S GIO DC V O TO TNH THA THIấN HU
TRNG THPT GIA HI
SNG KIN KINH NGHIM
Tờn ti:
KHAI THAẽC CNG CU GIANG DAY ỉ
REèN LUYN KYẻ NNG NOẽI
TRONG VIC DAY HOĩC TING PHAẽPH v tờn: Nguyn Th Hng Lan
Chc v: Giỏo viờn ting Phỏp
n v: Trng THPT Gia Hi
Huế, tháng 3 năm 2014
LỜI GIỚI THIỆU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài: KHAI THÁC CÔNG CỤ GIẢNG DẠY ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG NÓI TRONG VIỆC DẠY HỌC TIẾNG PHÁP.
I. Đặ t vấn đề
Trong thời đại hiện nay, việc sử dụng thành thạo ngoại ngữ trở thành yêu
cầu rất cấp thiết trong nhiều lãnh vực của đời sống. Làm chủ một ngoại ngữ, đó là
khả năng hiểu điều người ta nói, viết được điều mình suy nghĩ và diễn đạt tốt điều
mình muốn nói bằng chính ngôn ngữ đó. Như vậy, diễn đạt nói chiếm một vị trí rất
quan trọng trong giao tiếp. Học cách nói ngoại ngữ quan trọng nhất là học giao tiếp
với người nước ngoài. Tuy nhiên, không phải lúc nào ta cũng có được điều kiện lý
tưởng đó. Vậy, giáo viên phải làm gì để tiết học nói thành công?
II. L ý do ch ọ n đề tài
Trong lớp học ngoại ngữ, học sinh luôn lắng nghe giáo viên giảng dạy,
chúng ta nhận thấy là học sinh khá thụ động và nói rất ít. Như vậy, những hình
ảnh hoặc những hình vẽ minh họa khác được giới thiệu trên bảng là một sự hỗ
+ Cho học sinh thấy rằng mắc lỗi trong khi nói là bình thường. Chủ yếu là
đưa ra được ý kiến của mình, giao tiếp được với nhau và làm cho người khác hiểu.
- Mô tả sáng kiến kinh nghiệm: Chủ đề này bao gồm hai phần: minh
họa bài học bằng tranh ảnh và các bài tập trò chơi.
- Những thông tin chung về đối tượng học sinh :
Học sinh lớp tiếng Pháp ngoại ngữ 2, trường THPT, học từ 60 đến 72 giờ
tiếng pháp mỗi năm.
II. Mô tả chi tiết sáng kiến và phương pháp
Thấy được phương tiện giảng dạy, các giải pháp để nhận được kĩ năng nói
góp phần tạo nên mục đích giảng dạy chính của tôi. Chính vì thế tôi đã chọn đề
tài này. Việc sử dụng chính những hình vẽ và những công cụ đơn giản, rẻ tiền
(bìa catông, phấn màu ) tạo nên thành công trong giảng dạy tiếng Pháp.
Mô tả chi tiết tiến trình dạy:
Chủ đề này bao gồm hai phần: minh họa bài học bằng tranh ảnh và các
bài tập trò chơi.
A. Minh họa bài học bằng các tranh ảnh và hình vẽ
a) Ghi nhớ những từ tiếng Pháp đầu tiên được đọc như tiếng Việt:
Giới thiệu bằng những tranh ảnh, bằng hình vẽ trên bảng: un sac, une
valise, un ballot, un cartable, un radio, une cassette, une cravate, une gomme, un
téléphone, un plafond, un plancher, une crème, un lavabo, un savon, une piscine,
une fontaine, une toilette, une veste, une chemise, une, un cours, une poupée, un
pâté, un jambon, un fromage, une beurre, une moto, un bus, un car, un taxi, une
auto, un bac, un bougie, un bâton, un banc, une carte-visite,
Gọi một học sinh lặp lại những từ này trên bảng sau đó thay đổi theo
cấu trúc:
1. Qu’est-ce que c’est ? C’est un bâton (article indéfini)
(đưa bức tranh một cảnh sát cầm một cây gậy)→C’est le bâton du police
(article défini).
2. Qu ’est-ce que c’est ? c’est une carte-visite.
(vẽ hình một danh thiếp của bác sĩ Bemard)→C’est la carte-visite du
Je cherche
la veste
cette chemise
2 sacs
un manteau
……………….
……………….
……………….
……………….
noire en étoffe
grise à carreaux
blancs en cuir
gris en laine
……………….
……………….
……………….
……………….
très grande
très jolies
très bon marché
très nouveau
……………….
……………….
……………….
……………….
au magasin chez
Anne
à 1’ aéroport
à 40 euros
……………….
photographe,
musique.
YAN DON GUN
29ans, coréen, chanteur,
voyage et lecture.
MINH LE VAN 19ans,
vietnamien, stagaire,
célibataire, dance et
tennis, un vélo.
NATACHA IVALOV
33ans, russe, blonde,
lm87, sportive, dance.
PHOMVIDOU
19ans, lao, jeune,
célibataire, journaliste,
le ski.
KRIANGKRAI MALI
55ans, thai, professeur,
yeux marrons, 2 garçons.
MARIE ET ANNE
25ans, belges,
Célibataire, brunes,
employée, film.
BOULANGER
(ouverture : 8h-15h)
(baguettes, pain, crois
santés, hambourger,
…).
CAFETERIA RIVER
(ouverture : 8h-15h)
Combien de joueurs dans une équipe de football? Quels sont les sports inviduels
et d’équipe? Où sont-ils déroulés les Jeux Olympiques 2008?
class="bi xf y93 w9 h13"
i) Các nơi chốn và địa điểm cụ thể: Vẽ trên bảng các nơi chốn và địa điểm
trong một thành phố, những phong cảnh của một ngôi làng với các khu rừng,
dòng suối bao quanh, những ngọn núi, mặt trời, mây, chim chóc và những người
câu cá,…và đặt câu hỏi:
- Qu’est-ce que tu vois devant la gare?
- À côté de la gare,y a-t- il un café?
- …
Trong thành phố
Nông thôn, vùng núi,
biển
Các giới từ chỉ nơi
chốn: de le = du,
à le = au
cinéma, restaurant, café,
magasin, poste, aéroport,
marché, magasin, cathédral
église, librairie, opéra, théâtre,
banque, hôtel,…
maison, jardin, champs, ferm
rentier, rue, usines, pont, forêt,
rivière, village, bâteau,
cimetière, banlieue, école
maternelle,
dans, devant, sur, sous,
derrière.
Il y a…, il n’y a pas
de……
pourquoi, cinquante- cinq, tennis, violon, France, père, valise, vélo, sur, cinéma,
papier, web,… ».
Groupe 2: « juin, veste, porter, bleu, pomme, beurre, Berlin, quand,
deux, football, guitare, Espagne, frère, sac, moto, dans, cirque, laine, logiciel, ».
c) Đoán các đồ vật trong một chiếc túi to: Giới thiệu 20 đồ vật và để trên
bàn, sau đó bỏ chúng vào trong một chiếc túi to, các học sinh sẽ nhắc lại các từ
này sau 5 phút quan sát.
Ex: casette, poupeé, gomme, compas, livre, carte-postales, craies,
chemise, dictionnaire, sac, poche, baguettes, mouchoir, montre, stylo, crayon,
photo, casquette, cravate, boussole, B.D, portable, clé, papier, Nhóm nhắc lại
được nhiều đồ vật sẽ dành phần thắng.
d)Thành lập ngân hàng câu hỏi các kiến thức tổng quát về Cộng Đồng
Pháp Ngữ: với các câu hỏi khởi đầu bằng: Qui, quel pays, quel sport, quand, le
quel, les quels, la quelle, les quels, où, en quelle année, combien de, quel, quelle,
quels, quelles, pour qoui faire, comment, pourquoi, d’où, par qui, de quoi,…
Ex: Qui est le premier va dans l’espace? Quel est le pays plus large de
superficie du monde? Où se trouve le temple Angkor Vat?
e) Tạo từ mới từ 7 nốt nhạc cho sẵn: DO, RÉ, MI, FA, SOL, LA, SI
Ex: don, docteur, ado, dormir, doré, dollar, dossier, document, dindon,
dommage, dos
f) Sử dụng Điều kiện cách: Với những tờ giấy, một nhóm học sinh viết các
câu hỏi bắt đầu bằng Nếu nhóm khác sẽ viết câu trả lời ngẩu nhiên Tôi sẽ…
g) Sử dụng cách diễn tả nguyên cớ: Chia lớp thành 2 nhóm, một bên cho các
em viết tự do câu hỏi với tại sao và bên còn lại viết câu trả lời tự do bắt đầu bằng
bởi vì.
h) Hình thành các từ mới: với 7 đến 10 từ trong ô đã cho:
Ex: C A L E N D R I E R
Ta có: CAR, CADRE, RIRE, LIEN, CRAIE, CRIER, NIER, LIER.
ÉCRIRE, LIRE, RENDR CARI, LAC,
Ex: M A I S 0 N S
quên
Sau này phải nhớ grand-père
Grande-mère dưởng dục công ơn sinh
thành.
À vous,votre amoureuse
Moi, écrire cho nàng une lettre
Mừng cho em đổ certificat
Mong em sức khỏe ça va
Chúc em mọi sự đều là contente
L'amour nhờ có le vent
La lune soi tỏa nổi lòng cho Moi
Quý nương dù chẳng diva
Cũng xin thương kẻ il n'y a pas ái tình.
A vous ,vos animaux
Le coq là nghĩa con gà
Le chien con chó le chat con mèo
Con khỉ mình giống le singe
Tigre chú cọp,dê là la chèvre
Chuột đồng lội ruộng le rat
Serpent anh rắn buffle em trâu
Dragon rồng cửi lên mây
Ngoài kia ủn ỉn ngồi rầu le porc
Còn ai kia đứng co ro
Chính là chú ngựa lò cò cheval
j) Tìm câu trả lời nhanh nhất dựa vào dữ liệu cho trước:
Ex 1: Quel est ce mot ?
a. Il y a deux notes musicales dans ce mot.
b. Elle est la cellule de la société.
c. Les parents et les enfants y vivent ensemble.
Ta có: famille
Thường xuyên tổ chức các hoạt động Câu Lạc Bộ nói Tiếng Pháp.
• Tập đa dạng hóa các chủ đề hình ảnh, các giáo cụ trực quan sinh động,
các trò chơi bằng việc đưa ra các mức độ những chủ đề được dạy từ dễ đến khó.
• Củng cố các kiến thức đạt được đồng thời cùng với việc giới thiệu những
kiến thức mới.
KẾT LUẬN
- Sáng kiến kinh nghiệm đã mang đến những ứng dụng cho việc dạy và học
(người dạy và người học) như thế nào?
Các hình ảnh tự vẽ và các trò chơi được sử dụng trong lớp cho phép kích
thích việc trò chuyện giao tiếp. Với khả năng vẽ các hình ảnh này, các bạn đồng
nghiệp của tôi luôn có những bức tranh vẽ rất đẹp và các giáo cụ trực quan thích
ứng hầu giúp người học diễn tả các suy nghĩ một cách nhanh nhất.
- Quan điểm cá nhân về việc chuyển giao ứng dụng của sáng kiến kinh
nghiệm cho các tình huống sư phạm khác và bài học kinh nghiệm.
Hiện nay, các trang thiết bị dạy học trong các lớp ngoại ngữ đều rất thiếu.
Trong ngôi trường của tôi, ngoài sách giáo khoa, cassette, người dạy đặt mình
trong tâm thế không có nhiều giáo cụ để dạy học tiếng Pháp. Để giải quyết thích
đáng việc thiếu hụt đó, người thầy có thể tự sáng tạo, thi thố trong việc tạo ra
các giáo cụ trực quan. Điều đó thật sự làm người học hứng thú và năng động
hơn. Tóm lại, các hoạt động vừa học vừa chơi trong lớp ngoại ngữ luôn thu hút
người học và tham gia hoạt động đạt hiệu quả.
Trên đây là những “ Phương pháp hướng dẫn nói tiếng Pháp” mà tôi đã
mạnh dạng đưa ra. Thiết nghĩ, đây cũng là một vấn đề rất được quan tâm trong
tiếng Pháp ở phổ thông. Rất mong được đón nhận những ý kiến đóng góp qúy
báu của qúy thầy, cô, qúy đồng nghiệp để tôi ngày một hoàn thiện hơn trong giờ
dạy của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Huế, ngày 31 tháng 3 năm 20014
Nguyễn Thị Hồng Lan
MỤC LỤC