Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
--------&----------
NGUYỄN TIẾN DŨNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN
NHẰM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG KIẾN THỨC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH
LUẬT BẢO TOÀN” CỦA HỌC SINH LỚP 10
THPT (CƠ BẢN).
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành
Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lý
Người hướng dẫn khoa học
TH.S: NGUYỄN ANH DŨNG
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
1
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
HÀ NỘI – 2010
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm Khoa Vật lý
trường Đại hoc Sư phạm Hà nội 2; các thầy, cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy, tạo điều
kiện giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TH.S Nguyễn Anh Dũng người đã
trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội,tháng 5 năm 2010
Sinh viên
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG…….3
1.Cơ sở lí luận về công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học …………………..3
2.Mục tiêu dạy học………………………………...………………………….....9
3.Phương pháp và kỹ thuật TNKQNLC…………………………...…...………11
4. Cách trình bày và cách chấm điểm một bai TNKQNLC…………………….15
5. Phân tích câu hỏi …………………………………...…………………...…..17
6. Phân tích đánh giá bài trắc nghiệm………………………………………..…22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1………………………...…………………………….25
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN NHIỀU LỰA CHỌN CHƯƠNG: “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”
VẬT LÝ 10 THPT (NÂNG CAO)………………….……….…………………26
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
4
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Các định luật bảo toàn” lớp 10 THPT
(nâng cao)………………………....………….…………………………….…..26
2. Nội dung về kiến thức, kỹ năng học sinh cần có sau khi học……………..…27
3. Các sai lầm phổ biến của học sinh…………………………………………...30
4. Xây dựng hệ thống câu hỏi theo phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều
lựa chọn chương “Các đinh luật bảo toàn” Vật lý 10 THPT (nâng cao)…….....31
5 Bảng trọng số………………………………………………………………..43
6. Xây dựng một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan bốn lựa chọn chương các
định luật bảo toàn. Đáp án và hướng dẫn………………………...…………….43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2…………………………………………………...….73
KẾT LUẬN…………………………...…….……………………….74
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………...76
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
5
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
MỞ ĐẦU
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chương “Các định luật bảo toàn” ở lớp
10 THPT (cơ bản) thông qua hệ thống câu hỏi TNKQNLC.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu có một hệ thống câu hỏi được soạn thảo một cách khoa học theo
phương pháp TNKQNLC phù hợp với mục tiêu dạy học nội dung chương “Các
định luật bảo toàn” thì có thể đánh giá chính xác, khách quan chất lượng kiến
thức của học sinh góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học Vật lý.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kiểm tra, đánh giá
- Nghiên cứu lý luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNKQNLC
- Nghiên cứu nội dung chương trình Vật lý 10 THPT nói chung và
chương “Các định luật bảo toàn” nói riêng; trên cơ sở đó xác định được mức độ
của mục tiêu nhận thức với từng đơn vị kiến thức mà học sinh cần đạt được.
- Vận dụng cơ sở lý luận xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQNLC cho
chương “Các định luật bảo toàn” lớp 10 THPT (cơ bản).
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học
- Các phương pháp hỗ trợ điều tra
7. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo khoá luận
tốt nghiệp gồm 2 chương:
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
7
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh ở trường phổ thông.
Chương 2. Soạn thảo hệ thống câu hỏi TNKQNLC chương “Các định luật
bảo toàn” lớp 10 THPT.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH
những
thủ thuật
gì để thu
nhập tin?
Giải thích
Ta sẽ giải thích
những kết quả
như thế nào ?
Ta sẽ sử dụng
những tiêu
chuẩn và tiêu
chí nào ?
Sử dụng
Ta sẽ sử
dụng
những kết
quả đánh
giá như thế
nào ?
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
* Mục đích
- Nhằm nâng cao hiệu quả dạy học giáo viên cần liên tục đánh giá học
sinh của mình so với mục tiêu học tập và điều chỉnh giảng dạy của mình dụa
trên cơ sở của các thông tin thu được.
- Không những cho học sinh biết họ đã nắm được, làm được những gì mà
còn tác động thúc đẩy học tập (động viên, khích lệ học sinh).
- Cung cấp thông tin phản hồi dễ sử dụng cho học sinh.
- Theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập. Truyền đạt cho
học sinh những kì vọng, mong muốn của giáo viên và điều gì là quan trọng
nhất…
- Trong dạy học kiểm tra đánh giá gồm ba mục đích chính:
+ Kiểm tra kiến thức kỹ năng để đánh giá mức độ xuất phát của người học
có liên quan đến việc xác định nội dung phương pháp dạy học môt môn học,
một học phần sắp bắt đầu.
+ Kiểm tra, đánh giá nhằm mục đích dạy học: Bản thân kiểm tra, đánh giá
nhằm định hướng hoạt động chiếm lĩnh kiến thức cần dạy.
+ kiểm tra nhằm mục đích đánh giá thành tích kết quả học tập hoặc nhằm
nghiên cứu đánh giá mục tiêu phương pháp dạy học.
- Mục đích đánh giá trong đề tài này:
+ Xác nhận kết quả nhận biết, hiểu, vận dụng theo mục tiêu đề ra.
+ Xác định xem khi kết thúc một học phần của dạy học, mục tiêu của dạy
học đã đạt được đến mưc độ nào so với mục tiêu mong muốn.
+ Tạo điều kiện cho người dạy nắm vững hơn tình hình học sinh giúp giáo
viên giảng dạy tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật Lý.
1.4. Một số khái niệm liên quan
Liên quan đến khái niệm đánh giá phải kể đến một số thuật ngữ thường
gặp sau:
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
10
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
- Kiểm tra: Là phương tiện và hình thức của đánh giá, kiểm tra là một quá
trình hẹp hơn đánh giá hay nói khác đi kiểm tra là một khâu của quá tình đánh
giá.
- Thi: Thi cũng là kiểm tra nhưng có tầm quan trọng đặc biệt, được dung
khi kết thúc một giai đoạn đào tạo, một quá trình đào tạo.
- Đo: Đo là so sánh một đại lượng với một đại lượng khác chọn làm
chuẩn, làm đơn vị.
Trong giáo dục “Đo” được hiểu là so sánh hệ thống các kiến thức, kỹ
năng và thái độ của một cá nhân hoặc tập thể người học đã đạt được với một hệ
thống các kiến thức, kỹ năng và thái độ dùng làm chuẩn.
- Hệ thống câu hỏi theo mục tiêu đề ra (Nhận biết, hiểu, vận dụng).
- Trân trọng sự cố gắng của học sinh, đánh giá cao những tiến bộ trong
học tập của học sinh.
- Đảm bảo tính công khai trong đánh giá.
1.7. Nguyên tắc chung cần quán triệt trong kiểm tra đánh giá
- Xác định rõ mục đích cần kiểm tra đánh giá.
- Xác định rõ nội dung cụ thể của kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, đánh
giá, các tiêu chí cụ thể với từng mục tiêu dạy học với từng kiến thức, kỹ năng
đó, để làm căn cứ đối chiếu các thông tin cần thu.
- Tiến hành kiểm tra, thu lượm thông tin (chấm), xem xét kết quả và kết
quả đánh giá.
- Xác định rõ biện pháp thu lượm thông tin (hình thức kiểm tra) phù hợp
với đặc điểm nội dung kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, phù hợp với mục đích
cần kiểm tra.
- Xây dựng các câu hỏi, các đề bài kiểm tra, các bài trắc nghiệm cho phép
thu lượm các thông tin tương ứng với các tiêu chí đã xác định.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
12
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
1.8. Các hình thức kiểm tra cơ bản.
- Theo GS. Đỗ Trần Cát: Các hình thức cơ bản được thể hiện theo sơ đồ
sau:
CÁC PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM
(THI VÀ KIỂM TRA)
Sơ đồ của giáo sư tiến sĩ khoa học Đỗ Trần Cát
Ở đây ta chỉ đi sâu vào nghiên cứu hình thức trắc nghiệm viết và được
chia thành hai loại.
Luận đề trắc nghiệm khách quan đều là những phương tiện kiểm tra khả
năng học tập và cả hai đều là trắc nghiệm (Test) theo nghĩa Hán “Trắc có nghĩa
là đo lường”, “Nghiệm là suy xét, chứng thực”. Các bài kiểm tra thuộc loại luận
công dụng của mỗi loại.
Với hình thức luận đề, việc kiểm tra thường bộc lộ nhiều nhược điểm là
không phản ánh được toàn bôn nội dung chương trình, gây tâm lý học tủ và khi
chấm bài giáo viên còn nặng tính chủ quan. Vì thế, để nâng cao tính khách quan
trong kiểm tra đánh giá nhiều tác giả cho rằng nên sử dụng trắc nghiệm khách
quan thì góp phần vào khắc phục những hạn chế của hình thức kiểm tra, tự luận.
2. Mục tiêu dạy học
2.1. Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu dạy học
- Cung cấp bằng chứng và tiêu chí để đánh giá
- Có được phương hướng, tiêu chí để quyết định nội dung, phương pháp,
phương tiện dạy học.
- Có được ý tưởng rõ ràng về cái cần được kiểm tra đánh giá khi kết thúc
mỗi môn học, học phần hay quá trình giảng dạy từng kiến thức cụ thể
- Thông báo cho người học biết những cái mong đợi ở đầu ra của sự học
là gì? Điều này giúp họ tổ chức công việc của mình.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
14
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
- Có được ý tưởng rõ về các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có của giáo
viên.
2.2. Cách phát biểu mục tiêu:
- Các câu phát biểu mục tiêu cần:
+ Phải rõ ràng, cụ thể.
+ Phải đạt tới được trong khoá học hay đơn vị học tập.
+ Phải bao gồm nội dung học tập thiết yếu của môn học.
+ Phải quy định rõ kết quả của học tập, nghĩa là các khả năng mà người
học sẽ có được khi họ đạt đến mục tiêu.
+ Phải đo lường được.
+ Phải chỉ rõ những gì người học có thể làm được vào cuối giai đoạn học
tập
3.1. Các hình thức trắc nghiệm khách quan
3.1.1. Trắc nghiệm đúng - sai
Loại này được trình bày dưới dạng một phát biểu và học sinh trả lời bằng
cách chọn đúng (Đ) hay sai (S).
- Ưu điểm: Đây là loại câu hỏi đơn giản nhất để trắc nghiệm về những sự
kiện. Nó giúp cho việc trăc nghiệm một lĩnh vực rộng lớn cho khoảng thời gian
ngắn.
- Nhược điểm: Có thể khuyến khích sự đoán mò, khó dùng để thẩm định
học sinh yếu, có độ tin cậy thấp.
3.1.2. Trắc nghiệm cặp đôi (xứng hợp)
Trong loại này có hai cột danh sách, những chữ, nhóm chữ hai câu. Học
sinh sẽ ghép một chữ, một nhóm chữ hay câu của một cột với một phần tử tương
ứng của cột thứ hai. Số phần tử trong hai cột có thể bằng nhau hay khác nhau.
Mỗi phần tử trong cột trả lời có thể được dùng một lần hay nhiều lần để ghép
các phần tử trong cột câu hỏi.
- Ưu điểm: Các câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, ít tốn giấy hơn khi in.
- Nhược điểm: Muốn soạn câu hỏi đo các kiến thức cao đòi hỏi nhièu
công phu.
3.1.3 Trắc nghiệm điền khuyết
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
16
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Có thể có hai dạng, chúng có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn, hay
cũng có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống mà học sinh
phải điền vào một từ hay một nhóm từ ngắn.
- Ưu điểm: Thí sinh có cơ hội trình bày những câu hỏi khác thường, phát
huy óc sáng kiến, luyện trí nhớ.
- Nhược điểm: Cách chấm không dễ dàng, thiếu yếu tố khách quan khi
chấm điểm. Đặc biệt nó chỉ kiểm tra khả năng nhớ, không có khả năng kiểm tra
phát hiện sai lầm của học sinh.
đưa ra nên họ có thể sẽ không thoả mãn.
+ Chiếm nhiều trang giấy kiểm tra.
+ Dễ nhắc nhau khi làm bài.
+ Có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải
quyết vấn đề khéo léo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu hỏi tự luận soạn kỹ.
3.2. Tiến trình soạn thoả một bài TNKQNLC
Để soạn thảo một bài TNKQNLC đảm bảo chất lượng cần trải qua 4 giai
đoạn sau:
3.2.1. Mục đích của bài trắc nghiệm.
Một bài trắc nghiệm có thể phục vụ nhiều mục đích, nhưng bài trắc
nghiệm ích lợi và có hiệu quả nhất khi nó được soạn thảo để phục vụ cho một
mục đích chuyên biệt nào đó.
Nếu bài trắc nghiệm là một bài thi cuối kì nhằm xếp hạng cho học sinh thì
các câu soạn phải đảm bảo điểm số được phân tán rộng, như vậy mới phát hiện
ra được học sinh giỏi và học sinh kém.
Nếu bài trắc nghiệm là bài kiểm tra, nhằm kiểm tra những hiểu biết tối
thiểu về một phần nào đó thì ta soạn thảo những câu hỏi sao cho hầu hết học
sinh đều đạt điểm tối đa.
Nếu bài trắc nghiệm nhằm mục đích chuẩn đoán, tìm ra những chỗ mạnh,
chỗ yếu của học sinh, giúp cho giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học phù
hợp, thì các câu trác nghiệm được soạn thảo sao cho tạo cơ hội cho học sinh
phạm tất cả mọi sai lầm về môn học nếu học chưa kĩ.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
18
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Bên cạnh những mục đích nói trên ta có thể dùng trắc nghiệm với mục
đích tập luyện giúp học sinh hiểu thêm bài học và làm quen với lối thi trắc
nghiệm.
* Tóm lại, người soạn trắc nghiệm phải biết rõ mục đích của mình thì mới
soạn thảo được bài trắc nghiệm giá trị vì mục đích tri phối nội dung, hình thức
19
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Khái niệm từ trường
Véctơ cảm ứng từ
Lực từ
Tổng cộng
3.2.4. Số câu hỏi trong bài
- Phải tiêu biểu cho toàn bộ kiến thức mà ta đòi hỏi ở học sinh phải có.
Phụ thuộc vào thời gian dành chop bài trắc nghiệm, nhiều bài trắc nghiệm được
giới hạn trong khoảng thời gian một tiết học hoặc kém hơn. Ta có thể giả định
rằng ngay cả những học sinh làm chậm cũng có thể trả lời được một câu trắc
nghiệm nhiều lựa chọn trong vòng một phút.
3.3. Một số nguyên tắc soạn thảo TNKQNLC
- Câu hỏi thuộc dạng này gồm hai phần: Phần gốc và Phần lựa chọn.
+ Phần gốc là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng. Phần lựa chọn gômg một
số câu( thường là 4 hoặc 5) câu trả lời hay câu bổ sung để lựa chọn.
Viết các câu trắc nghiệm sao cho phân biệt được học sinh giỏi và học sinh
kém.
+ Đối với phần gốc: Dù là một câu hỏi hay câu bổ sung đều phải tạo cơ sở
cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đề hay đưa những ý tưởng giúp cho sự
lựa chọn dễ dàng .
Cũng có khi phần gốc là một câu phủ định, trong trường hợp ấy phải in
đậm hoắc gạch dưới chữ diễn tả sự phủ định để học sinh khỏi nhầm.
- Phần gốc và phần lựa chọn khi kết hợp phải mang ý nghĩa chọn vẹn, tuy
nhiên nên sắp xếp các ý vào phần gốc sao cho:
+ Phần lựa chọn được ngắn gọn.
+ Người đọc thấy nội dung cần kiểm tra.
+ Đối với phần lựa chọn.
+ Trong 4 hay 5 phương án lựa chọn chỉ có một phương án đúng.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
cho học sinh về cách thi trắc nghiệm, nhất là trong trường hợp họ dự thi lần đầu.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
21
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Phải nhắc nhở học sinh trước khi làm bài:
Học sinh phải lắng nghe và đọc kĩ càng những lời chỉ dẫn cách làm bài
trắc nghiệm.
Học sinh phải biết được về cách tính điểm.
Học sinh phải được nhắc nhở rõ ràng họ phải đánh dấu các câu lựa chọn
một cách rõ ràng, sạch sẽ. Nếu có tẩy xóa thì cũng phải tẩy xoá thật sạch sẽ.
Học sinh cần được khuyến khích trả lời các câu hỏi dù không hoàn toàn
chắc chắn.
Học sinh cần bình tĩnh khi làm bài trắc nghiệm không nên lo ngại quá.
4.3. Công việc của giám thi.
- Đảm bảo nghiêm túc thời gian làm bài.
- Xếp chỗ ngồi cho học sinh sao cho tránh được nạn coi cóp.
- Phát đề thi xen kẽ hợp lý.
- Cấm học sinh đem tài liệu vào phòng thi.
4.4. Chấm bài
Cách chấm thông dụng của thầy giáo ở lớp học là dùng bảng đục lỗ. Bảng
này có thể dùng một miếng bìa đục lỗ ở những câu trả lời đúng. Đặt bảng đục lỗ
lên bảng trả lời, những dấu gạch ở những câu trả lời đúng hiện qua lỗ.
Dùng máy tính chấm bài.
4.5. Các loại điểm của bài trắc nghiệm:
- Có hai loại điểm:
+ Điểm thô: Tính bằng điểm số trên bài trắc nghiệm. Trong bài trắc
nghiệm mỗi câu đúng được tính 1 điểm và câu sai là 0 điểm. Như vậy điểm thô
là tổng điểm tất cả câu đúng trong bài trắc nghiệm.
+ Điểm chuẩn :
Nhờ điểm chuẩn có thể so sánh điểm số của học sinh trong nhiều nhóm
8,64
−
=
Điểm chuẩn T:
T = 10.Z + 50 = 10.2,027 + 50 = 70,027
Điểm V ( theo thang điểm 11 bậc)
V = 2.Z + 5 = 2.2,027 + 5 =9,054
- Cách tính trung bình thực tế và trung bình lí thuyết:
+ Trung bình( thực tế): tổng điểm thô toàn bài trắc nghiệm của tất cả mọi
người làm bài trong nhóm chia cho tổng số người. điểm này tuỳ thuộc vào bài
làm của từng nhóm.
i
N
i
x
x
N
=
∑
Sinh viên: Nguyễn Tiến Dũng K32C_Khoa Vật Lý
23
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
+ Trung bình lí thuyết: là trung bình cộng của điểm tối đa có thể có với
điểm may rủi có thể làm đúng (số câu chia số lựa chọn). Điểm này không thay
đổi với một bài trắc nghiệm cố định.
Ví dụ: Một bài có 50 câu hỏi, mỗi câu 4 lựa chọn, ta có:
Điểm may rủi:
54
13,5
24
Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Chồng 3: 25% hoặc 27% bài điểm thấp.
+ Lập bảng có dạng như sau:
Câu
hỏi số
Câu trả lời
để chọn
Số người Tổng số
người
Số giỏi
trừ số
Nhóm
giỏi
Nhóm
TB
Nhóm
Kém
1
A
B
C
D
Bỏ trống
Tổng cộng
Ghi các số đã thống kê được trên bài chấm vào bảng với từng nhóm và
từng câu.
Hoàn thiện bảng đã lập .
Cột số giỏi trừ cột số kém có thể có giá trị âm, tổng đại số ở cột này bằng 0.
5.3. Giải thích kết quả