Luận văn thạc sĩ Phát triển nông nghiệp Huyện Buôn Đôn Tỉnh Đăk Lăk (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ LAN HƢƠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN BUÔN ĐÔN TỈNH ĐĂK LĂK

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÂM MINH CHÂU

Đà Nẵng - Năm 2015
1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TRIỂN NÔNG NGHIỆP 25
1.3.1. Các nhân tố tự nhiên 25
1.3.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội 27
1.3.3. Các điều kiện khoa học công nghệ 28
1.3.4. Chính sách phát triển nông nghiệp 29
1.3.5. Yếu tố thị trƣờng 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA
HUYỆN BUÔN ĐÔN - TỈNH ĐĂK LĂK 32
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
CỦA HUYỆN BUÔN ĐÔN 32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 32
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 37
2.1.3. Các điều kiện khoa học kỹ thuật 41
2.1.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp nông thôn 43
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN BUÔN ĐÔN
GIAI ĐOẠN 2008-2013 45
2.2.1. Gia tăng quy mô sản xuất nông nghiệp 45
2.2.2. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nông nghiệp 50
2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý 57
2.2.4. Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp 60
2.2.5. Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất nông nghiệp 62
2.2.6. Thị trƣờng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 65
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
BUÔN ĐÔN TRONG THỜI GIAN QUA 66
2.3.1. Những thành công đạt đƣợc 66
2.3.2. Những hạn chế 67
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 70
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Nghị quyết
HU
Huyện Ủy
TU
Tỉnh ủy
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
NH
Ngân hàng
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CD
Compact Disc
CSXH
Chính sách xã hội
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
KH
Kế hoạch
4C
Common, Code, Coffee, Community
TCTD
Tổ chức tín dụng
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CN- XD
Công nghiệp – Xây dựng
TM- DV

Diện tích trồng trọt một số cây trồng chính huyện Buôn
Đôn
48
Bảng 2.5
Số lƣợng gia súc gia cầm huyện Buôn Đôn
49
Bảng 2.6
Phân loại đất huyện Buôn Đôn 2008 - 2013
51
Bảng 2.7
Bảng cân đối lao động xã hội huyện Buôn Đôn 2008 -
2013
54
Bảng 2.8
Cơ cấu của ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện
Buôn Đôn 2008 - 2013
58
Bảng 2.9
Năng suất của một số cây trồng chính huyện Buôn Đôn
62
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 2.1
Sản lƣợng nông nghiệp huyện Buôn Đôn
2008 - 2013
46
Biểu đồ 2.2

có hạt năm nay ƣớc tính đạt 49,3 triệu tấn, tăng 558,5 nghìn tấn so với năm
trƣớc (Năm 2012 tăng 1,5 triệu tấn so với năm 2011). Cây công nghiệp lâu
năm tiếp tục phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong
nƣớc và xuất khẩu nên cơ cấu cây trồng đƣợc thay đổi phù hợp với điều kiện
canh tác của từng vùng. Diện tích cho sản phẩm và sản lƣợng một số cây chủ
yếu tăng so với năm 2012, trong đó diện tích chè ƣớc tính đạt 114,1 nghìn ha,
bằng cùng kỳ năm trƣớc, sản lƣợng đạt 921,7 nghìn tấn, tăng 1,3%; cà phê
2
diện tích đạt 584,6 nghìn ha, tăng 2,1%, sản lƣợng đạt 1289,5 nghìn tấn, tăng
2,3%; cao su diện tích đạt 545,6 nghìn ha, tăng 7%, sản lƣợng đạt 949,1 nghìn
tấn, tăng 8,2%; hồ tiêu diện tích đạt 51,1 nghìn ha, tăng 6%, sản lƣợng đạt
122,1 nghìn tấn, tăng 5,3%. [ 1 ]
2012 (2,68%); trong đó, trồng trọt tăng 2,6%, chăn nuôi tăng 1,4%, lâm
nghiệp tăng 5,18%, thủy
76.500 tỷ đồng (tăng
4,22%).
mức tăng của năm 2012 (3,4%), nhƣng đƣợc đánh giá là mức tăng trƣởng khá
trong bối cảnh có nhiều khó khăn cả trong và ngoài nƣớc. Trong 6 tháng đầu
năm 201
trƣởng về giá trị tổng sản lƣợng của toàn ngành là 3,4% (cùng kỳ năm trƣớc
là 2,4%), trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 2,5%, giá trị sản xuất lâm
nghiệp tăng 6%, thủy sản 6%. Tốc độ tăng GDP nông, lâm nghiệp và thủy sản
đạt 2,96% (so với 2,14% của năm 2013).
14,88 tỷ USD, tăng 12,7% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó, xuất khẩu các
mặt hàng nông sản chính ƣớc đạt 7,17 tỷ USD, tăng 6,9%; thủy sản ƣớc đạt
3,57 tỷ USD, tăng 28,6%; lâm sản ƣớc đạt 2,93 tỷ USD, tăng 12% so với
cùng kỳ năm 2013. Thặng dƣ thƣơng mại của ngành đạt 4,5 tỷ USD. [ 2]
3

- -


- Thời gian: Phân tích tình hình phát triển nông nghiệp với số liệu trong
giai đoạn 2008 - 2013

- Sử dụng phƣơng pháp phân tích thống kê, tổng hợp, chi tiết hóa, so
sánh, đánh giá, khái quát…Các phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong việc
phân tích, đánh giá, so sánh giữa những nghiên cứu lý luận và thực tiễn của
địa phƣơng để đề ra phƣơng hƣớng, giải pháp phát triển nông nghiệp của
huyện Buôn Đôn
- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát,chuyên gia…để thu thập tài liệu và các
thông tin sau: Kế thừa các công trình nghiên cứu trƣớc đó, tổng hợp các
nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của các phòng, ban và các Sở,
Ngành trong tỉnh. Tìm thông tin qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng: báo
chí, internet…kết hợp các phƣơng pháp thu thập số liệu để có dữ liệu nghiên
cứu và phân tích đầy đủ
- Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống, phƣơng pháp mô hình hóa thống kê.
Các phƣơng pháp này sử dụng để mô tả số liệu bằng bảng biểu và cụ thể mô
hình hóa bằng đồ thị
- Các phƣơng pháp khác
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa về vấn đề phát triển nông nghiệp tại
một huyện của địa phƣơng
Về đánh giá thực trạng: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông
nghiệp huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2008-2013
Về giái pháp: Đề xuất những phƣơng hƣớng, giải pháp chủ yếu nhằm
6
phát triển nông nghiệp huyện Buôn Đôn trong thời gian tới
Điểm mới của đề tài: Đây là lần đầu tiên có một nghiên cứu phát triển
nông nghiệp toàn diện đƣợc áp dụng trên địa bàn huyện Buôn Đôn
7. Bố cục và nội dung nghiên cứu của đề tài

trong thời gian tới cụ thể nhƣ: cần tăng cƣờng đầu tƣ cho công tác đào tạo
nâng cao tay nghề cho lao động trong nông nghiệp, khai thác hợp lý các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, tuyên truyền vận động về bảo vệ môi trƣờng…
[ 5 ]
- Tác giả Đào Quang Thắng nghiên cứu đề tài “ Phát triển bền vững
nông nghiệp Đà Nẵng” . Dù là một đô thị hiện đại nhƣng Đà Nẵng cũng có
nhiều loại đất nhƣ Buôn Đôn phù hợp với trồng lúa, trồng rau và vùng đất đỏ
đồi núi thích hợp trồng các loại cây công nghiệp dài ngày, dƣợc liệu, chăn
nuôi gia súc. Đà Nẵng đang trong quá trình chuyển dịch mạnh mẽ theo hƣớng
giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng trƣởng ngành công nghiệp - xây dựng
và dịch vụ. Đà Nẵng có thế mạnh là trung tâm của khu vực miền Trung - Tây
Nguyên là nơi tập trung các cơ quan nghiên cứu, các cơ sở đào tạo của cả khu
vực nên trình độ dân trí, trình độ kỹ thuật nguồn nhân lực của thành phố
tƣơng đối cao so với trung bình của cả nƣớc. Tuy nhiên, tác giả đã chỉ ra
những hạn chế trong nông nghiệp của thành phố nhƣ chính sách quy hoạch
đất đai của nông nghiệp bất hợp lý, chính sách phát triển nông nghiệp chƣa
thể hiện đƣợc vai trò chủ đạo trong định hƣớng cho nông nghiệp phát triển
bền vững. Tình hình áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp bất
cập, chuyển đổi cơ chế diễn ra còn chậm, cán bộ hỗ trợ kỹ thuật nông nghiêp
chƣa hiệu quả Vì vậy tác giả đƣa ra một số đề xuất nhằm cải thiện tình trạng
8
trên nhƣ tập trung khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp
gắn với sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Quy hoạch tổng thể, phát triển
nông nghiệp theo hƣớng sạch, đa dạng hóa. Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi
ruộng đất ở những vùng ruộng đất manh mún tiến tới xây dựng các mô hình
lớn đáp ứng nhu cầu sản xuất. Tăng cƣờng áp dụng khoa học công nghệ tiên
tiến phù hợp. Đổi mới tƣ duy phát triển nông nghiệp [ 6 ]
- Đề tài “Phát triển bền vững nông nghiệp huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng
Nam” của tác giả Nguyễn Thanh Liêm nghiên cứu một địa phƣơng nghèo,
miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Nam, diện tích đất sử dụng chƣa

thuật ảnh hƣởng tới phát triển kinh tế và đời sống của ngƣời dân. Bên cạnh đó
thực trạng về phát triển kinh tế trang trại tự phát, không theo quy hoạch mô
hình nhỏ thiếu định hƣớng, nguồn lực và tài chính yếu, trình độ ứng dụng
khoa học còn thấp. Hoạt động của các hợp tác xã cầm chừng, doanh thu và lợi
nhuận thấp chƣa có phƣơng án sản xuất kinh doanh mang tính khả thi cao.
Năng suất cây trồng đều giảm, trình độ thâm canh còn thấp, khả năng nắm bắt
kỹ thuật thấp đã phần nào ảnh hƣởng tới sự phát triển của thị xã. Do vậy, tác
giả đã đƣa ra một vài giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại nêu
trên cụ thể : tập trung đẩy mạnh những ứng dụng khoa học kỹ thuật, đầu tƣ
đồng bộ hệ thống kết cầu hạ tầng. Lập kế hoạch giúp các cơ quan lãnh đạo và
quản lý các vùng nông thôn có căn cứ để đƣa ra những chủ trƣơng, kế hoạch
phát triển, các giải pháp để chỉ đạo, điều hành. Quy hoạch bố trí nguồn đất
cho vùng sản xuất tập trung, thu hút đầu tƣ cho phát triển nông nghiệp,
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hƣớng chất lƣợng cao, có chính sách
phù hợp thu hút đầu tƣ vào các nghành công nghiệp thế mạnh của thị xã phục
vụ xuất khẩu, tập trung sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm chủ lực… [ 9 ]
10
Các công trình nghiên cứu kể trên đã đề cập rất toàn diện, đi sâu phân
tích từng mặt tích cực cũng nhƣ hạn chế của phát triển nông nghiệp trên địa
bàn địa phƣơng. Tuy nhiên, chƣa có một nghiên cứu cụ thể về vấn đề phát
triển nông nghiệp ở huyện nhƣ Buôn Đôn, nơi có những nét đặc thù riêng có
về lịch sử, văn hóa, điều kiện tự nhiên, cũng nhƣ thế mạnh và tiềm năng nhƣ
trình bày trong luận văn này.


rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản
Nhƣ vậy nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự
nhiên. Những điều kiện tự nhiên nhƣ đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa, bức
xạ mặt trời…trực tiếp ảnh hƣởng đến năng suất, sản lƣợng cây trồng vật nuôi.
Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là
ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên, là ngành sản xuất mà việc
ứng dụng khoa học – công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra sản xuất
trong nông nghiệp ở nƣớc ta thƣờng gắn liền với phƣơng pháp canh tác, lề
thói, tập quán…đã có từ hàng nghìn năm nay. [10]
12

1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội. Cụ thể
hơn, nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp.
Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học -
kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm
năng sinh học - cây trồng, vật nuôi. Chúng phát triển theo qui luật sinh học
nhất định con ngƣời không thể ngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và
diệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các qui luật để có
những giải pháp tác động thích hợp với chúng. Do vậy sản xuất nông nghiệp
có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có đó là:
Thứ nhất, sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn,
phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc
biệt trên cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông
nghiệp. Thế nhƣng ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết –
khí hậu rất khác nhau. Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và
sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt
động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện thời tiết khí hậu với
lƣợng mƣa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v… trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ
với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ

sử dụng trực tiếp sản phẩm thu đƣợc ở chu trình sản xuất trƣớc làm tƣ liệu sản
xuất cho chu trình sản xuất sau. Để chất lƣợng giống cây trồng và vật nuôi tốt
hơn, đòi hỏi phải thƣờng xuyên chọn lọc các giống hiện có, nhập ngoại những
giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất
lƣợng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phƣơng.
14
Thứ tư, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Đó là nét đặc thù
điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt sản xuất nông nghiệp
là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời
gian sinh trƣởng và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn
toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp. Tính thời vụ
trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ đƣợc, trong quá trình sản
xuất chỉ tìm cách hạn chế nó. Mặt khác do sự biến thiên về điều kiện thời tiết
– khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó, dẫn
đến những mùa vụ khác nhau. Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cây
trồng – loại cây xanh có vai trò cực kỳ to lớn là sinh vật có khả năng hấp thu
và tàng trữ nguồn năng lƣợng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu
cơ, tạo nguồn thức ăn cơ bản cho con ngƣời và vật nuôi. Nhƣ vậy, tính thời vụ
có tác động rất quan trọng đối với nông dân. Tạo hoá đã cung cấp nhiều yếu
tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp, nhƣ: ánh sáng, độ ẩm, lƣợng mƣa,
không khí. Lợi thế tự nhiên đã ƣu ái rất lớn cho con ngƣời, nếu biết lợi dụng
hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản với chi phí thấp nhƣng chất lƣợng.
Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông
nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ
tốt nhất nhƣ thời vụ gieo trồng, bón phân, làm cỏ, tƣới tiêu v.v… Việc thực
hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải
có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng vật tƣ – kỹ thuật kịp thời,
trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây
trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời
kỳ nông nhàn.

16
Thứ hai, nền nông nghiệp nƣớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha
trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và đƣợc trải rộng trên 4 vùng rộng
lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển…chính vì vậy, có
thảm thực vật phong phú, đa dạng, nhiều loài vật có giá trị kinh tế cho phép
phát triển một nền nông nghiệp đa dạng và có thể đi vào chuyên canh nhiều
loại cây, con. Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp nhiều thuận lợi cơ bản.
Cụ thể, đó là hàng năm có lƣợng mƣa bình quân tƣơng đối lớn, đảm bảo
nguồn nƣớc ngọt rất phong phú cho sản xuất và đời sống, có nguồn năng
lƣợng mặt trời dồi dào (cƣờng độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình hàng năm là
23
o
C v.v…) tập đoàn cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng. Nhờ những
thuận lợi cơ bản đó mà ta có thể gieo trồng và thu hoạch quanh năm, với
nhiều cây trồng và vật nuôi phong phú, có giá trị kinh tế cao, nhƣ cây công
nghiệp lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả. Bên cạnh những
thuận lợi nêu trên, điều kiện thời tiết – khí hậu nƣớc ta cũng có nhiều khó
khăn lớn, nhƣ: mƣa nhiều nhƣng lƣợng mƣa thƣờng tập trung vào ba tháng
trong năm nên thƣờng xuyên gây lũ lụt, ngập úng. Nắng nhiều vào mùa hè
thƣờng gây nên khô hạn, có nhiều vùng thiếu cả nƣớc cho ngƣời, vật nuôi sử
dụng. Khí hậu ẩm ƣớt vào mùa xuân nên sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát sinh và
lây lan gây ra những tổn thất lớn đối với mùa màng. [ 11 ]
Thứ ba, nƣớc ta diện tích đất hạn chế, dân số không ngừng tăng lên nên
khả năng mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp khá hạn chế. Nhƣng việc áp
dụng các kỹ thuật cơ giới hoá, hiện đại hoá vào sản xuất nông nghiệp còn yếu
và còn nhiều bất cập dẫn tới sản lƣợng tăng không đều qua các năm
Thứ tư, việc chuyển nền nông nghiệp Việt Nam sang sản xuất hàng hoá
gặp nhiều khó khăn về vốn, kỹ thuật, trình độ lao động, khả năng quản lý
…[12]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status