Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và tính bền vững của điểmđến Bắc Bán Đảo Cam Ranh tại Khánh Hòa năm 2014 - 2020 - Pdf 25

Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH i
L
ỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gởi lời cảm ơn trân thành nhất đến Quý Thầy Cô khoa Du
Lịch trường Đại Học Dân Lập Văn Lang, trong suốt 4 năm học đã trang bị cho tôi
những kiến thức lý thuyết c
ũng như th
ực tiễn, giúp tôi có nền tảng vững chắc để
bước vào nghề trong thời gian sắp tới.
Tôi c
ũng xin trân thành c
ảm ơn sâu sắc đến Tiến sỹ Trần Anh D
ũng, ngư
ời
hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành Khóa Luận này; tuy làm việc với Thầy trong thời
gian ngắn, nhưng Thầy đ
ã truy
ền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn khá
nhiều với sự tận tình của một người Thầy đi trước.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến anh chị làm việc tại Diamond Bay
Resort & Spa, chủ các doanh nghiệp tại khu du lịch Bắc Bán Đảo Cam Ranh, bạn
bè và người thân đ
ã t
ận tình hỗ trợ, giúp đỡ và đóng góp ý kiến trong thời gian học
tập và thực hiện nghiên cứu đề tài Khóa luận này.

2. Khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch 15
2.1 Các quan điểm về khả năng cạnh tranh điểm đến 15
2.2 Khái niệm về khả năng cạnh tranh của điểm đến 16
3. Các mô hình khả năng cạnh tranh và chỉ số đánh giá khả năng cạnh tranh
điểm đến 17
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH iii
3.1 Mô hình khả năng cạnh tranh Điểm đến 17
3.1.1 Mô hình kim c
ương c
ủa Porter 17
3.1.2 Mô hình Crouch-Ritchie 18
3.1.3 Mô hình n
ăng l
ực cạnh tranh Dwyer & Kim 19
3.2 Sự khác nhau giữa Mô hình Tích hợp và Crouch-Ritchie 20
3.3 Xây dựng mô hình đánh giá khả năng cạnh tranh và tính bền vững của
điểm đến 22
3.4 Các chỉ số của năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch 23
4. Sử dụng Công cụ SWOT để xây dựng và lựa chọn giải pháp nâng cao khả
năng cạnh tranh 25
Chương II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA ĐIỂM
ĐẾN DU LỊCH BẮC BÁN ĐẢO CAM RANH 28
1. Phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của các chỉ số cạnh tranh 28
1.1 Tổng quan về điểm đến Bắc Bán Đảo Cam Ranh 28

2.3.1 Khách quan 64
2.3.2 Chủ quan 64
Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VÀ TÍNH
BỀN VỮNG CỦA ĐIỂM ĐẾN BẮC BÁN ĐẢO CAM RANH 66
1. Dự báo du lịch toàn huyện Cam Lâm đến năm 2020 66
2. Mục tiêu và định hướng phát triển của điểm đến Bắc Bán Đảo Cam Ranh 66
2.1 Mục tiêu phát triển 66
2.2 Phương hướng phát triển 67
2.3 Các sản phẩm du lịch chính 69
2.4 Xây dựng các khu - cụm - điểm du lịch 70
3. Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và tính bền vững của điểm đến
Bắc Bán Đảo Cam Ranh 70
3.1 Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng 70
3.1.1 Đầu tư cơ sở vật chất cho ngành du lịch 70
3.1.2 Khai thác các nguồn tài nguyên để thu hút các nhà đầu tư và các
doanh nghiệp du lịch 71
3.1.3 Tận dụng, phát triển dịch vụ vận chuyển để đón rước khách 71
3.1.4 Tăng cường quản lý các công trình kiến trúc, xây dựng các điểm đến
nhằm giảm thiểu tác động môi trường, xã hội 71
3.2 Giải pháp xúc tiến thương mại 72
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH v
3.2.1 Tăng cường giới thiệu quảng bá xúc tiến thương mại 72
3.2.2 Phát triển thương mại dịch vụ tư nhân 73
3.2.3 Tăng cường liên kết các nhà đầu tư và doanh nghiệp du lịch để xây

A2. Bảng khảo sát quản lý, dân cư xv
B. Thống kê kết quả khảo sát xx
B1. Thông tin về đối tượng được khảo sát xx
B1.1Khách du lịch xx
B1.2 Quản lý, dân c
ư
xx
B2. Thống kê đánh giá khả năng cạnh tranh của điểm đến Bắc Bán Đảo Cam
Ranh dựa trên 7 chỉ số đánh giá xxi
B2.1 Chính sách quy hoạch và phát triển điểm đến xxi
B2.2 Quản lý điểm đến xxi
B 2.3 Cơ sở hạ tầng xxii
B 2.4 Nguồn lực hỗ trợ xxiii
B2.5 Nguồn lực cốt lõi và
đi
ểm thu hút xxiii
B2.6 Dịch vụ du lịch xxiv
B2.7 Điều kiện cầu xxiv
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH vii
DANH M
ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC
Viết tắc
Tiếng Anh
Tiếng Việt

Điểm mạnh – cơ hội
ST
Strengths – Threats
Điểm mạnh – đe dọa
WO
Weaknesses – Opportunities
Điểm yếu – cơ hội
WT
Weaknesses – Threats
Điểm yếu – đe dọa
RIP
Rip Current
Dòng xoáy
ASEAN
Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
MICE
Meetings–Incentives-Conferences
and Exhibitions
Hội họp-Khen thưởng-Hội thảo-
Triển lãm
QHTT PT
KT-XH
Quy hoạch tổng thể Phát triển
Kinh tế-Xã hội
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp

triển 31
Biểu đồ II.2 : Mức đánh giá của các biến trong chỉ số Quản lý điểm đến 35
Biểu đồ II.3 : Mức đánh giá của các biến trong chỉ số Cơ sở hạ tầng 38
Biểu đồ II.4 : Mức đánh giá của các biến trong chỉ số Các nhân tố và nguồn lực hỗ
trợ 49
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH ix
Biểu đồ II.5 : Mức đánh giá của các biến trong chỉ số Nguồn lực cốt lõi và điểm thu
hút 49
Biểu đồ II.6 : Mức đánh giá của các biến trong chỉ số Dịch vụ du lịch 55
Biểu đồ II.9 : Mức đánh giá của các biến trong chỉ số Điều kiện về cầu 58
Hình I.1 : Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh 11
Hình I.2 : Chuỗi giá trị của M.Porter 12
Hình I.3 : Mô hình kim c
ương c
ủa Porter 18
Hình I.4 : Mô hình cạnh tranh điểm đến của Ritchie & Crouch 19
Hình I.5 : Mô hình n
ăng l
ực cạnh tranh điểm đến của Dwyer & Kim (2003).20
Hình I.6 : Mô hình
đánh giá kh
ả năng cạnh tranh và tính bền vững của một điểm
đến du lịch 23
Hình II.1 : Tổng thể Khu du lịch Bắc Bán Đảo Cam Ranh 28

Việt Nam luôn là điểm đến thu hút của các nước trên thế giới. Theo ông Nguy
ễn
Văn Tu
ấn, Tổng cục tr
ưởng Tổng cục Du lịch, trong thời gian tới, du lịch phát triển
theo hư
ớng hiện đại, chất lượng, có trọng tâm trọng điểm, xây dựng thương hiệu
m
ạnh
; đ
ồng thời khai thác hợp lý nguồn lực, bảo vệ môi tr
ường gắn khai thác các
giá tr
ị văn hoá dân tộc; phát triển du lịch cộng đồng xoá đói giảm nghèo. Đến năm
2020, Vi
ệt Nam thu hút khoảng 12 triệu l
ượt khách quốc tế và 45 triệu lượt khách
n
ội địa; đưa du l
ịch trở th
ành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
Bi
ết đ
ược vai trò, tầm quan trọng của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc
gia, song ngành du l
ịch vẫn chưa thực sự khai thác một cách triệt để. Việt Nam là
m
ột n
ước được thiên nhiên ưu đãi với tổng chiề
u dài đư

l
ợi thế, tiềm
năng riêng, đ
òi h
ỏi những nhà quản lý phải biết nhìn nhận, đánh giá để
phát huy đư
ợc lợi thế của điểm đến mới có thể thu hút khách du lịch và các nhà đầu
tư, nâng cao đư
ợc khả năng cạnh tranh giữa các điểm đến trong v
à ngoài tỉnh.
Các cụm điểm du lịch thường được nhắc khi nói đến du lịch tỉnh Khánh Hòa như
Nha Trang, D
ốc Lết, Cam Ranh, các đảo…tạo th
ành một khối thị trường cạnh tranh
không ng
ừng nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnh. Với một điểm đến non trẻ như
B
ắc Bán Đảo Cam Ranh, đây đ
ược xem là thử th
ách c
ũng nh
ư cơ hội cho tiềm năng
du l
ịch của thành phố Cam Ranh.
2. Tính c
ấp thiết củ
a đ
ề tài
Khánh Hòa là một tỉnh thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, có diện tích tự
nhiên trên đất liền là 5.205 km2, có vùng biển đảo rộng lớn với hơn 200 h

- Phía Nam là Vịnh Cam Ranh có vị trí hết sức quan trọng về quốc phòng an
ninh và phát triển kinh tế. Sân bay Cam Ranh nằm ở trung tâm bán đảo Cam
Ranh, là một trong số ít sân bay có đường băng lớn và dài ở Việt Nam hiện
nay. Đồng thời có cảng Ba Ngòi sau khi
đư
ợc nâng cấp mở rộng sẽ là một
trong những cảng quan trọng trong hệ thống cảng biển của vùng Nam Trung
Bộ, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển giao thương giữa Khánh hòa với các
vùng trong nước và quốc tế.
- Ở giữa là vịnh Nha Trang, được công nhận là một trong các vịnh đẹp nhất
thế giới. Nha Trang với điều kiện thiên nhiên ưu đ
ãi c
ả về vị trí, cảnh quan,
khí hậu, cùng với nền tảng về lịch sử, nhân văn của mình, Nha Trang –
Khánh Hoà có khả năng phát triển nhiều loại hình du lịch đa dạng.
Nhiều năm qua, Khánh Hoà là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế và thu ngân sách
cao trong khu vực và cả nước. Khánh Hoà được biết tới không chỉ là địa phương có
tiềm năng lớn về du lịch và các ngành kinh tế biển mà Khánh Hoà c
ũng là đ
ịa
phương có tốc độ phát triển về công nghiệp khá. Công nghiệp, dịch vụ du lịch
chiếm tỷ trọng cao trong GDP và tăng nhanh.
Thời gian qua, tỉnh Khánh Hòa
đã có nhi
ều chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
vào tỉnh. Trong đó, vịnh Cam Ranh – cụ thể là Bắc Bán Đảo Cam Ranh là điểm đến
đang đón nhiều dự án trong và ngoài nước.
Ngày 20/5/2003 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số : 101/2003/QĐ -
TTg về việc phê duyệt Đề án Quy tổng thể phát triển khu vực vịnh Cam Ranh thời
kỳ đến năm 2010. Trong đó định hướng phát triển khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh

đến Bắc Bán Đảo Cam Ranh tại Khánh Hòa năm 2014 - 2020” để làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp Đại Học của mình.
3. M
ục ti
êu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đạt được mục tiêu
- Hệ thống cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
điểm đến du lịch
- Phân tích số liệu dựa trên các chỉ số đánh giá khả năng cạnh tranh và tính
bền vững của điểm đến.
- Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh và tính bền vững của điểm đến Bắc bán đảo Cam Ranh so với các
đối thủ khác tại tỉnh Khánh Hòa
4. Ý ngh
ĩa việc nghiên cứu
Đề tài có ý ngh
ĩa th
ực tiễn không những cho các công ty kinh doanh lữ hành,
khách sạn, các nhà đầu tư mà còn thúc
đ
ẩy sự phát triển cho du lịch thành phố. Ý
ngh
ĩa c
ụ thể như sau:
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH 8
7. N
ội dung v
à kết cấu khóa luận
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của điểm
đến
Chương 2: Phân tích đánh giá khả năng cạnh tranh của điểm đến Bắc Bán Đảo Cam
Ranh
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của điểm đến Bắc Bán Đảo
Cam Ranh
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH 9
Chương I: CƠ S
Ở LÝ LUẬ
N V
Ề KHẢ NĂNG
C
ẠNH TRANH VÀ KHẢ
NĂNG C
ẠNH TRANH CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường. Hai tác giả này cho cạnh tranh
đồng ngh
ĩa v
ới cạnh tranh hoàn hảo.
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004), cạnh tranh trong thương
trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách
hàng những giá trị gia tăng cao và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ
không lựa chọn đối thủ cạnh tranh.
Tại diễn đàn Liên hợp quốc trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm 2003,
định ngh
ĩa c
ạnh tranh đối với một quốc gia là “Khả năng của nước đó đạt được
những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, ngh
ĩa là đ
ạt được các tỷ lệ tăng
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH 10
trưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) tính trên đầu người theo thời gian.
Từ những định ngh
ĩa có th
ể rút ra các điểm hội tụ chung sau đây:
Cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có chức
năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phần
thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình. Các mục tiêu này có thể

ý rằng, giữa chúng có sự tương tác lẫn nhau rất mạnh.
Hình I.1: Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh
Mỗi yếu tố đều có sự ảnh hưởng đến việc tạo ra sự khác biệt. Bốn yếu tố này
sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn thông qua việc hạ thấp chi phí hay tạo sự
khác biệt về sản phẩm so với các đối thủ. Từ đó, doanh nghiệp có thể làm tốt hơn
đối thủ và có lợi thế cạnh tranh.
Theo Porter, lợi thế cạnh tranh (theo đó là lợi nhuận cao hơn) đến với các
doanh nghiệp nào có thể tạo ra giá trị vượt trội. Và cách thức để tạo ra giá trị vượt
trội là hướng đến việc giảm thấp chi phí kinh doanh hoặc tạo khác biệt sản phẩm vì
thế khách hàng đánh giá nó cao hơn và sẵn lòng trả một mức giá tăng thêm.
Hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một doanh nghiệp, và từ đó
biểu thị nó có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là : lượng giá trị mà các khách hàng
cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp, và chi phí sản xuất của nó.
Để hiểu rõ h
ơn v
ề các hoạt động của doanh nghiệp nhằm phát triển lợi thế
cạnh tranh và tạo ra giá trị gia tăng. Một công cụ hữu ích để phân tích doanh nghiệp
trong một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng được gọi là: Chuỗi giá trị
Vậy, chuỗi giá trị được hiểu là chuỗi, tập hợp các hoạt động của doanh ngiệp mà
mọi hoạt động góp phần gia tăng giá trị để chuyển các nguồn lực thành sản phẩm,
dịch vụ đến khách hàng.
Nâng cao chất
lượng
LỢI THẾ
CẠNH TRANH:
Chi phí thấp
Sự khác biệt
Đổi mới
Nâng cao sự thỏa
mãn khách hàng

, năng l
ực
c
ạnh tranh còn có thể
đư
ợc hiểu là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong
mu
ốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như
năng l
ực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sin
h th

trư
ờng mới
.
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH 13
Khả năng cạnh tranh trong một ngành của một quốc gia luôn chịu ảnh hưởng
của các nhân tố định tính và định lượng. Vì vậy, để đánh giá khả năng cạnh tranh
cần phải xét các yếu tố có liên quan.
Kh
ả n
ăng cạnh tranh c
ủa doanh nghiệp được tạo
ra t

gi
ữa
doanh nghi
ệp với hiệu quả
s
ản xuất kinh doanh…
1.4Kh
ả năng
c
ạnh tranh
Các khái niệm và cách tiếp cận phân tích về khả năng cạnh tranh đi theo hai
khuynh hướng chính, đó là l
ý thuy
ết của Lợi thế so sánh của Ricardo ( RCA) và mô
hình lợi thế cạnh tranh của Porter ( PCA). RCA xem khả năng cạnh tranh ở cấp độ
quốc tế, được xem là đường lối chỉ đạo dài hạn. Ngược lại, PCA là khả năng cạnh
tranh ở cấp độ toàn cầu, được coi là một chiến thuật ngắn hạn trong kinh doanh.
Khái niệm khả năng cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những
năm 1990. Theo Aldington Report (1985) “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là
doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả
thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế. Khả năng cạnh tranh đồng ngh
ĩa
với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập
cho người lao động và chủ doanh nghiệp”. Năm 1998, Bộ thương mại và Công
nghiệp Anh đưa ra định ngh
ĩa “Đ
ối với doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh là khả
năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm . Điều đó
có ngh
ĩa là đáp

Tuy nhiên, quan điểm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ
của doanh nghiệp.
Bốn là, khả năng cạnh tranh đồng ngh
ĩa v
ới duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh. Theo tác giả Trần Sửu (2005) cho rằng “ Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất
lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm l
ĩnh th
ị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và
phát triển bền vững”
Như vậy, cho thấy quan điểm về khả năng cạnh tranh vẫn chưa được hiểu
thống nhất, đ
ã không ít ý ki
ến đồng nhất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với
khả năng kinh doanh. Do đó, khi đưa ra khái niệm khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, cần lưu
ý m
ột số vấn đề:
Một là, quan niệm khả năng cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối cảnh
và trình
đ
ộ phát triển trong từng thời kỳ.
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH 15

(Kozak & Rimmington, 1999; Crouch& Ritchie, 1999; Hassan, 2000; Mihalic,
2000; Buhalis, 2000; Heath, 2002;Dwyer & Kim, 2003;Gooroochurn & Sugiyarto,
2005; Mazanec, Wöber & Zins, 2007).
Theo Poon (1993), cô đ
ã
đưa ra b
ốn nguyên tắc quan trọng liên quan đến khả
năng cạnh tranh của điểm đến: i) Đặt môi trường đầu tiên, ii) Đưa du lịch dẫn đầu,
iii) Tăng cường các kênh phân phối, iv) Xây dựng khu vực năng động. Những
người khác thảo luận chủ đề liên quan đến cạnh tranh điểm đến, chẳng hạn như Vị
trí điểm đến (Chacko, 1998), Hệ thống quản lý điểm đến (Baker, Hayzeden &
Suusmann, 1996), Môi trường (Mihalic, 2000), Quản lý chất lượng ( Go &
Govers,2000), Tiếp thị điểm đến (Buhalis, 2000), Giá cả cạnh tranh (Dwyer,
Forsyth, & Rao, 2000, 2002)
Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH 16
Và theo Crouch và Ritchie đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động của điểm đến
bằng 4 chỉ tiêu: i) Kết quả hoạt động kinh tế, ii) Tính bền vững, iii) Sự hài lòng của
du khách, iv) Hoạt động quản lý và một số chỉ số dựa trên 4 yếu tố này để xác định
khả năng cạnh tranh của điểm đến du lịch.
Nghiên cứu gần đây cho thấy cạnh tranh du lịch đ
ã s
ử dụng hai cách tiếp cận.
Cách thứ nhất, kết hợp lý thuyết và khái niệm của PCA (mô hình lợi thế cạnh tranh
của Porter). Cách thứ hai, kết hợp một số đo lường chính xác hơn để nghiên cứu vấn

Khóa Lu

n Tốt Nghi
ệp
GVHD: T.S Tr
ần Anh Dũng
SVTH: BÙI NỮ ÁI TRINH 17
Theo Dwyer & Kim (2003) khả năng cạnh tranh điểm đến là khả năng của
một điểm đến cung cấp hàng hóa và dịch vụ được thực hiện tốt hơn các điểm đến
khác trên khía cạnh kinh nghiệm của khách du lịch.
Crouch – Ritchie cho rằng điểm đến có khả năng cạnh tranh nếu “ sự phát triển du
lịch của nó là bền vững, không chỉ về khía cạnh kinh tế, sinh thái, mà cả về khía
cạnh xã hội, văn hóa và chính trị”
Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể nhìn nhận, phân tích để đưa ra một
khái niệm về khả năng cạnh tranh của một điểm đến du lịch như sau:
Khả năng cạnh tranh của điểm đến là tập hợp các yếu tố nguồn lực như tài nguyên
thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất k
ĩ thu
ật, các chính sách, thể chế và
con người của một điểm đến tạo ra một hình ảnh về sự phát triển du lịch bền vững,
có hiệu quả, hình thành nên khả năng hấp dẫn thu hút khách du lịch và đáp ứng làm
thỏa mãn nhu cầu của họ một cách tốt nhất.
3. Các mô hình kh

năng c
ạnh t
ranh và ch
ỉ số đánh giá
kh


Hình I.3: Mô hình kim c
ươn
g của Porter
3.1.2 Mô hình Crouch-Ritchie
Mô hình khái niệm chung về khả năng cạnh tranh điểm đến được phát triển
bởi Crouch – Ritchie (1999), sau đó được bổ sung chi tiết nhiều lần ( 2000, 2003).
Đây là mô h
ình n
ổi tiếng về nghiên cứu khả năng cạnh tranh điểm đến du lịch và là
điểm khởi đầu cho các nghiên cứu sau này. Mô hình phân biệt 36 thuộc tính khả
năng cạnh tranh phân thành năm yếu tố quan trọng. Nó chủ yếu dựa trên lý thuyết
của Lợi thế so sánh ( Smith, 1776; Ricardo, 1817) và Lợi thế cạnh tranh ( Porter,
1990). Mô hình Crouch-Ritchie (2003) bằng cách áp dụng mô hình lý thuyết kim
cương của Porter (1990), bao gồm một số yếu tố chính: Nguồn lực cốt lõi và
đi
ểm
thu hút; Các nhân tố và nguồn lực hỗ trợ; Quản lý điểm đến; Chính sách quy hoạch
và phát triển điểm đến; Môi trường toàn cầu (v
ĩ mô); Môi tr
ư
ờng cạnh tranh (vi
mô); Các yếu tố hạn chế và mở rộng
Vị thế quốc gia (các yếu
tố cho sản xuất như lao
động, cơ sở hạ tầng
Sự hiện diện các tổ chức hỗ trợ,
cung ứng dịch vụ và các ngành
liên quan khác nhằm tạo ra năng
lực cạnh tranh quốc tế cho các
ngành sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status