kế hoạch đầu tư trồng cao su tại Tiểu khu 486 và 479 nằm trên địa bàn xã Ea Huar - huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk - Pdf 25

News
Travel
Finance
EntertainmentYahoo!My Yahoo!MailTutorialsMore Welcome, minhtruc229Sign
OutHelp Make Y! your home pageYahoo! SearchSearch:
Mail| Addresses | Calendar | Notepad Mail Upgrades - Options Check MailCompose
Search Mail: Search MailSearch the Web

Yahoo! Tech
Tech made easy
Folders[Add - Edit]
Inbox (2) Draft Sent Bulk[Empty] Trash[Empty]
Search Shortcuts
My Photos My Attachments
Hybrid or ethanol?
Learn more
Discover Smash
On Yahoo! Music
Yahoo! Travel
Plan Your Getaway
Get the top 100
music videos
View Attachment [Back to Original Message - Printable View]

File name: Cao_su_Buon_Don_STD.doc | File type: application/msword Download
File - Need Help?
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng phân bố đất

Bảng 9.1. Đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp đã sử dụng trong Báo cáo đánh
giá tác động môi trường DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
COD : Nhu cầu oxy hoá học
BOD520 : Nhu cầu oxy sinh học ở nhiệt độ 20oC trong 5 ngày
SS : Chất rắn lơ lửng
WHO : Tổ chức y tế thế giới
QLMT : Quản lý môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
VOC : Chất hữu cơ bay hơi
PCCR : Phòng chống cháy rừng
FAO : Tổ chức nông lương thế giới
BVTV : Bảo vệ thực vật
CD : Chuyên dùng
KTCB : Kiến thiết cơ bản

MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ DỰ ÁN:
Theo chủ trương của Chính phủ trong chương trình phát triển kinh tế xã hội Tây
Nguyên, từ nay đến năm 2010 sẽ phát triển thêm 100.000 ha cao su; Đắk Lắk là một
trong những tỉnh trọng điểm, trong đó có huyện Buôn Đôn có tiềm năng phát triển cao
su.
Nhằm khai thác tiềm năng đất đai sẵn có của huyện Buôn Đôn để phát triển kinh tế
và nâng cao đời sống nhân dân là chủ trương của Nhà nước. Trên địa bàn huyện Buôn
Đôn trong phát triển nông nghiệp được chú trọng với các loại cây trồng, vật nuôi đa
dạng. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng như lựa chọn cây trồng có khả năng thích
nghi với điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của vùng, mang lại hiệu quả kinh tế cao la

là một trong những nước trồng và xuất khẩu cao su, tỉnh Đắk Lắk hiện có khoảng
25.000 ha cao su, chủ yếu là cao su quốc doanh, một số cao su tiểu điền có diện tích
quản lý từ 10-100ha/hộ đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, phần lớn sản phẩm hiện nay
không đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu thụ.
Qua khảo sát sơ bộ một số diện tích rừng nghèo kiệt và đất trống có khả năng trồng
được cao su. Công ty TNHH XD-TM Phúc Nguyên lập Dự án đầu tư phát triển trồng
cây cao su với mục tiêu khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, tạo việc làm, nâng cao
thu nhập và đời sống cho người dân trong vùng dự án, tạo ra sản phẩm xuất khẩu có
giá trị kinh tế, đóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế của huyện, thực hiện chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên địa bàn. Với điều kiện đất đai và khí hậu thời tiết phù hợp, việc
trồng Cao su chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cho địa phương vào doanh nghiệp.
Từ những điều kiện thuận lợi như đã phân tích trên, Công ty TNHH XD-TM Phúc
Nguyên đã lập kế hoạch đầu tư trồng cao su tại Tiểu khu 486 và 479 nằm trên địa bàn
xã Ea Huar - huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM):
2.1. Tầm quan trọng của việc lập ĐTM :
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ khoa học kỹ thuật nhằm
phân tích đánh giá, dự báo các tác động tích cực và tiêu cực, trực tiếp hay gián tiếp,
trước mắt và lâu dài của một dự án tới môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội. Trên cơ sở
đó đề xuất các biện pháp có cơ sở khoa học, kỹ thuật để hạn chế tối đa các mặt tiêu
cực nhằm bảo vệ môi trường để phát triển sản xuất một cách ổn định.
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường có vai trò hết sức quan trọng công tác quản
lý môi trường. Những dự án đã hoạt động hoặc những dự án đầu tư mới đều phải thực
hiện công tác này.
Trước đây, các chủ đầu tư thường không coi trọng về mặt môi trường, nhất là
những dự án trồng rừng, trồng cây, trang trại, nên mặc dù những dự án này mặc dù đã
đem lại những hiệu quả tích cực về kinh tế, nhưng bên cạnh đó nó cũng đem lại những
ảnh hưởng về mặt môi trường như ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực dự án triển
khai. Không một thay đổi nào xảy ra trong môi trường mà lại không có tác động về

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường.
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÂY DỰNG BÁO CÁO ĐTM:
Báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư trồng cây cao su Công ty TNHH Phúc Nguyên do
Chủ đầu tư là Công ty TNHH Phúc Nguyên chủ trì thực hiện với sự phối hợp của đơn
vị tư vấn Trung tâm Sinh thái, Môi trường và Tài nguyên (CEER).
Địa chỉ: 350/7 Nguyễn Trọng Tuyển, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Tel: 08.2650829 Fax: 08-8448737
Danh sách các thành viên tham gia thực hiện ĐTM:
Stt Họ và tên Học vị Chuyên ngành Đơn vị công tác
Thái Lê Nguyên Ths. QLMT TT. ST, MT & TN CEER
Võ Nguyễn Bảo Trân CN QLMT TT. ST, MT & TN CEER
Phan Duy Trung KS QLMT TT. ST, MT & TN CEER
Trần Trọng Huy KS QLMT TT. ST, MT & TN CEER
cùng với sự tham gia của nhiều nhóm chuyên gia am hiểu về ĐTM với các lĩnh
vực chuyên sâu: sinh thái môi trường, tài nguyên rừng, nông nghiệp, kinh tế môi
trường,…
Quá trình làm việc để biên soạn ĐTM gồm các bước sau:
- Thực hiện sưu tầm thu thập các tài liệu: điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã
hội, luận chứng kinh tế kỹ thuật và nhiều văn bản tài liệu khác có liên quan đến dự án.
- Thực hiện khảo sát điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các
phương pháp chuẩn: khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội ở khu vực thực hiện dự án.
- Trên cơ sở thực hiện các bước trên, tiến hành đánh giá các tác động của dự án đối
với các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội.
- Đề xuất các giải pháp tổng hợp có cơ sở khoa học và thực tế để hạn chế các mặt
tiêu cực, góp phần bảo vệ môi trường.

Vùng khu vực tiếp giáp:
- Phía Bắc: giáp tiểu khu 480 và khoảnh 1 tiểu khu 479
- Phía Đông: giáp khoảnh 2 và khoảnh 6 tiểu khu 479
- Phía Nam: giáp với tiểu khu 487; các khoảnh 4 và 5 tiểu khu 486.
- Phía Tây: giáp tiểu khu 485.
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu dự án:
Công ty TNHH XD - TM Phúc Nguyên đầu tư trồng phát triển cây cao su tại xã Ea
Huar, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk để thực hiện các mục tiêu:
- Phát triển cây cao su trên địa bàn từ đó tạo ra sản phẩm hàng hóa cho huyện
Buôn Đôn.
- Thực hiện công tác khuyến nông giúp cho nông dân phát triển cây cao su, áp
dụng khoa học kỹ thuật vào canh tác nông nghiệp trong vùng dự án.
- Sử dụng lao động tại chỗ, tạo việc làm ổn định cho người dân tại vùng dự án.
- Trồng cây xen lương thực: tận dụng vườn cây cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ
bản chưa khép kín tán để trồng cây lương thực (ngô, lúa và các loại cây họ đậu) để
giảm chi phí đầu tư, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân.
- Góp phần trong việc bảo vệ môi trường, sinh thái trong và ngoài khu vực dự án.
1.4.2. Sơ lược về khả năng trồng cây cao su tại vùng dự án:
Khu vực dự kiến trồng cao su có độ cao từ 200 - 260m so với mặt biển, vùng này
có diện tích đất chủ yếu trồng các loại cây ngắn ngày, cây điều phát triển khá tốt, tuy
nhiên qua khảo sát sơ bộ một số diện tích đất xám, có độ dốc sau vài vụ canh tác cây
ngắn ngày, đất bạc màu nhanh, năng suất cây trồng thấp, không mang lại hiệu quả kinh
tế cho người dân. Khí hậu thời tiết khá ôn hòa, tuy có ảnh hưởng của chế độ bốc hơi
cao, khô hạn nhưng nhìn chung điều kiện tự nhiên của vùng phù hợp với yêu cầu sinh
trưởng và phát triển của cây cao su, do vậy khả năng thích nghi của cây cao su trên địa
bàn huyện rất tốt với một số vùng đất có tầng canh tác dày 70-100cm, không bị úng
nước vào mùa mưa.
Nếu chuyển một số diện tích trồng các loại cây trồng mà hiệu quả kinh tế thấp sang
trồng cao su mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn sẽ tạo điều kiện cải thiện thu nhập cho

hành theo kế hoạch diện tích trồng từng năm.
Thời gian xây dựng cơ bản cây cao su là 7 năm gồm: 01 năm trồng mới và 6 năm
chăm sóc, chu kỳ kinh doanh 25 năm, sau đó thanh lý bán gỗ cao su, năng suất thiết kế
bình quân đạt 1,6 tấn/ha cao su mủ khô/năm.
Stt Loại đất Diện Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích quy
hoạch
243,70 100
A Đất sản xuất
nông nghiệp
226,00 92,73
- Trồng cao su 165,00 67,70
Trồng cây ăn quả 61,00 25,03
Đất chuyên dùng 9,41 3,87
Bảng 1.1. Bảng phân bố đất
Stt Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích quy hoạch 243,70 100
A Đất sản xuất nông nghiệp 226,00 92,73
- Trồng cao su 165,00 67,70
- Trồng cây ăn quả 61,00 25,03
B Đất chuyên dùng 9,41 3,87
- Đường lô, đường liên lô 8,61 3,54
- Đất khu điều hành 0,8 0,33
C Đất có rừng 3,84 1,57
- Đất có rừng RIII A1 (KBVR) 3,84 1,57
D Đất khác 4,45 1,83
Nguồn: Dự án đầu tư trồng cây cao su tại Tiểu khu 486 và 479, xã Ea Huar, huyện
Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk của Công ty TNHH XD-TM Phúc Nguyên, 2006.
1.4.3.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cao su: (Theo quy trình kỹ thuật của Tổng
công ty cao su Việt Nam)

khi thảm thực vật tự nhiên bị đốn hạ. Xói mòn, rửa trôi làm cho các phần từ mịn trong
đất và các chất dinh dưỡng chứa trong đất nhất là lớp đất mặt bị cuốn trôi. Như vậy đối
với vùng có địa hình dốc cần có biện pháp chống xói mòn. Mặt khác trên các loại đất
xám tương đối bằng phẳng dễ bị úng cục bộ và tạm thời trong mùa mưa, cần thiết kế
các hệ thống mương thoát nước.
Chống xói mòn:
- Vùng đất có độ dốc trên 8% phải có hệ thống bờ chắc chắn để chống xói mòn.
- Vùng đất dốc đã thiết kế hàng theo đường đồng mức có thể tạo mặt bằng cho
từng hố trồng với kích thước 1m x 1m. Các năm sau trong quá trình làm cỏ hàng tạo
dần đường đi nối các điểm trồng trên cùng hàng.
- Che phủ mặt đất bằng một thảm thực vật: như giữ thảm cỏ tự nhiên và thường
xuyên phát thấp cỏ ở chiều cao 10 - 15cm. Thiết lập sớm thảm phủ họ đậu giữa hàng
cao su nhằm giảm bớt xói mòn và bảo vệ đất.
Chống úng:
Việc thiết kế hệ thống công trình chống úng phải tùy thuộc vào tình hình cụ thể
của vùng đất bị ngập nước so với mặt bằng đất trong vùng. Nhìn chung, hệ thống này
gồm có các công trình sau: Mương chính dẫn nước từ vùng bị ngập úng ra nơi tiêu
thoát nước; Mương liên kết dẫn nước từ mương lô cây ra mương chính; Mương lô cây
được bố trí tại các lô cây trong vùng bị ngập nước. Chú ý độ dốc của các mương phải
đủ cho nước không bị tù đọng lại, nhưng cũng không quá nhiều gây nên sự thoát nước
quá nhanh.
Đào hố, bón lót:
- Chuẩn bị hố trồng: Do chất dinh dưỡng đất tại vùng dự án không cao cho nên cần
phải đào hố sâu và rộng, hố trồng phải đảm bảo theo kích thước 70x60x60 cm, khi đào
hố để riêng lớp đất mặt khoảng 30cm một bên và lớp đất đáy một bên, trên đất dốc thì
để riêng lớp đất đáy về phía dưới. Đào hố xong phải phơi ải trước khi bón phân và lấp
hố khoảng 10 - 15 ngày để diệt các mầm bệnh và cỏ dại trong đất.
- Bón lót: Mỗi hố 10kg phân hữu cơ và 300gam phân lân nung chảy. Công việc lấp
hố được thực hiện trước khi trồng ít nhất 5 ngày. Lấy lớp đất mặt lấp khoảng nửa hố,
sau đó trộn đều phân hữu cơ, phân lân với lớp đất mặt xung quanh để lấp đầy hố. Chú

gió chính, mí dưới mặt ghép ngang với mặt đất, rạch bầu PE theo chiều thẳng đứng rồi
kéo nhẹ túi bầu lên, kéo túi bầu đâu thì lấp đất để nén chặt bầu tới đó, chú ý không làm
bể bầu.
Việc trồng dặm: phải trồng dặm và định hình vườn cây ngay từ năm thứ nhất,
chậm nhất là năm thứ hai. Trồng dặm bằng cây con đúng giống và có mức phát triển
tương đương với cây trên vườn.
Chăm sóc và bón phân:
- Làm cỏ trên hàng: sau khi trồng xong phải dọn mặt bằng quanh gốc cao su rộng
2m, mỗi bên cách gốc cao su 1m, làm 3 lần/năm. Phát cỏ dại, chỉ duy trì thảm cỏ thấp
cách mặt đất 10 -15cm nhằm tạo cho vườn cây thông thoáng và chống xói mòn đất
hàng năm. Từ năm thứ hai trở đi, làm cỏ cách gốc cao su mỗi bên 1,5m. Khi làm cỏ
hàng không được kéo đất ra khỏi gốc cao su.
- Tủ gốc: phúp bồn, vun đất hoặc tủ gốc với dư thừa thực vật (cỏ dại, cây thảm phủ
hoặc phụ phẩm từ cây trồng xen) vào đầu mùa khô trong hai năm đầu. Trước khi tủ
gốc phải xới váng lớp đất mặt. Lưu ý tủ cách gốc 10cm, bán kính tủ gốc 1m, dày tối
thiểu 10cm, sau khi tủ gốc phủ lên trên một lớp đất dày 5cm. Ở năm đầu và năm thứ
hai có thể sử dụng cơ giới để cày tủ gốc vào đầu mùa khô với một đường cày mỗi bên
cách hàng cây cao su 1m và lật đất vào gốc.
- Tỉa chồi dại: thường xuyên loại bỏ chồi dại kịp thời để chồi ghép mọc và phát
triển tốt ít nhất một tháng 1 lần; Đồng thời tỉa chồi ngang, tỉa định kỳ một tháng một
lần.
- Bón phân: ngoài bón lót lân và phân hữu cơ trước khi trồng, hàng năm bón thúc
các loại N, P, K cho cây cao su vào đầu và cuối mùa mưa lúc đất đã vừa đủ ấm.
Trồng xen:
Trong thời gian 3 năm đầu, cây cao su chưa phát triển tốt, tán cây chưa che phủ
nhiều, việc trồng xen các loại cây như: cây họ đậu hoặc trồng cây thảm phủ, để tăng
hiệu quả kinh tế, tiết kiệm chi phí làm cỏ, ngoài ra sẽ góp phần tích cực để ngăn chặn
và làm chậm quá trình thoái hóa đất tạo thêm độ xốp và mùn cho đất.
Khoảng cách trồng xen: trong năm thứ nhất trồng xen cách hàng cao su mỗi bên
1m, đối với năm thứ 2 và thứ 3 trồng xen cách hàng cao su tối thiểu 1,5m.

nghỉ cạo lúc cao su thay lá thường vào tháng 1 - 2. Vào mùa mưa phải chờ vỏ cây khô
ráo mới cạo được.
1.4.4. Giải pháp đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ dự án:
Các hạng mục đầu tư kiến trúc, dự kiến như sau:
- Nhà làm việc: 100 m2
- Nhà ở tập thể: 120 m2
- Tường rào: 150m2
- Giếng nước, bể nước sinh hoạt: 1 cái
Dự kiến các hạng mục công trình (khu điều hành) được xây dựng với diện tích
khoảng 0,8 ha.
Khi vườn cây đựa vào khai thác, căn cứ vào nhu cầu sản lượng dự kiến xây dựng
nhà máy chế biến mủ sơ chế tại vùng dự án với năng suất thiết kế là 300 - 500
tấn/năm.
(Nhà máy chế biến mủ sau này sẽ được lập một dự án riêng và Phần đánh giá tác
động môi trường cho Nhà máy chế biến cao su sẽ được thực hiện riêng khi xây dựng
Nhà máy chế biến).
1.4.5. Giải pháp khai hoang:
- Thiết kế lô trung bình từ 15 - 25 ha, tùy theo địa hình để bố trí lô, dự kiến toàn bộ
khu vực chia làm 02 khu: A và B gồm tổng cộng có 10 lô, diện tích trung bình mỗi lô
từ 10 - 25 ha.
- Để thuận tiện trong việc vận chuyển các loại vật tư nông nghiệp như: cây giống,
phân bón, hóa chất cũng như việc vận chuyển mủ trong thời gian khai thác mủ, cần
thiết phải xây dựng hệ thống: đường lô, đường liên lô trong vùng trồng cao su. Đường
lô: bao quanh các lô, đường lô rộng 6 - 8m, hàng cao su cách tim đường 4m. Đường
liên lô: rộng 10m, hàng cao su cách tim đường 5m.
1.4.6. Thiết bị, hoá chất phục vụ dự án:
Bảng 1.2. Nhu cầu thiết bị hỗ trợ cho dự án
Stt Tên thiết bị Số lượng
Máy cày 01
Máy ủi 01

án 2km đã có điện lưới quốc gia). Trước mắt sẽ dùng máy phát điện, lâu dài khi sản
xuất tương đối ổn định sẽ nối với nguồn điện đấu từ khu dân cư.
1.4.8. Nhu cầu lao động:
Dự án phát triển trồng cao su mục tiêu là tạo công ăn việc làm cho dân cư địa
phương tại vùng dự án, đào tạo lao động, nhân viên kỹ thuật trồng trọt, làm quen với
phương pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác cao su.
- Lao động gián tiếp: Công ty TNHH XD-TM Phúc Nguyên sẽ điều động một số
cán bộ có trình độ, năng lực và có kỹ thuật để trực tiếp quản lý và thực hiện dự án.
- Lao động trực tiếp: thực hiện mục tiêu của dự án, Công ty sẽ tuyển chọn công
nhân tại địa phương, tập huấn đào tạo kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc cây cao su, nâng
cao trình độ sản xuất cho lực lượng này. Lao động làm việc theo hợp đồng, giao khoán
chăm sóc vườn cây cho các hộ, hàng năm theo tiến độ trồng mới vườn cây. Công ty sẽ
thu hút lao động tại chỗ vào làm việc, các chế độ lao động thực hiện theo quy định của
luật lao động.
Với diện tích cao su ban đầu phát triển trên địa bàn là không lớn song sẽ là bước
chuyển quan trọng để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao, giải
quyết được công ăn việc làm cho lao động địa phương, góp phần vào công tác xóa đói
giảm nghèo, tạo sản phẩm mới trên địa bàn huyện.
Dự kiến kế hoạch sử dụng lao động: (Nhu cầu tuyển chọn tùy theo tiến độ đầu tư
vườn cây thời kỳ KTCB và kinh doanh của vườn cây cao su).
Tổng số lao động: 90 người
- Lao động trực tiếp: 84 người
- Lao động gián tiếp: 6 người
Trong thời gian trồng mới và kiến thiết cơ bản của vườn cây cao su, dự kiến nhu
cầu lao động trực tiếp theo hình thức giao khoán là: 3 ha/người, khi vườn cây bước
vào giai đoạn khai thác mủ là 2 ha/người.

Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế
độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá
trình phát tán - biến đổi các chất gây ô nhiễm.
Thời gian có nắng trung bình trong năm là 2.299,8 giờ. Hàng ngày có đến 12 - 13
giờ có nắng và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa mùa khô có thể lên tới 100.000 lux.
Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản : bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ tổng
cộng. Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng II, III và có thể đạt đến 0,72 - 0,79
cal/cm2.phút, từ tháng VI đến tháng XII có thể đạt tới 0,42 - 0,46 cal/cm2.phút vào
những giờ trưa.
2.1.5. Gió:
Gió thịnh hành chính theo hướng Đông, Đông Bắc (mùa khô); hướng Tây Nam
(mùa mưa).
- Tốc độ gió trung bình: 2 m/s, vào mùa khô có gió Đông Bắc tốc độ trung bình
5,25m/s.
Bảng 2.1. Tổng hợp một số chỉ tiêu khí tượng huyện Buôn Đôn
THÁNG TB Nhiệt độ không khí (oC) TB Nhiệt độ tối cao KK (oC) TB nhiệt độ tối
thấp KK (oC) Độ ẩm tương đối TB (%) Lượng mưa TB (mm) Số ngày mưa TB (ngày)
Bốc hơi nước (mm) Tốc độ gió TB (m/s) Số giờ nắng TB (oC)
1 23,1 29,9 19,7 76,0 1,0 1 182,6 5 278,0
2 24,3 30,8 20,3 74,0 3,3 1 193,8 6 269,0
3 26,7 32,5 21,3 67,0 25,4 3 240,0 5 288,0
4 27,3 31,2 22,7 70,0 110,4 7 204,4 4 269,0
5 26,8 30,6 23,1 75,0 208,0 9 188,3 3 251,0
6 26,5 30,2 22,6 83,0 234,7 15 109,3 2 198,0
7 25,1 30,1 22,2 88,0 229,6 16 89,1 2 195,0
8 24,6 30,6 21,3 87,0 245,6 21 72,5 2 181,0
9 24,4 29,2 21,9 91,0 265,3 22 63,0 2 160,0
10 23,6 28,4 21,1 90,0 199,0 16 85,1 3 179,0
11 22,1 27,1 19,9 89,0 80,2 8 120,6 5 184,0
12 21,0 25,3 19,5 84,0 11,9 6 140,7 5 213,0

sang Tây độ dốc 3 - 8o.
2.2.2. Thổ nhưỡng:
Trong khu vực dự án phần lớn chỉ có 1 loại đất: đất xám vàng nhạt phát triển trên
đá cát, tầng đất khá dày, một số ít tầng mỏng, thành phần cơ giới từ trung bình đến
nhẹ, đất còn tương đối tốt. Loại đất này phân bố khắp diện tích vùng dự án. Diện tích
243,70ha.
Bảng 2.2. Tổng hợp phân hạng đất (theo độ dốc và tầng dày)
TÊN ĐẤT Cộng II (3-8o)
+ 3 4
Đất xám vàng nhạt phát triển trên đá cát 243,70 243,70 181,05 6265
Bảng 2.3. Tính chất lý học đất khu vực
Đất sâu tầng đất (cm) Tỷ lệ đá lẫn (%) Thành phần cơ giới (%)
Cát Thịt Sét
0 -15 0 56,4 24,5 19,1
15 - 50 0 45,2 24,1 30,7
50 - 85 0 26,4 32,5 41,1
Bảng 2.4. Tính chất hóa học đất khu vực
Độ sâu tầng đất (cm) pHKCL Tổng số (%) Dễ tiêu
(mg/100g đ)
Cation trđ (1đl/100g đ)
Mùn N P2O5 K2O P2O5 K2O Ca2+ Mg2+
0 - 15 3,97 0,82 0,08 0,02 0,07 0,45 2,28 1,0 0,8
15 - 50 3,71 0,06 0,02 0,05 0,05 0,41 1,85 0,6 1,2
50 - 85 3,73 0,41 0,05 0,02 0,06 0,40 2,06 0,6 1,8
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu đất Tây Nguyên.
Qua kết quả trên, ta thấy hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất không được cao, do
vậy trong quá trình trồng cao su tại vùng dự án, khi trồng phải đào hố sâu và rộng, bón
phân hữu cơ, lân. Trồng cây phân xanh và các cây họ đậu giữa hàng cao su trong thời
kỳ kiến thiết cơ bản (03 năm đầu: Năm trồng và 02 năm KTCB 1 - KTCB 2) nhằm che
phủ đất chống xói mòn và cải tạo độ phì nhiêu của đất.

2.2.3.2. Hiện trạng chất lượng không khí:
Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí, ngày 04 tháng 06 năm 2007 Trung
Tâm Sinh thái Môi trường và Tài Nguyên đã tiến hành lấy mẫu không khí tại vùng dự
án. Kết quả phân tích mấu không khí được trình bày trong Bảng 2.6.
Bảng 2.6. Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực Dự án
Vi trí đo Độ ồn
(dBA)
Kết quả (mg/m3)
Bụi SO2 NO2 CO
KK-1 46 - 48 0,12 0,02 KPH 0,3
KK-2 42 - 45 0,11 KPH 0,01 0,2
TCVN 75 (*) 0,3(**) 0,35(**) 0,2(**) 30(**)
Ghi chú:
- (*) TCVN 5949-1998 : Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư- mức ồn tối
đa cho phép.
- (**) TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí
xung quanh.
Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định từng thông số cụ thể được quy
định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.
Vị trí lấy mẫu không khí:.
Ký hiệu Vị trí lấy mẫu
KK-1 Đường mòn đi vào khu dự án - Khu vực dự kiến đặt trụ sở (Phía Đông Tiểu khu
486)
KK-2 Giữa Tiểu khu 479

Trích đoạn CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂ UÔ NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN KHAI HOANG: DANH MỤC CÁC PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PCCR: Bảng Bảng tiến độ thực hiện các NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status