao hơn (khoảng 1,16km/km2) song còn xa
mới đạt được tỷ lệ hợp lý (trung bình ở các nước phát triển tỷ lệ chiều dài km đường
nông thôn trên diện tích khoảng 8,86km/km2) (Nguyễn Ngọc Đông, 2013).
Thực tế hiện tại đó là hệ thống đường nông thôn chưa theo kịp với tốc độ phát
triển và tiềm lực của các vùng kinh tế sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Hệ thống đường
giao thông nông thôn chưa được phủ kín và chưa có sự kết nối liên hoàn từ hệ thống
đường tỉnh, đường huyện xuống nông thôn nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, miền
núi, biên giới, hải đảo. Còn 149 xã chưa có đường ô tô tới trung tâm xã, trong đó khu

Trích đoạn Hiệu quả của Giao thông nông thôn với công cuộc xây dựng nông thôn mới tạ GTNT góp phần tăng năng suất lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhận xét chung về hiệu quả đầu tư GTNT bằng NSNN tại huyện Nghĩa Đàn Tồn tại và nguyên nhân Định hướng phát triển giao thông nông thôn huyện Nghĩa Đàn trong thờ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status