1 B o chế và khảo sát ảnh hưởng của một số tá
dược tới khả năng giải phóng dược chất từ viên
nén Diclofenac tác dụng kéo dài.
2. Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của viên
nén Diclofenac tác dụng kéo dài bào chế ra.
đặt vấn đề
Chúng tôi tiến hành : Nghiên cứu bào chế viên
nén Diclofenac tác dụng kéo dài từ cốt tá dược
Hydroxy Propyl Methyl Cellulose.
Với mục tiêu sau:
PhÇn 1.
Tæng quan tµi liÖu
Thuốc TDKD là những chế phẩm có khả năng kéo dài quá trình giải
phóng và hấp thu dược chất từ dạng thuốc nhằm duy trì nồng độ dược
chất trong máu trong phạm vi điều trị một khoảng thời gian dài.
1.1.Viên nén tác dụng kéo dài dùng qua đường tiêu hóa.
Ưu điểm:
- Duy trì được nồng độ dược chất trong máu trong phạm vi điều trị
một thời gian dài
- Giảm số lần dùng thuốc cho người bệnh, giảm các tác dụng phụ.
- Nâng cao SKD của thuốc, nâng cao hiệu quả điều trị.
- Giảm kích ứng niêm mạc dạ dày ruột.
Khái niệm.
Nhược điểm:
- Đòi hỏi kỹ thuật cao và trang thiết bị kỹ thuật phức tạp.
- Có ít dược chất bào chế được dưới dạng thuốc TDKD.
Các loại hệ cốt điều chế viên nén TDKD dùng qua đường
tiêu hoá .
-
Hệ cốt trơ khuếch tán.
-
Hạt khô
Hạt khô + tá dư
ợc trơn
Viên nén
Trộn bột kép
Tạo hạt ẩm
Sấy hạt
Trộn tá dược trơn
Dập viên
2.1. Phương pháp bào chế viên nén Diclofenac TDKD .
- Sát hạt qua rây 0.8mm.
-
Sấy ở 50
0
c- 60
0
c,30-45 phút.
-
Đường kính viên 10mm.
-
lực nén 6-7kg.
-
Mỗi mẻ bào chế 200 viên.
Phương pháp tạo hạt ướt
a. Phương pháp xây dựng đường chuẩn
- Ghi phổ hấp thụ tử ngoại
- Pha Diclofenac chu n trong môi trường đệm (pH=6.8) các n ng
:8mcg,12mcg,16mcg,20mcg , 24mcg sau ó o quang b c
sóng 276nm. Mẫu trắng là dung dịch đệm (pH=6.8).
Tiến hành trên máy thử độ hoà tan cánh khuấy 6 cốc: Tốc độ quay
a. Khảo sát ảnh hưởng của hệ tá dược HPMC với Avicel, NaCMC,
Eudragit tới khả năng giải phóng dược chất.
Bảng 1 Thành phần tá dược khảo sát
Căn cứ lựa chọn công thức tá dược:
+Mô hình động học bậc 0, mô hình Higuchi.
+So sánh với viên mẫu.
2.3.Phương pháp khảo sát lựa chọn công thức bào chế.
b. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ tá dược dính PVP tới khả năng giải
phóng dược chất
Với công thức đã được lựa chọn, tiến hành bào chế 3 mẻ, mỗi
mẻ 1000 viên. Đánh giá các CTCL của viên nén với các nội dung
sau:
Sau khi đã lựa chọn được công thức từ các khảo sát trên, tiến hành
bào chế và khảo sát ảnh hưởng của PVP ở các nồng độ khác nhau
là: 5%; 10%; 15%.
2.4. Phương pháp đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của
viên nén TDKD.
-
Hình thức viên (Cảm quan)
-
Định tính; Định lượng; Độ đồng đều khối lượng;
Lực gây vỡ viên (Theo DĐVN III ).
-
Đo tốc độ hào tan (Theo USP 26 )
2.5.Phương pháp phân tích kết quả nghiên cứu.
Sử dụng phần mền Microsort Exel để tính toán và sử lý số liệu.
PhÇn 3.
KÕt qu¶ nghiªn cøu
0.0
Nồng độ
(mcg/ml)
Mật độ
quang
1 8 0,2776
2 12 0,4039
3 16 0,5336
4 20 0,6715
5 24 0,8045
- Kết quả xây dựng đường chuẩn
y=0.03325 x = 0.006294
r = 0.9991
Bảng 2. Sự tương quan giữa nồng độ và mật độ quang
của Diclofenac.
Hình 3. Đồ thị biểu thị mối tương quan giữa nông độ và mật độ quang
Nhận xét:
Trong môi trường hoà tan mật độ quang tuyến tính với nồng
độ Diclofenac ở bước sóng 276nm. Đường chuẩn được sử
dụng để tính % Diclofenac giải phóng ra.
b. Kết qủa khảo sát qúa trình giải phóng dược chất của viên mẫu.
Thời gian (giờ)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
% Diclofenac
1,84
081
3.57
0.97
21.08
1.03
34.83
4.a 4 b
Nhận xét: Trong môi trường đệm(pH=6.8) quá trình giải phóng
Diclofenac của viên mẫu khá đều đặn và tuyến tính theo mô hình
động học bậc 0 và mô hình Higuchi.
% Diclofenac giải phóng
% Diclofenac giải phóng