Báo cáo thực tập chuyên ngành khai thác dầu khí - Pdf 25

Khai thác Dầu Khí
SƠ ĐỒ CƠ CẤU NHÂN SỰ CỦA GIÀN MSP - 6
Trang
1
Bác só
quản trò
- Giàn Trưởng
- Giàn phó khai thác
Bộ phận khai
thác dầu khí
- Kỹsư cơ khí
+ điệnlạnh
Thợ tiện
Thợ hàn
Thợ nguội
Đội trưởng
thủy thủ
Thợ móc cáp
Thợ lái cẩu
Thợ máy
Đốc công
khai thác
Thợ khai thác
Khai thác Dầu Khí

b/. Yêu cầu an toàn khi thực hiện công tác chuẩn bò :
Làm quen với nội dung ở trong sổ giao ca về công việc của ca trước và các chỉ
thò của công việc của lãnh đạo, ký vào sổ nhận ca .
Kiểm tra và khi cần thiết phải mang quần áo bảo hộ lao động và các trang thiết
bò bảo hộ cá nhân.
Kiểm tra sự hiện diện và hoàn hảo các thiết bò cứu hỏa và dụng cụ .

Khai thác Dầu Khí
+ Những chi tiết chính của bình chứa bò nứt, rời ra , thành bình bò hỏng đáng
kể,bò rò rỉ , và chảy ở mối hàn , chảy ở chổ nối bulong, vở tấm đệm.
+ Có cháy đe dọa trực tiếp đến bình chứa có áp suất.
+ Đồng hồ đo bò hỏng mà không xác đònh được áp suất bằng các dụng cụ khác.
+ Các chi tiết gia cố nắp và lỗ bò hỏng hoặc số lượng chúng không đủ.
+ Bộ phận chỉ mức bò hỏng .
+ Dụng cụ đo, kiểm tra và thiết bò tự động hóa bò hỏng .
+ Quá thời gian kiểm tra nghiệm kiểm tra bình chứa.
- Thợ khai thác luôn luôn phải :
+ Kiểm tra độ kín của đầu giếng ( cây thông ) .
+ Theo dõi tình trạng của các đồng hồ để đo áp suất ở trong ống, ngoài ống,
trong buphe và giữa các cột ống chống , đồng hồ đo mức .
+ Kiểm tra tình trạng cũa trạm diều khiễn van chặn vá van chặn dầu giếng
2.bảo vệ môi trường .
Trong các họat dộng dầu khí biển bắt buộc các công trính khai thác dầu khí
phải dược trang bò các thiết bò phân ly dầu nước nước (seperator) để tách dầu ra khỏi
nước đảm bảo dầu còn lại trong nước dưới 15mg/l ( hay 155 ppm) mới được phép thả
xuống biển .
Các chất thải có lẫn dầu phải cho vào containor chở vào bờ để đổ vào khu xử lý
đặc biệt tuân theo luật bảo vệ môi trường, không được đổ trực tiếp xuống biển .
Nước vỉa có lẫn dầu được bơm vào tàu chứa và sau đó qua máy phân ly tự động
để thải nước vỉa có hàm lượng nhỏ hơn 15mg/l xuống biển, còn dầu được đưa vào tầng
chứa là dầu thương phẩm.
Dầu nguyên liệu bò trào ra ngoài phải được thu gom , xử lý.
Hệ thống tách và làm sạch khí phải đảm bảo hệ dố tách 99% sau đó mới đưa
dầu ra đốt ở faken.
Các loại khí hydrocacbon thừa phải xử lý ( đốt hết ) , không được xử lý ra môi
trường không khí .
Trong quá trình khai thác nếu sản phẩm các loại khí độc hại như CO

thực tập báo động, làm việc có trách nhiệm , tận tâm với nghề nghiệp .
V/. CẤU TRÚC CÙA THIẾT BỊ LÒNG GIẾNG :
1/. Cấu tạo ( hình vẽ ) gồm có : Phễu, nhípen cho thiết bò đo ống đục lỗ, van cắt,
nhípen để đặt van ngược , paker , bộ bù giãn nở nhiệt , van tuần hoàn dưới, mandrel
( túi khí) , van tuần hoàn trên, van an toàn , trạm điều khiển thủy lực .
2/. Chức năng , cấu tạo, nguyên lý làm việc , các vò trí lắp đặt thiết bò lòng giếng
2.1/. Chức năng : Thiết bò lòng giếng có nhiệ m vụ xử lý và điều khiển chế độ khai
thác khi vỉa và giếng có biến cố.
- Chống hiện tượng phun trào, sửa chữa giếng mà không cần phải dập giếng.
- Cho phép tiến hành nghiên cứu giếng bằng các thiết bò chuyên dụng .
- Bảo vệ cột ống chống và bảo toàn năng lượng vỉa
* Parker đặt ngầm trong giếng : Cấu tạo ( gồm một trục đóng vai trò như một ống khai
thác ) , gồm các phần sau :
- Phần làm kín trong và ngoài cần là gioăng cao su.
- Phần khống chế dưới
- Một ống giải phóng

Trang
4
Khai thác Dầu Khí
- Hai bộ chốt hãm ăn khớp với ren ngược có tác dụng giữ cho chấu và gioăng
cao su không trở lại trạng thái ban đầu. Khi thôi bơm áp lực mở bung parker.
* Công dụng : Parker dùng để cách ly khoảng không vành xuyến giữa bên trong và
bên ngoài ống khai thác , tiết kiệm năng lượng vỉa và đònh vò bộ thiết bò lòng giếng .
* Nguyên lý làm việc : Bơm áp vào trong cần , áp suất sẽ đi qua lỗ nhỏ của cần đến bộ
phận pittông của parker, tại đây áp suất sẽ tác dụng vào 2 bề mặt của parker làm cho
một chiều bò đẩy lên và một chiều đẩy xuống, áp suất đủ lớn (350 at) thì răng trên sẽ
cắt chiều đi lên sẽ ép cho cao su nở trương ra và bám vào ống chống , chiều đi xuống
đẩy chấu ra phía thành giếng bám chắc vào thành giếng . Chấu ngược sẽ được mắc
khóa chắt lại. Bước tiếp theo là tăng thêm một áp lực đã được tính toán để các viên bi

dưới của ống HHT thì người ta tiến hành cắt chốt để giải phóng bộ bù trừ nhiệt .
* Van cắt sâu :
Cấu tạo : Rất phức tạp , nhưng chủ yếu có thân van , các bộ phận làm kín
bằng gioăng cao su , lá van và lõi van .
Công dụng : Đóng mở khi có sự số , ngăn dòng sản phẩm phun lên khỏi mặt đất
khi hở miệng giếng , đảm bảo an tòan cho người và công trình khai thác dầu khí .
Nguyên lý làm việc : Muốn van an toàn giếng sâu mở ra để đảm bảo cho việc
khai thác thì ta bơm áp lực từ trạm xuống với áp suất khoảng 350 at , áp suất sẽ đi vào
buồng của van an toàn , đến các thiết bò chủ yếu như đường dẫn mà không bò tổn hao
áp suất vì có gioăng cao su làm kín , khi đó áp suất sẽ đi vào rãnh dẫn đến pittông làm
cho các thiết bò này chuyển động , đồng thời lúc này áp suất đủ lớn để nén lò xo lại .
Lò xo bò nén sẽ kéo theo các thiết bò lõi di chuyển theo về hướng lá van và khi tới
đích nó sẽ đẩy lá van làm cho lá van được mở ra và giếng có thể hoạt động.
Muốn đóng van lại ta chỉ việc xả hết áp suất ở trên bề mặt làm cho áp suất
không còn tác dụng đế n các bộ phận của van nữa , và các bộ phận này lại trở về vò
trí ban đầu và van đóng lại .
VI/. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN DẦU KHÍ TẠI VÙNG MỎ BẠCH HỔ
VÀ MỎ RỒNG .
* Sơ đồ cấu tạo hình vẽ .

Trang
6
Khai thác Dầu Khí
Chương II
PHẦN THỰC HÀNH SẢN XUẤT NGOÀI GIÀN
CHUYÊN NGÀNH KHAI THÁC DẦU KHÍ
I/. CÁC PHƯƠNG TIỆN CHỐNG CHÁY Ở TRÊN GIÀN
1/. Hệ thống cứu hỏa :
Hệ thống nguồn nước cứu hỏa được bố trí vòng quanh từng Block 1, 2, 3, 4 và
khắp các block trên giàn… Ổ các góc cửa block 1, 2, 3, 4 đều có các đầu nối để nối

- Theo số lượng cột ống chống kỹ thuật có loại : 1 ống , 2 ống , 3 ống .
- Loại chạc 3
- Theo hình dạng cây thông : chủ yếu là loại 4 chạc , IKS ( Nhật )
III/. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA VAN AN TOÀN TRUNG TÂM LẮP TRÊN
CÁC CÂY THÔNG MIỆNG GIẾNG ,
1/. cấu tạo : hình vẽ .
2. Nguyên lý :Van thủy lực trung tâm có cấu tạo như là một van chặn bình thường
điều khiển bằng thủy lực. Nguyên tắc chung của đóng mở van thủy lực là dùng dòng
dầu thủy lực của trạm TSK . Khi có áp lực thì van này mở và khi mất áp lực thì van lại
đóng lại .Một đường dầu thủy lực nối van tại trạm điều khiển TSK, bình thường trạm
TSK nén áp suất dầu thủy lực khoản 80 - 120atm để van mở sẽ ở vò trí mở, khi còn
duy trì trong ống dầu nối van với trạm TSK về 0 là van tự động đóng lại , khi nén áp
suất vào van lại mở ra .
IV/. THỨ TỰ TỪNG BƯỚC CÔNG VIỆC THAY CÔN Ở THIẾT BỊ MIỆNG GIẾNG
- Trước tiên cô lập đoạn ống từ van côn đến cụm Manhephon, bằng cách
chuyển đường dầu về nhánh bên ( nhánh làm việc phụ ) về cụm Manhephon .
- Đóng van chặn trên đường làm việc ở cây thông : Van trước côn , sau đó đóng
van ở trạm phân dòng ( cụm manhephon ) , chất lỏng về đường nào thì đóng van đó .
- Xả áp suất trong khoảng ống ( xả từ từ) theo van lấy mẫu ( van chin ) cho đến
khi bằng áp suất ngoài khí quyển .
- Mở nắp hộp côn, dùng búa tháo nắp ( chắn) của côn , thay côn đã thiết kế
vào. Sau đó mở van chặn hai đầu đoạn thu gom -> đóng van chặn của nhánh bên .
=> Quá trình tiến hành thay côn khai thác kết thúc .
V/. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CỦA GIÀN MSP - 6 :

Trang
8
Khai thác Dầu Khí
Sơ đồ công nghệ khai thác của giàn bao gồm có 6 block khai thác ( hình IV - 1)
Block Modun N

- Đường tuần hòan ngược
-Đường giập giếng .
= > Ở Block còn được lắp đặt hệ thống đường ống vận chuyển dầu thô , nước, khí
giữa các giàn vận chuyển ra tàu chứa .
2/. Block modun N
0
3 : Ở block gồm có :
* Bình tách áp suất H
Γ
C : loại bình này có đặc điểm là V = 25 m
3
. Áp suất giới hạn là
22 at, áp suất làm việc là 7 ÷ 12 at.
* Bình bufe ( bình C
2
) : Có đặc điểm V = 100 m
3
, Pgh = 8 at , Plv = ( 0,7 ÷ 4 at)
* Hệ thống máy bơm để bơm dầu từ bình 100m
3
ra tầu chứa
* Hệ thống đường ống nối liền từ các bình tách đến các block 1, 2,3,4, 5.
3/. Block modun N
0
4 : Đươc lắp đặt các hệ thống sau :
* Hệ thống đo bao gồm các bình đo và hệ thống tuabin đo .
* Hệ thống bình gọi dòng
* Bình sấy gaslif V- 100 .
* Hệ thống bồn chứa và máy bơm hóa phẩm xử lý dầu làm giảm nhiệt độ đông đặc của
dầu .

- Áp suất bình : 4 - 16atm ( áp suất làm việc 2,2atm).
- Lưu lượng khí tách trong bình : 300.000 m
3
/ngày) .
- Lưu lượng dầu tách trong bình : 175 tấn / ngày .
1.2/. Bình buffer : ( bình thấp áp C
2
) .
* Chức năng : Tách khí còn lại của dòng sản phẩm dưới áp suất thấp .
* Thiết bò công nghệ : Bình và các hệ thống van
Dòng sản phẩm đưa vào bình Buffer lấy từ bình tách áp cao, hoặc từ bình đo đối
với các giếng có áp suất miệng giếng < 8 - 10atm thì dòng sản phẩm đi thẳng tới bình
Buffer. khí được tách ra theo đường áp suất thấp lên đuốc để đốt . Chất lỏng bao gồm
dầu và nước đưa vào bình bơm để bơm đi tàu chứa .
* Các tham số công nghệ của bình Buffer gồm :
- Thể tích bình : 100 m
3

- Nhiệt độ bình : 30 - 70
0
C
- Áp suất trong bình : 0,3 - 3atm , ( áp suất làm việc 0,8atm) .
- Lưu lượng khí tách trong bình : 40.000m
3
/ ngày .
- Lưu lượng dầu tách trong bình : 842 m
3
/ ngày .
1.3/. Bình tách ngưng tụ : C-5
* Chức năng : Tách các hrocacbon nặng từ khí đồng hành .

- Nhiệt độ : 35 - 100
0
C ( bằng nhiệt độ giếng đo ) .
- Áp suất làm việc trong bình : 25atm
- Lưu lượng khí tách trong bình khoảng : 200.000 m
3
/ ngày
- Lưu lượng dầu tách trong bình : 360 m
3
/ ngày .
1.5/. Bình gọi dòng :
* Chức năng : Dùng để đựng sản phẩm gọi dòng, tách sơ bộ hổn hợp ( cát, dầu, nước,
dung dich khoan ….) .
* Thiết bò công nghệ : ( Gồm bình chứa , các van đóng mở , việc điều khiển mực chất
lỏng và áp suất trong bình thực hiện bằng tay .
Sau khi giếng đã được khoan xong, ta lắp thiết bò miệng, thay dung dòch khoan
bằng nước biển (γ = 1,03). Tùy theo điều kiện của t ừng giếng mà ta thay đổi dung
dòch khoan ( dầuγ = 0,8 ; hổn hợp dầu - khí γ = 0,4 - 0,7 ) nhằm để tạo sự chênh áp ở
vùng đáy giếng -> làm cho dầu chảy từ vỉa vào giếng . Và dung dòch gọi dòng được
bơm theo đường dập giếng tới áp suất P = 50 - 100 at .
* Các tham số công nghệ của bình gọi dòng gồm :
- Thể tích của bình : V = 6,3 m
3Trang
11
Khai thác Dầu Khí
-Áp suất : P
lv

lại.
- Kiểm tra áp suất ở buphe giá trò bằng áp suất trên đường colectơ khai thác .

Trang
12
Khai thác Dầu Khí
2.4. Đóng tự động các van :
- Đóng tự động các van khi thay đổi áp suất trên đường làm việc (7-45atm) sự
gia tăng nhiệt độ trên miệng ( do hỏa hoạn, hay tiến hành công tác sinh lửa gần bộ
cảm biến) hoặc giảm áp suất trên đường kiểm tra truyền tín hiệu.
* Ghi chú :
- Tiến hành kiểm tra đònh kỳ về khả năng làm việc các van ngắt theo 1,2 .
- Trường hợp cần thiết đóng tất cả các giếng ấn hút PB - 9 trên táp lô trung tâm.
VII/. TÍNH NĂNG , CẤU TẠO VÀ ĐẶT TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁC LOẠI MÁY BƠM DẦU
TRÊN GIÀN :
1/. Tính năng cấu tạo & đặt tính kỹ thuật của của máy bơm dầu :
1.1. Tính năng cấu tạo :
Để phục vụ cho việc khai thác dầu khí trên giàn cố đònh , người ta lắp đặt các
loại máy bơm ly tâm HΠC 65, HΠC 35/65 - 500 để bơm dầu sang tàu chứa dầu . Máy
bơm ly tâm K20/30 dùng đê bơm nước sinh hoạt . Máy bơm ly tân YHC dùng để bơm
èp vỉa. Máy bơm chìm dùng để bơm nước cứu hỏa . Máy bơm pittông 9MΓP dùng để
bơm dầu thải từ bể dầu sang sang bình 100 m
3
. Máy bơm pittông 9Γ dùng để bơm sửa
giếng, bơm tuần hoàn . Máy bơm đònh lượng HA/250 dùng để bơm hóa phẩm để
chống đông đặc.
1.2/. Đặc tính kỹ thuật :
Máy bơm phải luôn bảo đảm làm việc trong khoảng làm việc, tránh hiện tượng
xâm thực bơm có số vòng quay cố đònh . Khi vận hành chú ý hiện tượng khí 'lọt vào
máy bơm gây cháy máy bơm qua công việc theo dõi đồng hồ lưu lượng , áp suất .

Khai thác Dầu Khí
3/. Các bước vận hành máy bơm dầu và các công việc kiểm tra trong quá trình
máy bơm dầu làm việc :
3.1/. Các bước vận hành :
- Trước tiên gọi điện cho GXA báo đóng điện cho máy bơm dầu
- Báo cho thợ điện đóng điện . Bật máy bơm nước làm mát,
- Kiểm tra nước làm mát, áp suất khống chế từ 2 - 4 atm, sau đó kiểm tra nhớt
bôi trơn ổ bi .
- Kiểm tra dây tiếp đất .
- Xả khí máy bơm ( xả e ) .
- Mở đường tín hiệu kòp về block điều khiển ( Block 8 ) , chuyển mạch tự động
ở block 8 về máy bơm chuẩn bò làm việc .
- mở van đường vào , rồi khởi động máy, sau 10 giây mở van đường ra một cách từ từ .
Chú ý : Kiểm tra áp suất đường ra ở trong mức giới hạn cho phép để đảm bảo cho
máy bơm làm việc bình thường .
3.2/. Các công việc kiểm tra trong quá trình máy bơm dầu làm việc :
Kiểm tra nước làm mát ổ bi, đảm bảo nước làm phải đảm bảo yêu cầu, nhiệt
độ phải đạt trong giới hạn cho phép ( 40
0
C) , kiểm tra nhớt bôi trơn ổ bi ( < 60
0
C) , có
thể kiểm tra bằng tay .
Kiểm tra áp suất đầu vào và áp suất đầu ra phải đảm bảo trong giới hạn cho
phép ( P
đầu vào
< 4 at , P
đầu ra
≤ 60 at ) .
Kiểm tra và theo dõi mức của bình 100m

suất trung bình ∆P để tính lưu lượng theo công thức sau
Q
khí
= Q
max
. 24 .
1
1
100/
+
+

TT
P
P

.
3/. Van điều tiết :
* Chức năng : Van điều tiết dùng để khống chế mực chất lỏng đặt áp suất trong bình
ở một giá trò cho trước .
* Nguyên lý làm việc : Áp suất hoặc mức chất lỏng bình được biến đổi thành tín hiệu
khí nén trong khoảng 0,2 - 1,2atm bằng các bộ cảm biết đặc biệt. Đối với van khống
chế áp suất , tín hiệu khống chế từ áp suất tín hiệu áp suất từ bình được dẫn qua bộ
giảm áp chuyên dụng biến thành tín hiệu khí nén. Còn đối với van khống chế mức,
mức chất lỏng trong bình được chuyển thành tín hiệu khí nén nhờ hệ thống phao vá bộ
cảm biến đặc biệt . Tín hiệu khí nén được đưa về khối điều khiển. Bộ chỉ thò đặt tại
đây một giá trò cho trước cho mỗi bình sẽ thể hiện áp suất ( hoặc mức chất lỏng ) tức
thời của bình lên băng giấy . đồng thời đưa tín hiệu điều khiển cũng bằng khí nén 0,2 -
1.2atm xuống đóng mở van để điều khiển cho áp suất ( hoặc mức chất lỏng ) dao
động quanh giá trò cho trước .

trong là màng cao su phần trên màng là khí Nitơ được nạp vào trước có 20 - 40atm.
Phần dưới màng là dầu thủy lực được máy bơm dễ dàng áp suất của bộ cộng này lên
đến giá trò đóng van được ( 60 - 80atm) . Như vậy bộ cộng thủy lực này chỉ đóng vai
trò giữa áp suất để điều khiển van lúc máy bơm không hoạt động.
Bên cạnh trạm bơm này cũng tại block 6 là hộp điều khiển van . Mỗi giếng có
một hộp điều khiển ứng với van thủy lực của giếng đó . Mỗi hộp có hai đường nhận
tin hiệu từ trạm và hai đường dẫn đến van . Để đóng mở hai van cần ấn nút tương ứng
ở hộp điều khiển , áp suất nhớt thủy lực sẽ điều khiển ti van đến vò trí tương ứng.
X/. CẤU TẠO ,CHỨC NĂNG VÀ CÁCH VẬN HÀNH CÁC MÁY NÉN KHÍ CUNG CẤP
NGUỒN NUÔI , CÁC CẤP REDUCTƠ :
1/. Hệ thống áp cao :
* Chức năng : Cung cấp khí áp cao để đóng mở van đầu ở block 1-2 hoặc các van cầu
trên đường ống và bình công nghệ .
* Cấu tạo : Gồm hai máy nén khí AK - 150 của Nga ở thể làm việc lên tới áp suất cực
đại 150 atm, khí được nén vào bình chòu áp cao . Áp suất mỗi bình là 100atm .
* Cách vận hành : Sử dụng chế độ làm việc bằng tay và chế độ tự động.
- Chế độ làm việc bằng tay :
+ Chuyển mạch về chế độ làm việc bằng tay .
+Mở van đầu ra của máy nén khí , kiểm tra nhớt, chuyển mạch điện về vò trí
ON. Nhất trí RESET và nhấn nút START .
- Chế độ làm việc tự động .
+ Chuyển mạch điện về chế độ làm việc tự động . Đặt chế độ cho 3 máy
hoặc 1 máy làm việc .

Trang
16
Khai thác Dầu Khí
+ Mở tất cả các van đầu ra của tất cả các máy nén . Kiểm tra nhớt của các
máy nén khí .
+ Chuyển mạch từng máy về chế độ tự động .

8 giờ. Các máy làm việc như vậy tránh sự chạy quá tải của máy nén khí .
3/. Reductơ :

Trang
17
Khai thác Dầu Khí
* Chức năng : Giảm áp suất , lọc ẩm khí .
* các cấp reductơ : Có hai cấp .
- Từ 4-8atm giảm xuống 2atam
- Từ 2atm giảm xuống 1,4atm
XI/. CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CÁC LOẠI ĐỒNG HỒ ĐO LƯU LƯNG DẦU
KHÍ .
1/. Đồng hồ đo lưu lượng khí :
Cấu tạo : Tấm lỗ , đường ống lấy áp suất trước và sau tấm lỗ , giấy ghi độ
chênh lệch áp từ đó tính ra lưu lượng , đồng hồ quay giấy , vỏ hộp đựng giấy , bộ so
sánh.
Nguyên lý hoạt động : Dựa trên nguyên tắc chênh áp, trên đường ống gnười ta
đặt hộp đo, thiết bò chính bên trong là 1 tấm lỗ kim loại tùy thuộv vào ống và lưu
lượng . Khi dòng khí qua tâm lỗ thì áp suất của dòng chảy tại sau côn sẽ nhỏ hơn đệm
phía trước 1 giá ∆P tỉ lệ nthuận với lưu lượng đi qua trong hộp đo, giá trò ∆P được tách
ra và ghi nhận trên một mặt giấy chuyên dụng quay tròn suốt 24g . Sau 1 ngày theo
bản đồ ta sẽ chọn giá trò ∆P trung bình để tính tách lưu lượng theo công sthức :
βα

10
max
tQ
P
Q


Khai thác Dầu Khí
1/. Cháy ở các Block khai thác, dầu tràn Faken :
a/. Cháy ở các Block khai thác :
- Thông báo cho các người có chức năng .
- Gọi tàu cứu hộ, tàu cứu hỏa .
- Đóng các giếng khai thác .
- Mở hệ thống cứu hỏa ở Block 1, 2, 3, 4 .
- Tiến hành dập tắt đám cháy bằng phương tiện có được .
- Làm đầy các đường ống công nghệ bằng nước sau khi bơm hết dầu .
- Nếu thấy quá nguy hiểm cho người rời giàn .
b/. Dầu tràn Faken : Phát hiện sự cố dầu ra từ đâu
- Nếu dầu tràn từ bình tách áp cao : Thì ta mở đường PAI PASS để dầu chảy
qua bình 100m
3
.
- Nếu dầu tràn từ bình 100m
3
: Ta mở thêm náy bơm để bơm dầu ra tàu chứa ,
nếu không khắc phục được thì ta đóng một số giếng .
2/. Rò rỉ dầu khí ngoài ống chống và các mặt bích :
- Báo cáo cho đốc công khai thác
- Báo cho giàn trưởng
- Báo cho lãnh đạo xí nghiệp khai thác , điều độ .
- Liên tục xả nước vào vùng rào rỉ để ngăn ngừa cháy do tia lửa , mở hệ thống
tưới ở Block 1,2 , chuẩn bò đường dập giếng và máy bơm chất lỏng dập vào giếng.
3/. Rò rỉ dầu khí ở van chặn và các mặt bích trên cây thông :
Báo cho đốc công khai thác , giàn trưởng rồi có thể thay van tùy theo mức độ
hoặc mặt bích bằng các van hay đóng giếng , sau đó xả áp suất rồi xiết mặt bích hay
đóng van lại .
4/. Rò rỉ dầu khí ở các van chặn của hệ thống Manhephon :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status