xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra đánh giá trình độ nắm vững kiến thức chương sóng cơ - Pdf 25

mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôi
động trên thế giới và ở nớc ta. Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nớc
đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung, phơng
pháp và phơng tiện dạy học.
Trong việc đổi mới một cách đồng bộ nh đã nói ở trên thì việc cải tiến và
đổi mới hệ thống cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh đã,
đang và luôn là vấn đề mang tính cấp thiết.
Kiểm tra đánh giá là một hoạt động thờng xuyên, có vai trò hết sức quan
trọng trong quá trình dạy học. Nó là một khâu không thể tách rời của quá trình
dạy học. Kiểm tra đánh giá tốt sẽ phản ánh đợc đầy đủ việc dạy của thầy và việc
học của trò, đồng thời giúp cho các nhà quản lý giáo dục hoạch định đợc chiến
lợc trong quá trình quản lý và điều hành. Cụ thể là đối với thầy, kết quả của việc
kiểm tra đánh giá sẽ giúp họ biết trò của mình học nh thế nào để từ đó hoàn thiện
phơng pháp dạy học của mình. Đối với trò, việc kiểm tra sẽ giúp họ tự đánh giá,
tạo động lực thúc đẩy họ chăm lo học tập. Đối với các nhà quản lý giáo dục,
kiểm tra đánh giá đúng sẽ giúp họ có cái nhìn khách quan hơn để từ đó có sự
điều chỉnh về nội dung chơng trình cũng nh về cách thức tổ chức đào tạo. Nhng
làm thế nào để kiểm tra đánh giá đợc tốt? Đây là một trong những vấn đề thu
hút đợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và có thể nói rằng đây là một vấn
đề mang tính thời sự.
Các phơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập rất đa dạng, mỗi phơng
pháp có những u và nhợc điểm nhất định, không có một phơng pháp nào là hoàn
mĩ đối với mọi mục tiêu giáo dục. Thực tiễn cho thấy, dạy học không nên chỉ áp
dụng một hình thức thi, kiểm tra cho một môn học, mà cần thiết phải tiến hành
kết hợp các hình thức thi kiểm tra một cách tối u mới có thể đạt đợc yêu cầu của
việc đánh giá kết quả dạy học. Các bài thi kiểm tra viết đợc chia làm hai loại: loại
luận đề và loại trắc nghiệm khách quan.
Đối với loại luận đề, đây là loại mang tính truyền thống, đợc sử dụng một
cách phổ biến trong một thời gian dài từ trớc tới nay. Ưu điểm của loại này là

chọn nhằm kiểm tra đánh giá trình độ nắm vững kiến thức chơng: Sóng cơ
học. Âm học của học sinh lớp 12 THPT".
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu xây dựng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều
lựa chọn ở chơng Sóng cơ học. Âm học của học sinh lớp 12 THPT", nhằm
kiểm tra đánh giá trình độ nắm vững kiến thức của học sinh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu có một hệ thống câu hỏi đợc soạn thảo một cách khoa học theo ph-
ơng pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phù hợp với mục tiêu dạy học
và nội dung kiến thức chơng Sóng cơ học. Âm học của học sinh lớp 12
THPT" thì có thể đánh giá chính xác, khách quan trình độ nắm vững kiến thức
chơng " Sóng cơ học. Âm học " của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy
và học Vật lí.
5. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1. Đối tợng nghiên cứu
2
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập chơng Sóng cơ học. Âm học của học
sinh lớp 12 THPT thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu phơng pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để
soạn thảo hệ thống câu hỏi nhằm kiểm tra đánh giá trình độ nắm vững kiến thức
chơng Sóng cơ học. Âm học của học sinh lớp 12 THPT và thực nghiệm trên
một số lớp 12 ở các trờng THPT của tỉnh Bắc Giang.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh ở trờng phổ thông.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm
khách quan nhiều lựa chọn.
- Nghiên cứu nội dung chơng trình vật lí 12 nói chung và chơng Sóng cơ

trong dạy học ở trờng phổ thông.
Chơng II: Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn chơng Sóng cơ học. Âm học- Vật lý 12- THPT.
Chơng III: Thực nghiệm s phạm.
Ch ơng I

Cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh trong dạy học ở nhà trờng phổ thông
1.1. Cơ sở lý luận về việc kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học
1.1.1. Khái niệm về kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá đợc hiểu là sự theo dõi tác động của ngời kiểm tra đối
với ngời học nhằm thu đợc những thông tin cần thiết để đánh giá. Đánh giá có
nghĩa là xem xét mức độ phù hợp của một tập hợp thông tin thu thập đợc với
một tập hợp các tiêu chí thích hợp của mục tiêu xác định nhằm đa ra quyết định
nào đó ( J.M.Deketle).
Quá trình đánh giá gồm các khâu:
- Đo: theo định nghĩa của J.P.Guilford, là gắn một đối tợng hoặc một biến
cố theo một quy tắc đợc chấp nhận một cách logic.
Trong dạy học đó là việc giáo viên gắn các số (các điểm) cho các sản
phẩm của học sinh. Cũng có thể coi đó là việc ghi nhận thông tin cần thiết cho
việc đánh giá kiến thức, kĩ năng kĩ xảo của học sinh.
Để việc đo đợc chính xác thì phải đảm bảo:
+ Độ giá trị: Đó là khả năng của dụng cụ đo cho giá trị thực của đại lợng
đợc đo ( cho phép đo đợc cái cần đo).
+ Độ trung thực: Đó là khả năng luôn cung cấp cùng một giá trị của cùng
một đại lợng đo với dụng cụ đo.
+ Độ nhậy: Đó là khả năng của dụng cụ đo có thể phân biệt đợc khi hai
đại lợng chỉ khác nhau rất ít.
- Lợng giá: Là việc giải thích các thông tin thu đợc về kiến thức kĩ năng
của học sinh, làm sáng tỏ trình độ tơng đối của một học sinh so với thành tích

Chức năng của kiểm tra đánh giá đợc phân biệt dựa vào mục đích kiểm tra
đánh giá. Có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đã đa ra các chức
năng khác nhau về kiểm tra đánh giá nh:
GS. Trần Bá Hoành đề cập ba chức năng của kiểm tra đánh giá trong dạy
học: Chức năng s phạm, chức năng xã hội, chức năng khoa học.
Theo GS-TS. Phạm Hữu Tòng, trong thực tiễn dạy học ở phổ thông thì
chủ yếu quan tâm đến chức năng s phạm, đợc chia nhỏ thành 3 chức năng: Chức
năng chuẩn đoán; chức năng chỉ đạo, định hớng hoạt động học; chức năng xác
nhận thành tích học tập, hiệu quả dạy học.
5
+ Chức năng chuẩn đoán:
Các bài kiểm tra, trắc nghiệm có thể sử dụng nh phơng tiện thu lợm thông
tin cần thiết cho việc đánh giá hoặc việc cải tiến nội dung, mục tiêu và phơng
pháp dạy học.
Nhờ việc xem xét kết quả kiểm tra đánh giá kiến thức, ta biết rõ trình độ
xuất phát của ngời học để điều chỉnh nội dung phơng pháp dạy học cho phù
hợp, cho phép đề xuất định hớng bổ khuyết những sai sót, phát huy những kết
quả trong cải tiến hoạt động dạy học đối với những phần kiến thức đã giảng dạy.
Dùng các bài kiểm tra đánh giá khi bắt đầu dạy học một học phần để thực
hiện chức năng chuẩn đoán.
+ Chức năng định hớng hoạt động học.
Các bài kiểm tra, trắc nghiệm kiểm tra trong quá trình dạy học có thể đợc
sử dụng nh phơng tiện, phơng pháp dạy học. Đó là các câu hỏi kiểm tra từng
phần, kiểm tra thờng xuyên đợc sử dụng để chỉ đạo hoạt động học.
Các bài trắc nghiệm đợc soạn thảo công phu, nó là một cách diễn đạt mục
tiêu dạy học cụ thể đối với các kiến thức, kĩ năng nhất định. Nó có tác dụng
định hớng hoạt động học tập tích cực của học sinh. Việc thảo luận các câu hỏi
trắc nghiệm đợc tổ chức tốt, đúng lúc nó trở thành phơng pháp dạy học tích cực
giúp ngời học chiếm lĩnh kiến thức một cách tích cực, sâu sắc và vững chắc,
giúp ngời dạy kịp thời điều chỉnh, bổ sung hoạt động dạy có hiệu quả.

- Hệ thống câu hỏi từ dễ đến khó.
- Trân trọng sự cố gắng của học sinh, đánh giá cao những tiến bộ trong
học tập của học sinh.
1.1.5. Nguyên tắc chung cần quán triệt trong kiểm tra đánh giá
Để đảm bảo tính khoa học của việc kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng
thì việc đó phải đợc tiến hành theo một quy trình hoạt động chặt chẽ. Quy trình
này gồm:
- Xác định rõ mục đích kiểm tra đánh giá.
- Xác định rõ nội dung các kiến thức kĩ năng cần kiểm tra đánh giá, các
tiêu chí cụ thể của mục tiêu dạy học với từng kiến thức kĩ năng đó, để làm căn
cứ đối chiếu các thông tin cần thu đợc. Việc xác định các mục tiêu, tiêu chí
đánh giá cần dựa trên quan niệm rõ ràng và sâu sắc về các mục tiêu dạy học.
- Xác định rõ biện pháp thu lợm thông tin (hình thức kiểm tra) phù hợp
với đặc điểm của nội dung kiến thức kĩ năng cần kiểm tra, phù hợp với mục
đích kiểm tra. Cần nhận rõ u nhợc điểm của mỗi hình thức kiểm tra để có thể sử
dụng phối hợp và tìm biện pháp phát huy u điểm và khắc phục tối đa các nhợc
điểm của mỗi hình thức đó.
- Xây dựng các câu hỏi, các đề bài kiểm tra, các bài trắc nghiệm cho phép
thu lợm các thông tin tơng ứng với các tiêu chí đã xác định.
- Tiến hành kiểm tra, thu lợm thông tin (chấm), xem xét kết quả và kết
luận đánh giá.
- Chấm điểm các bài kiểm tra căn cứ theo một thang điểm đợc xây dựng
phù hợp với các tiêu chí đánh giá đã xác định. Xem xét kết quả chấm thu đợc,
rút ra các kết luận đánh giá tơng ứng với mục đích kiểm tra đánh giá đã xác
định [15]
1.1.6. Các hình thức kiểm tra đánh giá cơ bản
7
Luận đề và trắc nghiệm khách quan đều là những phơng tiện kiểm tra khả
năng học tập và cả hai đều là trắc nghiệm (test) theo nghĩa Hán trắc nghĩa là
đo lờng, nghiệm là suy xét, chứng thực.

viên. [15]
1.2.2. Cần phát biểu mục tiêu nh thế nào?
Các câu phát biểu mục tiêu cần:
- Phải rõ ràng, cụ thể
- Phải đạt tới đợc trong khoá học hay đơn vị học tập.
8
- Phải bao gồm nội dung học tập thiết yếu của môn học.
- Phải quy định rõ kết quả của việc học tập, nghĩa là các khả năng mà ngời học sẽ
có đợc khi họ đã đạt đến mục tiêu.
- Phải đo lờng đợc.
- Phải chỉ rõ những gì ngời học có thể làm đợc vào cuối giai đoạn học tập. [12]
1.2.3. Phân biệt bốn trình độ của mục tiêu nhận thức
Có rất nhiều cách phân loại mục tiêu nhận thức nhng chúng tôi nhận thấy
cách phân loại của GS.TS. Phạm Hữu Tòng là phù hợp hơn cả.
1.2.3.1.Trình độ nhận biết, tái hiện, tái tạo
Trình độ này thể hiện ở khả năng nhận ra đợc, nhớ lại đợc, phát biểu lại đ-
ợc đúng sự trình bày kiến thức đã có, giải đáp đợc câu hỏi thuộc dạng: "A là gì?
Thế nào? Thực hiện A nh thế nào?".
1.2.3.2. Trình độ hiểu, áp dụng (giải quyết tình huống tơng tự nh tình huống
đã biết )
Trình độ này thể hiện ở khả năng giải thích, minh hoạ đợc nghĩa của kiến thức,
áp dụng đợc kiến thức đã nhớ lại, hoặc đã đợc gợi ra để giải quyết đợc những tình
huống tơng tự với tình huống đã biết, theo cùng một mẫu nh tình huống đã biết;
giải đáp đợc câu hỏi thuộc dạng:A giúp giải quyết X nh thế nào? ( Kiến thức A
giúp bạn giải quyết vấn đề này thế nào?)
1.2.3.3. Trình độ vận dụng linh hoạt (giải quyết đợc tình huống có
biến đổi so với tình huống đã biết)
Trình độ này thể hiện ở khả năng lựa chọn, áp dụng tri thức trong tình
huống có biến đổi so với tình huống đã biết, nhận ra rằng có thể giải quyết tình
huống đã cho bằng cách vận dụng phối hợp các cách giải quyết các tình huống

ứng của cột thứ hai. Số phần tử trong hai cột có thể bằng nhau hay khác nhau.
Mỗi phần tử trong cột trả lời có thể đợc dùng trong một lần hoặc nhiều lần để
ghép với các phần tử trong cột câu hỏi.
- Ưu điểm: Các câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, ít tốn giấy hơn khi in
- Nhợc điểm: Muốn soạn câu hỏi đo các mức kiến thức cao đòi hỏi nhiều
công phu.
1.3.1.3. Trắc nghiệm điền khuyết
Có thể có hai dạng, chúng có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn, hay
cũng có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống mà học sinh
phải điền vào một từ hay một nhóm từ ngắn.
- Ưu điểm: Thí sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thờng,
phát huy óc sáng kiến, luyện trí nhớ.
- Nhợc điểm: Cách chấm không dễ dàng, thiếu yếu tố khách quan khi
chấm điểm. Đặc biệt nó chỉ kiểm tra đợc khả năng nhớ, không có khả năng
kiểm tra phát hiện sai lầm của học sinh. [12]
1.3.1.4. Phơng pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Dạng trắc nghiệm khách quan hay dùng nhất là loại trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn. Đây là loại câu hỏi mà chúng tôi soạn thảo ở chơng sau.
- Một câu hỏi dạng nhiều lựa chọn gồm 2 phần: Phần "gốc" và phần "lựa chọn"
+ Phần gốc: Là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (cha hoàn tất). Yêu
cầu phải tạo căn bản cho sự lựa chọn, bằng cách đặt ra một vấn đề hay đa ra
một ý tởng rõ ràng giúp cho ngời làm bài có thể hiểu rõ câu hỏi ấy muốn đòi
hỏi điều gì để lựa chọn câu trả lời thích hợp.
10
+ Phần lựa chọn: (thờng là 4 hay 5 lựa chọn) gồm có nhiều giải pháp có
thể lựa chọn, trong đó có một lựa chọn đợc dự định là đúng, hay đúng nhất, còn
những phần còn lại là những "mồi nhử". Điều quan trọng là làm sao cho những
"mồi nhử" ấy đều hấp dẫn ngang nhau với những học sinh cha học kĩ hay cha
hiểu kĩ bài học.
Trong đề tài, chúng tôi chọn trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn vì theo

nghiệm ích lợi và có hiệu quả nhất khi nó đợc soạn thảo để nhằm phục vụ cho
mục đích chuyên biệt nào đó.
11
- Nếu bài trắc nghiệm là một bài thi cuối kì nhằm xếp hạng học sinh thì
các câu soạn phải đảm bảo điểm số đợc phân tán rộng, nh vậy mới phát hiện ra
đợc học sinh giỏi và học sinh kém.
- Nếu bài trắc nghiệm là một bài kiểm tra nhằm kiểm tra những hiểu biết
tối thiểu về một phần nào đó thì ta soạn thảo những câu hỏi sao cho hầu hết học
sinh đều đạt đợc điểm tối đa.
- Nếu bài trắc nghiệm nhằm mục đích chẩn đoán, tìm ra những chỗ
mạnh, chỗ yếu của học sinh, giúp cho giáo viên điều chỉnh phơng pháp dạy phù
hợp, thì các câu trắc nghiệm đợc soạn thảo sao cho tạo cơ hội cho học sinh
phạm tất cả mọi sai lầm về môn học nếu cha học kĩ.
Bên cạnh các mục đích nói trên ta có thể dùng trắc nghiệm với mục đích
tập luyện giúp cho học sinh hiểu thêm bài học và có thể làm quen với lối thi
trắc nghiệm.
Tóm lại, trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục đích, ngời soạn trắc
nghiệm phải biết rõ mục đích của mình thì mới soạn thảo đợc bài trắc nghiệm
giá trị vì mục đích chi phối nội dung, hình thức bài . [12]
1.3.2.2. Phân tích nội dung môn học cần kiểm tra đánh giá
- Tìm ra những khái niệm quan trọng trong nội dung môn học để đem ra
khảo sát trong các câu trắc nghiệm.
- Phân loại 2 dạng thông tin đợc trình bày trong môn học (hay chơng):
+ Một là: Những thông tin nhằm giải nghĩa hay minh hoạ.
+ Hai là những khái niệm quan trọng của môn học, lựa chọn những gì
học sinh cần nhớ.
- Lựa chọn một số thông tin và ý tởng đòi hỏi học sinh phải có khả năng
ứng dụng những điều đã biết để giải quyết vấn đề trong tình huống mới. [12]
1.3.2.3. Thiết lập dàn bài trắc nghiệm
Sau khi nắm vững mục đích của bài trắc nghiệm và phân tích nội dung

tính chất đại diện cho quần thể. [12]
1.3.3. Một số nguyên tắc soạn thảo những câu trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn
Câu hỏi thuộc dạng này gồm 2 phần: Phần gốc và phần lựa chọn. Phần
gốc là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng. Phần lựa chọn gồm một số (thờng là 4
hoặc 5) câu trả lời hay câu bổ sung để lựa chọn.Viết các câu trắc nghiệm sao
cho phân biệt đợc học sinh giỏi và học sinh kém
- Đối với phần gốc: Dù lại một câu hỏi hay câu bổ sung đều phải tạo cơ
sở cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đề hay đa ra những ý tởng rõ ràng
giúp cho sự lựa chọn đợc dễ dàng.
+ Cũng có khi phần gốc là một câu phủ định, trong trờng hợp ấy phải in
đậm hoặc gạch dới chữ diễn tả sự phủ định để học sinh khỏi nhầm.
+ Phần gốc và phần lựa chọn khi kết hợp phải mang ý nghĩa trọn vẹn, tuy
nhiên nên sắp xếp các ý vào phần gốc sao cho:
Phần lựa chọn đợc ngắn gọn
Ngời đọc thấy nội dung cần kiểm tra
- Đối với phần lựa chọn:
+ Trong 4 hay 5 phơng án lựa chọn chỉ có một phơng án đúng.
+ Nên tránh 2 lần phủ định liên tiếp.
+ Câu lựa chọn không nên quá ngây ngô. [12]
+ Độ dài các câu trả lời nên gần bằng nhau
+ Các câu trả lời nên có dạng đồng nhất
+ Không nên có câu trả lời không có ý nghĩa thực tế
+ Không nên có câu trả lời giống hệt sách giáo khoa
+ Tránh sự không phù hợp giữa phần gốc và phần ngọn
+ Vị trí các câu lựa chọn nên sắp xếp một cách tự nhiên
+ Không nên dùng các từ nh tất cả các câu trên đều không đúng
không câu nào đúng làm phơng án trả lời.
+ Đề phòng trờng hợp vì tiết lộ câu trả lời dự định cho là đúng qua lối
13

luyện cho học sinh về cách thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, nhất là
trong trờng hợp họ dự thi lần đầu.
- Phải nhắc nhở học sinh trớc khi làm bài:
+ Học sinh phải lắng nghe và đọc kĩ càng những lời chỉ dẫn cách làm bài
trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
+ Học sinh phải đợc biết về cách tính điểm.
+ Học sinh phải đợc nhắc nhở rằng họ phải đánh dấu các câu lựa chọn
một cách rõ ràng, sạch sẽ. Nếu có tẩy xoá thì cũng phải tẩy xoá thật sạch.
14
+ Học sinh cần đợc khuyến khích trả lời tất cả các câu hỏi, dù không hoàn
toàn chắc chắn.
+Học sinh nên bình tĩnh khi làm bài không nên lo ngại quá.
1.4.3. Công việc của giám thị
- Đảm bảo nghiêm túc thời gian làm bài.
- Xếp chỗ ngồi cho học sinh sao cho tránh đợc nạn quay cóp.
- Phát đề thi xen kẽ hợp lý.
- Cấm học sinh đem tài liệu vào phòng thi.
1.4.4. Chấm bài
- Cách chấm bài thông dụng nhất của thầy giáo ở lớp học là dùng bảng
đục lỗ. Bảng này có thể dùng một miếng bìa đục lỗ ở những câu trả lời đúng
hiện qua lỗ.
- Dùng máy chấm bài.
- Dùng máy vi tính chấm bài.
1.4.5. Các loại điểm của bài trắc nghiệm
Có 2 loại điểm:
- Điểm thô: Tính bằng điểm số cho trên bài trắc nghiệm
Trong bài trắc nghiệm mỗi câu đúng đợc tính 1 điểm và câu sai là 0 điểm.
Nh vậy điểm thô là tổng điểm tất cả các câu đúng trong bài trắc nghiệm.
- Điểm chuẩn: Nhờ điểm chuẩn có thể so sánh điểm số của học sinh
trong nhiều nhóm hoặc giữa nhiều bài trắc nghiệm của nhiều môn khác nhau.

i

=
+ Trung bình lí tởng: Là trung bình cộng của điểm tối đa có thể có với
điểm may rủi có thể làm đúng (số câu chia số lựa chọn). Điểm này không thay
đổi với một bài trắc nghiệm cố định. [12]
Ví dụ: Một bài có 64 câu hỏi, mỗi câu 4 lựa chọn, ta có:
Điểm may rủi:
64
16
4
=
Trung bình lý tởng:
16 64
40
2
+
=
1.5. Phân tích câu hỏi
1.5.1. Mục đích của phân tích câu hỏi
- Kết quả bài thi giúp giáo viên đánh giá mức độ thành công của công
việc giảng dạy và học tập để thay đổi phơng pháp, lề lối làm việc.
- Việc phân tích câu hỏi là để xem học sinh trả lời mỗi câu nh thế nào,
từ đó sửa lại các câu hỏi để bài trắc nghiệm có thể đo lờng thành quả khả năng
học tập một cách hữu hiệu hơn. [4]
1.5.2. Phơng pháp phân tích câu hỏi.
Trong phơng pháp phân tích câu hỏi của một bài trắc nghiệm thành quả
học tập chúng ta thờng so sánh câu trả lời của học sinh ở mỗi câu hỏi với điểm
số chung toàn bài. Chúng ta mong có nhiều học sinh ở nhóm điểm cao và ít học
sinh ở nhóm điểm thấp trả lời đúng mỗi câu hỏi. Nếu kết quả không nh vậy, có

giỏi
Nhóm TB
Nhóm
kém
1
A
B
C
D
Bỏ trống
Tổng cộng
+ Ghi các số đã thống kê đợc trên bài chấm vào bảng với từng nhóm và
từng câu.
+ Hoàn thiện bảng đã lập.
+ Cột số giỏi trừ số kém có thể có giá trị âm,tổng đại số ở cột này bằng 0
* Giải thích kết quả
- Phân tích sự phân bố số ngời chọn các câu trả lời cho mỗi câu hỏi
Phân tích xem câu mồi có hiệu nghiệm không. Nếu cột cuối cùng có giá
trị âm và trị tuyệt đối càng lớn thì mồi càng hay. Nếu cột cuối bằng 0 cần xem
xét lại câu mồi đó vì nó không phân biệt đợc nhóm giỏi và nhóm kém. Câu trả
lời đúng bao giờ cũng có giá trị dơng cao.
Khi phân tích ta cần tìm hiểu xem có khuyết điểm nào trong chính câu
hỏi hoặc trong phơng pháp giảng dạy không.
- Tính các chỉ số thống kê:
+Độ khó của một câu hỏi
Số học sinh trả lời đúng
P = (0 P 1)
Tổng số học sinh tham dự
Nếu P = 0 thì câu hỏi quá khó
Nếu P = 1 thì câu hỏi quá dễ

Dơng Thiệu Tống đã đa ra một thang đánh giá độ phân biệt dới đây:
Chỉ số D Đánh giá câu
Từ 0,4 trở lên Rất tốt
Từ 0,30 đến 0,39 Khá tốt, có thể làm cho tốt hơn
Từ 0,20 đến 0,29 Tạm đợc, cần hoàn chỉnh
Dới 0,19 Kém, cần loại bỏ hay sửa lại
+ Tiêu chuẩn để lựa chọn câu hỏi hay
Sau khi phân tích, chúng ta có thể tìm ra đợc các câu hỏi hay là những
câu có các tính chất sau:
- Hệ số khó vào khoảng 40 - 62,5%
- Hệ số phân biệt dơng khá cao
- Các câu trả lời mồi có tính chất hiệu nghiệm (lôi cuốn đợc học sinh ở
nhóm kém).
Chú ý:
+ Sự phân tích câu hỏi chỉ có ý nghĩa khi mỗi học sinh có đủ thời gian
làm mọi câu hỏi.
+ Sự phân tích câu hỏi giúp chúng ta biết đợc khuyết điểm của câu hỏi
hoặc thiếu sót trong công việc giảng dạy.
1.6. Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm thông qua các chỉ số thống kê
1.6.1. Độ khó của bài trắc nghiệm
Độ khó =
%100.
c
x
x
: Điểm trung bình thực tế
c: Điểm tối đa (số câu của bài)
0 Độ khó 1
1.6.2. Độ lệch tiêu chuẩn
Một trong các số đo lờng quan trọng nhất là độ lệch tiêu chuẩn, là số đo

)1.(
)(
22


=

nn
xxn
S
Trong đó x : điểm số của từng học sinh
n : số ngời làm [12]
1.6.3. Hệ số tin cậy
Công thức căn bản để phỏng định hệ số tin cậy:











=

2
2
1

1
1

qp
K
K
r
K: số câu, p : tỉ lệ số học sinh trả lời đúng cho một câu hỏi q : tỉ lệ
số học sinh trả lời sai cho một câu hỏi,
2
: biến lợng của bài.
Độ tin cậy của một bài trắc nghiệm có thể chấp nhận đợc là: 0,60 r 1,0
1.6.4. Sai số tiêu chuẩn đo lờng
Sai số tiêu chuẩn đo lờng là một phong cách biểu thị độ tin cậy của bài
trắc nghiệm, theo ý nghĩa tuyệt đối, nghĩa là không theo ý nghĩa tơng đối nh hệ
số tin cậy đã nêu.
19
Công thức:
tcxm
rSSE
=
1
Trong đó: SE
m
: sai số tiêu chuẩn đo lờng
S
x
: độ lệch tiêu chuẩn của bài
r
tc

- Nguyên tắc soạn thảo những câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn
- Cách trình bày và cách chấm điểm một bài trắc nghiệm khách quan
nhiều lựa chọn
- Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm thông qua các chỉ số thống kê.
Tất cả những điều trình bày ở trên, chúng tôi vận dụng để xây dựng câu
hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra đánh giá trình độ nắm
vững kiến thức chơng " Sóng cơ học. Âm học " của học sinh lớp 12 THPT mà
nội dung nghiên cứu cụ thể sẽ đợc trình bày ở chơng sau.
Ch ơng II.
Soạn thảo hệ thống câu hỏi
trắc nghiệm khách quan Nhiều lựa chọn
chơng Sóng cơ học. Âm học ở lớp 12 THPT
2.1.Đặc điểm cấu trúc nội dung chơng Sóng cơ học. Âm học
lớp 12 THPT
2.1.1.Đặc điểm nội dung của chơng Sóng cơ học. Âm học
Đây là một chơng nằm trong chơng trình vật lý 12 THPT, kiến thức trong
chơng là mới mẻ đối với học sinh nhng các hiện tợng vật lý xảy ra rất gần gũi
với đời sống hàng ngày của các em nh sóng nớc, sóng âm, âm phát ra từ sáo ,
kèn. Vậy sóng cơ học là gì, nó có tính chất gì? Sóng cơ học có tác dụng gì, có
ý nghĩa đối với đời sống sản xuất nh thế nào?
* Trong SGK Vật lý 12 chơng này đề cập tới những khái niệm và hiện tợng nh :
- Khái niệm về sóng cơ học (sóng nớc, sóng âm), các loại sóng cơ: sóng
ngang, sóng dọc.
- Các đại lợng đặc trng cho sóng: Chu kì, tần số, vận tốc, bớc sóng, biên
độ sóng, năng lợng sóng.
- Hiện tợng giao thoa sóng, sóng dừng.
21
- Âm học: Dao động âm, sóng âm, môi trờng truyền âm,nguồn âm, hộp
cộng hởng.

tốc
sóng
Chu

sóng
Tần
số
sóng
B ớc
sóng
Năng l
ợng
sóng
Giao thoa sóng.
Giao
thoa
sóng
mặt
Sóng
dừng
Các
loại
sóng
âm
Liên hệ giữa
đặc tr ng vật lý
và đặc tr ng sinh
lí của âm
+Tần số dao động của sóng
+ Biên độ sóng

=
- Biên độ dao động tổng hợp
2 1
( )
2 cos 2 cos
2
d d
A a a



= =
- Những điểm dao động với biên độ cực đại có d
2
d
1
= k và hai dao
động thành phần cùng pha.
- Những điểm dao động với biên độ cực tiểu (A = 0) có
2 1
(2 1)
2
d d k

= +

và hai dao động thành phần ngợc pha.
- Quĩ tích cuẩ các điểm dao động với biên độ cực đại và không dao động
là hai họ đờng cong hypebol đan xen nhau, cùng nhận hai nguồn kết hợp làm
hai tiêu điểm.


=
để tính vận tốc truyền sóng, chu kì,
tần số và bớc sóng.
- Kỹ năng vận dụng kết quả của giao thoa sóng, sóng dừng để:
+ Tính vận tốc sóng, bớc sóng, lập phơng trình toạ độ của các điểm cực
đại, cực tiểu, điểm bụng, nút,tính số bó sóng.
+ Tính số đờng cực đại, đờng đứng yên.
- Kỹ năng vận dụng lý thuyết về giao thoa sóng để:
+Giải thích hiện tợng giao thoa sóng mặt nớc, sóng dừng trên dây.
+Phân biệt giao thoa sóng với sóng dừng.
- Kỹ năng vận dụng kiến thức về âm học để giải thích một số hiện tợng
thực tế có liên quan đến các đại lợng đặc trng sinh lý của âm : Độ cao, độ to,
âm sắc.
- Kỹ năng giải bài tập về tính cờng độ âm, mức cờng độ âm.
- Kỹ năng sử dụng đơn vị của các đại lợng.
2.3. Các sai lầm phổ biến của học sinh
Để nắm đợc những sai lầm phổ biến của học sinh thờng mắc phải chúng
tôi đã thực hiện điều tra bằng cách: Trao đổi với những giáo viên có nhiều kinh
nghiệm đã có nhiều năm giảng dạy Vật lí 12 ở các trờng phổ thông trung học,
những giáo viên có kinh nghiệm trong việc bồi dỡng học sinh giỏi, ôn luyện thi
tốt nghiệp và luyện thi đại học, kết hợp với việc cho học sinh ở một số trờng
( năm học 2006 2007) làm bài kiểm tra kiến thức cơ bản của chơng Sóng
24
cơ học. Âm học. Qua đó chúng tôi thấy học sinh phổ thông khi làm bài thờng
mắc phải những sai lầm nh sau:
* Về các đại lợng đặc trng cho sóng:
- Nhầm lẫn khi sử dụng công thức tính bớc sóng, vận tốc truyền sóng,
chu kì, tần số.
- Nhầm lẫn giữa vận tốc sóng ( vận tốc truyền pha dao động ) với vận tốc

25

Trích đoạn Sóng dừng: A Nhận biết: f= 653,8Hz D f= 1307,7 Hz Tần số B Biên độ. Phơng pháp thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status