LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ QUYỀN QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
(VPBANK) – CHI NHÁNH NHA TRANG Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 6034012
LUẬN VĂN THẠC SĨ
hướng ý tưởng nghiên cứu, tận tình chỉ dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
- Quý thầy cô Khoa kinh tế đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức, góp ý, bổ sung để
công trình nghiên cứu hoàn thành có chất lượng.
- Tập thể nhân viên Khối tín dụng tiêu dùng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng – chi nhánh Nha Trang, đã tận tình hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp những tài
liệu cần thiết để tôi tìm hiểu.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có
nhiều kinh nghiệm thực tế nên bài làm của tôi không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong
nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong ngân hàng
để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô và tập thể nhân
viên tại Ngân hàng có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Nha Trang, ngày / /2014
Tác giả
Nguyễn Thị Quyền
iii MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
6. Kết cấu luận văn 4
Nha Trang 31
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh 31
2.2.2. Hoạt động huy động vốn 32
2.2.3. Hoạt động tín dụng 34
2.2.4. Mô hình cấp tín dụng tại VPBank Nha Trang 37
2.3. Thực trạng quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi
nhánh Nha Trang (VPBank Nha Trang) 40
2.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng 40
2.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng 42
2.3.3. Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 9
2.3.4. Các công cụ tài trợ rủi ro tín dụng tại VPBank Nha Trang 11
2.4. Phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 16
2.4.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh 16
2.4.2. Rủi ro do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng 21
2.4.3. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan từ phía VPBank 25
2.5. Đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác Quản trị rủi ro tín dụng
tại VPBank Nha Trang 30
2.5.1. Những kết quả đạt được 30
2.5.2. Những hạn chế 31
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VP BANK NHA TRANG 35
3.1. Định hướng của VPBank về công tác quản trị rủi ro tín dụng đến năm 2015 35
3.1.1. Định hướng chung 35
3.1.2. Mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng đến năm 2020 35
3.2. Các quy định trong hoạt động tín dụng tại các NHTM ở Việt Nam 36
3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Nha Trang 36
3.3.1. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng 36
3.3.1.1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng 36
v
XLRR Xử lý rủi ro
QĐ Quyết định
vii DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 31
Bảng 2.2: Tình hình và cơ cấu huy động vốn tại VPBank Nha Trang giai đoạn 2010-
2012 33
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng tại VPBank Nha Trang giai đoạn 34
2010 - 2012 34
Bảng 2.4. Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng đối với khách hàng là cá nhân Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.5: Tỷ lệ khấu trừ tối đa TSĐB 11
Bảng 2.6: Dự phòng chung và dự phòng cụ thể 13
Bảng 2.7: Cơ cấu nhóm nợ 15
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ môi trường kinh
doanh 19
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía khách hàng vay
vốn 24
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng 29
viii DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.2. Quan điểm hiện đại về Quản trị rủi ro tín dụng 12
Hình 1.3. Khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng 13
Nha Trang) thành lập năm 2007. VPBank Nha Trang được xếp vào một trong những
NHTM cổ phần có tốc độ tăng trưởng tín dụng mức khá trên địa bàn thành phố Nha
Trang những năm gần đây. Tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng khá nhanh. Tỷ lệ thuận
với tốc độ tăng trưởng tín dụng là rủi ro tín dụng ngày một tăng. Thực tiễn hoạt động
tín dụng của VPBank Nha Trang thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của chi
nhánh chưa được kiểm soát một cách có hiệu quả và đang có xu hướng gia tăng. Chính
vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiểm soát một
cách có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được.
2 Tổng hợp các mối quan tâm trên, đồng thời nhận định được rằng trong thời gian
tới rủi ro tín dụng vẫn tiếp tục tác động mạnh mẽ đến hoạt động ngân hàng và từ đó tác
động mạnh mẽ đến nền kinh tế, nên tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương (VPBank) – Chi nhánh Nha Trang” làm
đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng – Chi nhánh Nha Trang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Phân tích rõ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro hoạt động tín
dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Nha Trang giai đoạn
2010 – 2012.
+ Tìm hiểu những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nha Trang.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động tín
dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nha Trang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Tìm hiểu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nha Trang, những kết quả đạt được và
số liệu thứ cấp, ý kiến của cán bộ ngân hàng và những thông tin từ báo cáo của Ngân
hàng Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh để phân tích và nêu ra một số nguyên nhân
gây ra RRTD của các NHTM trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là tăng trưởng tín
dụng nóng; cán bộ tín dụng thiếu thông tin và năng lực phân tích thông tin… đề tài
cũng đề ra một số biện pháp nhằm kiểm soát RRTD của các NHTM trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Chính sách tín dụng phù hợp, tuân thủ quy trình…
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Anh Dũng (2012), “Quản trị rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định”, tác giả đề tài này đã
nêu ra được nguyên nhân gây ra RRTD đối với Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Bình
Định đó chính là công tác quản lý của ngân hàng còn yếu, công tác thu thập thông tin
và hồ sơ khách hàng còn sơ sài, quyết định cho vay chưa chặt chẽ…Trên cơ sở phân
tích, đánh giá đề tài cũng đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác QTRRTD.
- Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của Mai Xuân Thịnh (2012), “Quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định”, tác
giả đã phân tích khá sâu sắc về kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân
hàng trên thế giới.
4 - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của Đỗ Anh Tuấn (2012), “Nghiên cứu
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
(SHB)”. Tác giả đề tài này đã phân tích từ nguồn dữ liệu thứ cấp của ngân hàng và
điều tra nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng tại SHB là xuất phát từ con người,
từ đạo đức nghề nghiệp, nghiệp vụ của chính CBTD, bên cạnh đó là những khẽ hở
trong quy trình thẩm định tín dụng…
Những công trình nghiên cứu trên đều mang tính cấp thiết và cần thiết cho công
tác quản trị rủi ro đối với mỗi ngân hàng. Qua đó, tác giả kế thừa bổ sung phần cơ sở
lý luận về quản trị rủi ro tín dụng, kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số
ngân hàng lớn và các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng.
5
Hình 1.1. Một số quan điểm cần thống nhất về RRTD [17]
Không có rủi ro, không có lợi
nhuận
Khả năng vốn và tài chính của
ngân hàng có hạn.
Rủi ro tín dụng thường là
nguyên nhân chính dẫn đến sự
đổ vỡ của ngân hàng
Phải chấp nhận rủi ro
Ngân hàng chỉ có thể chấp nhận
một mức độ rủi ro nhất định.
Quản trị RRTD phải được xem
là vấn đề sống còn.
Rủi ro tín dụng xảy ra do
nguyên nhân khác nhau khó
lường trước.
Đòi hỏi trình độ chuyên môn
cao của cán bộ tín dụng.
7
tin bất cân xứng sẽ dễ dàng tạo ra sự lựa chọn đối nghịch ở đây. Hơn nữa, mở rộng tín
dụng quá mức sẽ khiến khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng
khoản vay giảm xuống.
8 Trình độ cán bộ hạn chế, nhất là cán bộ tín dụng cũng là một trong những
nguyên nhân quan trọng gây ra rủi ro cho vay. Cán bộ tín dụng là người trực tiếp nhận
hồ sơ khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự án vay vốn, thực
hiện việc giám sát và đưa ra các quyết định xử lý khi có khó khăn xảy ra. Vì vậy, nếu
trình độ cán bộ tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấp nhận cho vay
những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt. Ngoài ra, nếu trình độ
hiểu biết và kiến thức của cán bộ tín dụng về thị trường của ngành nghề cho vay, môi
trường kinh doanh và yếu tố pháp lý… không vững sẽ có những phán quyết không
hợp
lý.
Quy chế cho vay chưa chặt chẽ dễ dàng khiến cho TCTD gặp phải rủi ro cho
vay.Một số khách hàng có thể lợi dụng những kẻ hở trong quy chế để vay vốn nhằm
mục tiêu bất chính. Mặt khác, do hoạt động cho vay luôn phải bám sát quy chế, sự
không chặt chẽ dễ dàng khiến cho cán bộ mắc sai lầm hoặc một số trường hợp cán bộ
tín dụng lợi dụng quy chế để móc ngoặc với khách hàng, làm tổn hại tới ngân hàng.
Một số TCTD vì sợ tỷ lệ nợ quá hạn cao đã thực hiện gia hạn nợ nhiều lần, kể cả với
những khoản nợ có vấn đề.Vì vậy, trên sổ sách thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp, nhưng thực tế
lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các TCTD khiến
cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài, qua loa hơn. Để thu hút được nhiều
khách hàng, một số ngân hàng đã hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, giảm thời gian thẩm
định mà không quan tâm đến hiệu quả của đồng vốn cho vay.
Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về TCTD có thể gây ra rủi ro cho
vay như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong TCTD, cơ cấu tổ chức và quản
sự thành bại của họ trong kinh doanh, cũng như của hoạt động tín dụng ngân hàng.
Trong thời kì nền kinh tế phát triển hưng thịnh, các doanh nghiệp kinh doanh thịnh
vượng, kiếm được nhiều lợi nhuận, do đó họ dễ dàng trả nợ cho các ngân hàng. Ngược
lại khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, sức mua người dân giảm sút, hàng hóa tồn
kho nhiều, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Điều này ảnh hưởng đến nguồn trả nợ vay
cho các ngân hàng. Những vấn đề như lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng cũng ảnh
hưởng rất lớn tới khách hàng của TCTD, từ đó gây ra rủi ro cho vay. Trong vụ phá sản
lớn nhất thế kỷ 20 tại Việt Nam, có một phần là do ảnh hưởng của môi trường kinh tế
suy thoái vào những năm 1997-1999 [22].
- Ngoài ra, những rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt, hạn
hán,…tác động xấu tới phương án đầu tư của khách hàng, làm cho khách hàng khó có
nguồn trả nợ ngân hàng, từ đó cũng gây ra rủi ro cho vay. Những yếu tố như sự ổn
định chính trị xã hội sẽ khiến cho hoạt động đầu tư của khách hàng được đảm bảo, làm
giảm rủi ro cho vay đối với TCTD…
10 1.3. Quản trị rủi ro tín dụng
1.3.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình quản trị có hệ thống với bốn hoạt động
cơ bản gồm: Nhận diện rủi ro; Đo lường rủi ro; Kiểm soát rủi ro và Tài trợ rủi ro trong
hoạt động tín dụng mà NHTM đã đề ra. Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng
và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm hạn
chế và giảm thấp nợ xấu trong kinh doanh tín dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM [4, tr.135].
1.3.2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Công tác QTRRTD ngày càng khẳng định vai trò khi mà mức độ rủi ro tín dụng
cũng như mức độ nguy hiểm của nó đối với các NHTM ngày càng gia tăng.
RRTD luôn gây tổn thất cho NHTM. Ở mức độ thấp, RRTD làm giảm lợi
nhuận, thậm chí còn làm giảm nguồn vốn tự có của ngân hàng. Còn nếu RRTD không
- Tổ chức nghiên cứu, dự báo rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên
nhân dẫn đến rủi ro, hiệu quả ra sao…
- Hoạch định phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học, nhằm chỉ ra
những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhận
được.
- Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát – phòng chống rủi
ro; phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên; lựa chọn các công cụ, kỹ thuật
phòng chống rủi ro; xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả mà rủi ro gây ra một cách
nghiêm túc [13].
- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi
ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, sai sót khi giao dịch…Từ đó đưa ra các
biện pháp điều chỉnh, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống QTRRTD [5].
1.3.4. Quan điểm hiện đại về QTRR tín dụng
Mức độ rủi ro ngày càng gia tăng đã buộc hoạt động QTRRTD phải chuyển đổi
tương ứng. Nếu như ở thập niên 70-80, các ngân hàng thương mại tập trung vào việc
quản lý chi phí và thu nhập nhằm tối đa hóa lợi nhuận, chỉ số sinh lợi trên vốn chủ sở
hữu (ROE) được coi là mục tiêu kinh doanh hàng đầu, thì những năm 90 trở lại đây,
do mức độ quan trọng của QTRR, các NHTM chuyển trọng tâm chiến lược sang quản
lý danh mục đầu tư (cân đối và hạn chế rủi ro danh mục bằng cách nhận dạng, dự báo
và kiểm soát mức độ rủi ro với từng thị trường, ngành hàng khác nhau, khách hàng,
mặt hàng, loại sản phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác nhau). Yếu tố rủi ro đã
được bổ sung vào mục tiêu ROE, gọi là kết quả hoạt động điều chỉnh theo rủi ro (ví dụ
RAROC – hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu điều chỉnh theo rủi ro). Mô hình QTRR
hiện đại được biểu diễn trong hình [3].
12
Vốn
Quản lý chi phí/thu nhập
Tạo ra giá
trị
(+)
(-)
13 1.3.5. Nội dung của quản trị RRTD
Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng bao gồm những công tác chủ
yếu mà NHTM phải tiến hành nhằm bảo đảm chất lượng của quá trình quản trị rủi ro
trong hoạt động tín dụng được tốt nhất.
Theo cách tiếp cận của QTRR hiện đại [3], nội dung chính của hoạt động quản
trị rủi ro gồm có bốn bước là nhận diện rủi ro; đo lường rủi ro; kiểm soát rủi ro và giải
quyết rủi ro.
Các hoạt động này được thực hiện liên tiếp nhau tạo thành một quá trình chặt
chẽ, khâu trước sẽ định hướng cho khâu sau.
Hình 1.3. Khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng [3]
1.3.5.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong
(1) Mô hình chất lượng 6C
- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin
vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng
hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối
với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tín từ nhiều nguồn khác
như CIC
- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc và qui định luật pháp của
quốc gia. Đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng; đối
với doanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết địnht hành lập, quyết
định bổ nhiệm người điều hành.
- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ
của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh
lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán Sau đó cần phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các chỉ số tài chính theo Phụ lục 1. Tùy
theo từng loại hình tín dụng mà ngân hàng tâm đến các chỉ số khác nhau: cho vay ngắn
hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ; cho vay dài hạn thì quan tâm đến
chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ.
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng
và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.
- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện theo chính
sách tín dụng theo từng thời kỳ nhằm thực thì chính sách của NHTW quy định theo
từng thời kỳ.
15 - Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong
pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của người
vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không?
(2)Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard Poor’s
Đối với các công ty, tổ chức: kết quả xếp hạng hệ số tín nhiệm có ảnh hưởng rất