Phƣơng pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phƣơng Mai
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƢỜNG TC KT& NV NAM SÀI GÒN BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NĂM HỌC 2013 – 2014 A. PHẦN GIỚI THIỆU
1. Tên sáng kiến kinh nghiệm: PHƢƠNG PHÁP NÂNG CAO KĨ NĂNG NGHE
TIẾNG ANH CHO HỌC SINH TCCN TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ
NGHIỆP VỤ NAM SÀI GÒN
2. Tên tác giả: NGUYỄN THỊ PHƢƠNG MAI
3. Tên đơn vị: TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ NAM SÀI
GÒN
4. Thời gian thực hiện: từ 01/10/2014 đến 06/12/2014
5. Không gian và thời gian áp dụng:
B. PHẦN NỘI DUNG
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, bên cạnh chuyên môn nghiệp vụ, các nhà sử dụng lao động ngày càng chú ý đến
các kỹ năng bổ trợ nhƣ ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng mềm khác, do đó, ngoại ngữ mà đặc
biệt là tiếng Anh trở thành một yếu tố quan trọng đối với việc tìm kiếm việc làm của ngƣời học
sau khi tốt nghiệp và cũng là kỹ năng bắt buộc đối với học sinh để có thể tốt nghiệp. Đối với học
sinh đang học tập ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp, việc học tập và trau dồi kĩ năng sử dụng tiếng
Anh càng là yếu tố quan trọng quyết định cơ hội nghề nghiệp của ngƣời học. Đối với học sinh
Trung cấp Chuyên nghiệp (TCCN) nói riêng, kĩ năng ngoại ngữ sẽ là thế mạnh, tạo tính cạnh
tranh so với các sinh viên có bằng tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng.
hỏi các thông tin cá nhân. Hệ thống từ vựng yếu.
Một số nguyên nhân:
- Nguyên nhân khách quan:
Phƣơng pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phƣơng Mai
+ Chƣơng trình học và phƣơng pháp học tập ở phổ thông chƣa phù hợp
với mục tiêu giao tiếp bằng ngôn ngữ. Việc thiết kế các bài học mang tính
hàn lâm khiến cho mục tiêu giao tiếp chƣa đƣợc chú trọng. Cách đánh giá
(kiểm tra, thi) tập trung vào kiến thức ngôn ngữ chứ chứ coi trọng kĩ năng
khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ chƣa đạt hiệu quả cao.
+ Chƣơng trình học gồm quá nhiều môn học khiến học tập tiếng Anh trở
thành thứ yếu. Ở bậc Phổ thông, các em học tổng cộng 13 môn học. Trong
đó, có rất nhiều môn có chƣơng trình học khá nặng, đòi hỏi sự đầu tƣ về
thời gian và sức lực. Điều đó khiến cho thời gian học tập của các em bị
phân tán.
+ Không có môi trƣờng để giao tiếp. Ngoài không gian lớp học, hầu nhƣ
các em không sử dụng tiếng Anh. Nhƣ đã nói đến ở trên, các em dành quá
nhiều thời gian cho học tập, vì vậy, các hoạt động ngoại khóa khác cũng
rất hạn chế. Các trƣờng phổ thông lại chƣa tạo đƣợc nhiều sân chơi cho
các em.
- Nguyên nhân chủ quan từ đặc điểm của học sinh:
+ Học sinh vào học Trung cấp Chuyên nghiệp đa số là các em có học lực
trung bình khá trở xuống, có một số em học lực rất thấp. Điều đó ảnh
hƣởng đến việc tiếp thu của các em. Kết quả học tập không tốt cũng khiến
các em dễ chán nản trong học tập, trong khi môn tiếng Anh yêu cầu phải
có tính kiên trì và chăm chỉ nhất định.
+ Phƣơng pháp học tập chƣa đúng đắn dẫn đến kết quả học tập không cao.
+ Thái độ thiếu chủ động trong giờ học nói riêng cũng nhƣ việc học nói
chung cũng là một yếu tố cản trở đối với việc tiếp thu và sử dụng tiếng
ngữ đơn âm tiết. Là một ngôn ngữ đơn âm tiết, phát âm của ngôn ngữ
tiếng Việt cũng chịu sự tác động của đặc điểm này. Tƣ duy phát âm và
nhận biết âm của ngƣời nói tiếng Việt cũng theo đó mà chịu ảnh hƣởng
+ Trong tiếng Việt, không có hiện tƣợng nối âm nhƣ tiếng Anh.
VD: Tiếng Việt: Tôi nói tiếng Anh /toi - ni - - /
Tiếng Anh: I speak English /aɪ - spi:k ɪŋɡlɪʃ/
Từng âm tiết của tiếng Việt đều tách rời nhau, trong khi với tiếng Anh, âm
/k/ trong speak / spi:k/ lại nối âm với âm /ɪŋ/ trong English tạo thành âm
/kɪŋ/
Phƣơng pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phƣơng Mai
Kết luận: với tƣ duy ngôn ngữ đơn âm, học sinh Việt Nam có thói quen tƣ
duy theo kiểu hình tiết (hình vị trùng lắp với âm tiết), vì vậy các em sẽ dễ
dàng nghe đƣợc nếu phát âm từng từ riêng lẻ, nhƣng trong câu, khi có hiện
tƣợng nối âm thì học sinh sẽ gặp khó khăn khi phát hiện âm.
+ Trong tiếng Việt không có hiện tƣợng giản lƣợc âm (nuốt âm) nhƣ tiếng
Anh.
VD: Do you like English?
Theo trong từ điển đƣợc phát âm là /du ju laɪk ˈɪŋɡlɪʃ/
Sẽ phát âm nhƣ: /djə laɪ ˈkɪŋɡlɪʃ/ (phát âm thực tế)
+ Trong tiếng Việt, không có hiện tƣợng cùng một con chữ (spelling) mà
dung để ghi nhiều âm khác nhau, do đó học sinh sẽ ít nhạy với âm mới, dễ
nhầm lẫn giữa phát âm của các tiếp vị ngữ (suffix) nhƣ
/–ed/: /t/, /d/, /id/
/-s/-es/: /s/, /z/, /iz/
-tion: /ʃn/ /tʃn/
-sion: /ʃn/, /zn/
- Một số âm trong tiếng Anh không tồn tại trong tiếng Việt:
VD:
nhất là với các em học tập ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Hiện nay,
trang bị cho học sinh học nghe ở các trƣờng khá hạn chế. Mà đặc điểm của
việc học kĩ năng nghe thời kì đầu yêu cầu cao về độ chính xác của phát
âm, chất lƣợng cao của âm thanh phát, sự đa dạng về phƣơng tiện. Đây là
khó khăn chung của hầu hết các cơ sở giáo dục.
- Phƣơng pháp dạy và học còn nặng tính hình thức, chƣa đƣợc cải tiến và
cập nhật các phƣơng pháp mới: Ở nhiều trƣờng phổ thông, việc dạy nghe
chỉ mang tính hình thức, chƣa đƣợc chú trọng đúng mức. Phƣơng pháp
học tập của học sinh cũng chƣa đƣợc cú trọng thay đổi.
2.1.3. Nguyên nhân chủ quan:
- Đa số học sinh yếu về kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói chung chứ không
riêng gì kĩ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh. Về kĩ năng nghe, các em
chƣa nắm đƣợc các kĩ năng nhƣ nghe ý chính (scanning), nghe chi tiết
(skimming), ghi chú (note-taking), đoán nghĩa theo ngữ cảnh. Thiếu
những kĩ năng này, việc phát hiện âm của các em sẽ trở thành vô dụng.
Phƣơng pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phƣơng Mai
- Về kiến thức từ vựng: đa số các em còn yếu về từ vựng, lại thêm không có
kĩ năng nghe đoán nghĩa khiến cho việc nghe hiểu càng khó khăn.
- Ngoài các nguyên nhân trên, còn một phần rất lớn nguyên nhân do thái độ
học tập chƣa đúng của học sinh. Đa số các em chƣa tích cực trong việc
học tập. Về tiếp thu bài học trên lớp, đa số các em chƣa tập trung, thƣờng
xảy ra trƣờng hợp ghi chép bài thì đầy đủ nhƣng không nghe hoặc không
nắm đƣợc những gì giáo viên muốn truyền tải. Sở thích cá nhân và chuyên
ngành học cũng tạo nên thái độ chƣa tích cực đối với môn học. Đa số các
em cho rằng, chuyên ngành học của mình là quan trọng, là điều các em
yêu thích, vì vậy, các em chƣa có đƣợc sự đầu tƣ đúng mức cho việc học
tiếng Anh. Về học bài ở nhà, khoảng 30% các em có làm bài, còn lại hoặc
các em bỏ không làm, hoặc chép bài của bạn mình. Việc không chuẩn bị
bài ở nhà đã gây trở ngại cho sự tiếp thu bài mới, dần dần, những kiến
/ bʊk/
2
hot
/ hot /
/ hɒt /
3
beat
/ bɪt /
/ biːt /
Phát âm sai do ảnh hƣớng của môi trƣờng
1
post
/pot/
/pəʊst/
2
luck
/ lu:k/
/lʌk/
3
save
/sel/
/seɪv/
4
bus/but
/ bu:t/
1
cause
/co/ hoặc /cau/
/ kɔːz/
2
dance
/dɑːn/ hoặc / dæn/
/ dɑːns/ hoặc / dæns/
3
call
/ kɔː/
/ kɔːl /
4
old
/ oʊ /
/ oʊld /
Đồng nhất các phụ âm cuối
1
hat/had
/hæt/
/hæt/và /hæd/
2
what/watch
/wɑːt/
/wɑːt/ và wɑːtʃ/
Tiểu kết: Việc phát âm sai do thói quen ngôn ngữ bị ảnh hƣởng của tiếng Việt.
Ngoài ra, học sing tiếp xúc với tiếng Anh qua nhiều nguồn không chính thống nhƣ
internet, phim, lời bài hát cũng dẫn đến việc phát âm không chuẩn. Cần chuẩn hóa ngay
lập tức và nhắc lại thƣờng xuyên để các em hình thành thói quen mới.
b. Giới thiệu một số trƣờng hợp nối âm, nuốt âm
To
Mặt chữ
Nghe giống nhƣ
To thƣờng đƣợc
giản lƣợc tối đa tới
mức gần nhƣ mất
đi nguyên âm.
Dùng t' hoặc tə
thay thế cho to.
today
[t'day]
tonight
[t'night]
tomorrow
[t'märou]
to work
[t'wrk]
to the store
[t' th' store]
We have to go now.
[we hæftə go næo]
He went to work
[he wentə work]
They hope to find it.
[they houptə fine dit]
The score was 4 ~ 6
[th' score w'z for də six]
It's the only way to do it.
[its thee(y)ounly weidə do (w)'t]
So to speak
[soda speak]
I don't know how to say it.
[äi don(t)know hæwdə say( y ) it]
Go to page 8.
[goudə pay jate]
You need to know when to do
it.
[you nee(d)də nou wendə do(w)it]
Who's to blame?
[hooz də blame]
At
Mặt chữ
Nghe giống nhƣ
At ngƣợc lại với to.
Nó là một tiếng hừ
nhỏ theo sau bởi
âm [t] giảm lƣợc.
We're at home.
[wir
ə
(t)school]
I'll see you at eleven.
[äiyəl see you(w)ədə lεv'n]
Nếu to at đứng
trƣớc nguyên âm,
nó chuyển thành d'
hoặc də.
He's at a meeting.
[heez' də meeding]
She laughed at his idea.
[she læf dədi zy deeyə]
One at a time
[wənədə time]
We got it at an auction.
[we gädidədə näksh'n]
The show started at eight.
[th' show stardədə date]
The dog jumped out at us.
[th' däg jump dæo dədəs]
I was at a friend's house.
[äi w'z'd' frenz hæos]
It
Can you do it?
[k'niu do(w)'t]
Trong ngôn ngữ
Give it to me.
[g'v'
(t)
t' me]
What is it about?
[w'd'z'd'bæot]
Let's try it again.
[lets try'd' gen]
Look! There it is!
[lük there'd'z]
For
Mặt chữ
Nghe giống nhƣ
This is for you.
[th's'z fr you]
It's for my friend.
[ts fr my friend]
A table for four, please.
[ə table fr four, pleeze]
We planned it for later.
[we plan dit fr layd'r]
For example, for instance
[fregg zæmple] [frin st'nss]
for ở cuối câu
không giản lƣợc.
What is this for?
[w'd'z this for]
What did you do it for?
[w'j' do(w)it for]
Who did you get it for?
[hoojya geddit for]
From
It's from the IRS.
[ts frm thee(y)äi(y)ä ress]
[hoozit frəm]
Where are you from?
[wher'r you frəm]
In
It's in the bag.
['tsin thə bæg]
What's in it?
[w'ts'n't]
I'll be back in a minute.
[äiyəl be bæk'nə m'n't]
This movie? Who's in it?
[this movie hooz'n't]
Come in.
[c 'min]
He's in America.
[heez'nə nə mεrəkə]
An
He's an American.
[heez'nə mεrəkən]
I got an A in English.
[äi gäddə nay ih ninglish]
He got an F in Algebra.
[hee gäddə neffinæl jəbrə]
He had an accident.
[he hædə næksəd'nt]
We want an orange.
[we want'n nornj]
He didn't have an excuse.
Phƣơng pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phƣơng Mai
more or less
[mor'r less]
left or right
[lefter right]
For here or to go?
[f'r hir'r d'go]
Are you going up or down?
[are you going úpper dόwn]
(đây là một câu hỏi lựa chọn, chú ý sự khác nhau về tông giọng so với câu
hỏi có phải không)
Are
What are you doing?
[w'dr you doing]
Where are you going?
[wer'r you going]
What're you planning on doing?
[w'dr yü planning än doing]
How are you?
[hæwr you]
Those are no good.
[thozer no good]
How are you doing?
I like the red one, Edwin.
[äi like the redw'n, edw'n]
That's the last one.
[thæts th' lass dw'n]
The next one'll be better.
[the necks dw'n'll be bedd'r]
Here's one for you.
[hir zw'n f'r you]
Let them go one by one.
[led'm gou w'n by w'n]
The
It's the best.
[ts th' best]
Phƣơng pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phƣơng Mai
What's the matter?
[w'ts th' madder]
What's the problem?
[w'tsə präbl'm]
I have to go to the bathroom.
[äi hæf t' go d' th' bæthroom]
Who's the boss around here?
[hoozə bäss səræond hir]
Give it to the dog.
[g'v'(t)tə th' däg]
Put it in the drawer.
[püdidin th' dror]
A
It's a present.
[tsə preznt]
[thæts th' bess d'väll]
some of them
[səməvəm]
all of them
[älləvəm]
most of them
[mosdəvəm]
none of them
[nənəvəm]
any of them
[ennyəvəm]
the rest of them
[th' resdəvəm]
2.2.2. Về kĩ năng nghe:
Phƣơng pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phƣơng Mai
a. Nghe ý chính: Thƣờng ý chính của đoạn đƣợc đặt ở đầu đoạn. Do yêu cầu của
chƣơng trình thi TOEIC, các đoạn này khá ngắn, vì vậy, câu đầu tiên sẽ cho
biết nội dung chính củ đoạn.
b. Nghe chi tiết: Xác định nội dung câu hỏi để tập trung vào các chi tiết cần nắm
thông tin. Đặc biệt chú ý vào các từ đƣợc nhấn âm trong câu.
c. Ghi chú: Ghi chú là một kĩ năng khó. Có thể hình thành cho học sinh dần dân
bằng cách hƣớng dẫn các em viết tắt, kí hiệu… Ghi lại bằng bất cứ kiểu kí
hiệu nào các em có thế hiểu để nhắc nhở nội dung bài nghe.
- Các cách viết tắt chữ cái:
+ plz (please), plc (place), res (restaurant), rec (record)…
+ u (you), c (see/sea)…
+ k’u (can you), d’u (do you), w’u (will you/would you)…
- Viết tắt kèm số: 9c (nice), 9f (knife), 9t (night/knight), 4 (for), 2 (to/hi-),
Phụ lục 1:
Ý KIẾN VỀ VIỆC HỌC TIẾNG ANH CỦA HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT
VÀ NGHIỆP VỤ NAM SÀI GÒN
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Tuổi: ____________________
2. Giới tính: Nam Nữ
3. Hệ: THPT THCS
II. KHẢ NĂNG SỬ DỤNG TIẾNG ANH CỦA BẠN
1. Kết quả học tập môn Anh văn của bạn ở cấp học trƣớc? (Đánh dấu X vào ô bạn
chọn)
Xuất sắc Giỏi Khá Trung bình Dƣới trung bình
2. Bạn tự đánh giá khả năng nghe tiếng Anh của bạn ở mức độ nào? (Đánh dấu X
vào ô bạn chọn)
Rất tốt Tốt Khá Bình thƣờng Kém
3. Bạn tự đánh giá khả năng phát hiện âm tiếng Anh của mình ở mức độ nào? (Đánh
dấu X vào ô bạn chọn)
Rất tốt Tốt Khá Bình thƣờng Kém
4. Theo thang điểm từ 1 đến 4, hãy đánh giá mức độ tự tin khi nghe tiếng Anh của
bạn? (Khoanh tròn vào số bạn chọn)
5. Theo bạn điều gì khiến bạn gặp khó khăn trong việc nghe tiếng Anh?
________________________________________________________
III. PHƢƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH
1. Bạn có phƣơng pháp học tiếng Anh của riêng mình hay không?
THƢỜNG ĐƢỢC
PHÁT ÂM LÀ
PHÁT ÂM ĐÚNG
LÀ
GHI CHÚ
1
book
look
/ bʊk/
/ bʊk/
2
hot
/ hɒt /
3
beat
/ biːt /
4
post
/pəʊst/
5
luck
/ miːts/ và /miːnz/
12
she/see
/ʃi/ và /siː/
13
cause
/ kɔːz/
14
dance
/ dɑːns/ hoặc / dæns/
15
call
/ kɔːl /
16
old
/ oʊld /
17
hat/had
close
/ kləʊz/ CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ HOÀN THÀNH BẢN KHẢO SÁT!
IV. TƢ LIỆU THAM KHẢO
- Very easy TOEIC by Anne Taylor and Garrett Byrne
- Method: approach, design, procedure by Jack C. Richards and Theodore
Rodgers
- American Accent Trainning (with Audio CDs) by Ann Cook
- Comparative Linguistics by Lann Cambell
- Pronunciation Workshop (with Video DVDs) by Paul S. Gruber
C. MẶT TÍCH CỰC & HẠN CHẾ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. TÍCH CỰC
Sáng kiến kinh nghiệm đã thể hiện đƣợc tính tích cực trong đổi mới phƣơng pháp
giảng dạy, đặc biệt là hƣớng tới ngƣời học với mục tiêu nâng cao chất lƣợng quá trình
học của học sinh. Sáng kiến kinh nghiệm này kế thừa những kinh nghiệm đã đúc kết của
việc giảng dạy ngoại ngữ nói chung và hoạt động giảng dạy ở trƣờng Trung cấp Kỹ thuật
& Nghiệp vụ Nam Sài Gòn nói riêng.
II. HẠN CHẾ
Do hạn chế về thời gian thực hiện, đặc điểm của mẫu và trình độ của tác giả, bài Nguyễn Thị Phƣơng Mai
Phƣơng pháp nâng cao kĩ năng nghe tiếng Anh cho học sinh TCCN
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2015 Giáo viên: Nguyễn Thị Phƣơng Mai Giới thiệu của đơn vị Phòng/Khoa:
Xác nhận giá trị của thủ trƣởng đơn vị: