iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTB&DHMT: Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung
BQC : Bình quân chung
BVTV : Bảo vệ thực vật
ĐT & XNK : Đầu tư và xuất nhập khẩu
ĐVT : Đơn vị tính
GO : Giá trị sản xuất
IC : Giá trị trung gian
KTCB : Kiến thiết cơ bản
LĐ : Lao động
SL : Sản lượng
TC: Tổng chi phí
TDMNPB: Trung Du Miền Núi Phía Bắc
TĐHV : Trình độ học vấn
UBND : Uỷ ban nhân dân
VA : Giá trị gia tăng
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Sản lượng cao su của một số nước trên thế giới từ năm 2002-2005 20
Bảng 1.2:Tình hình diện tích trồng cao su của các nước giai đoạn 2009-2011 23
Bảng 1.3 Tình hình năng suất mủ cao su của các nước trong giai đoạn 23
Bảng 1.4: Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên của các khu vực trên thê
giới năm 2009 – 2010 26
Bảng 1.5: Tình hình xuất khẩu cao su của các nước trên thế giới năm
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Sản lượng cao su của các nước trên thế giới trong hai năm
2009 và 2010 21
Biểu đồ 1.2: Năng suất và diện tích trồng cao su của một số nước trong
năm 2011. 25
Biểu đồ 1.3: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ cao su của thế giới trong khoảng
thời gian 2000 -2011. 29
Biểu đồ 1.4: Diện tích và sản lượng cao su của Việt Nam trong giai đoạn
2001-2011 31
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động trong các khu vực tại huyện Nghĩa Đàn . 44
Biểu đồ 2.2: Quy hoạch diện tích trồng cao su huyện Nghĩa Đàn tới năm
1.5.4 Các chỉ tiêu chi phí 17
1.5.5 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 17
1.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su trên thế giới và tại Việt Nam 19
1.6.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su trên thế giới. 19
1.6.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su tại Việt Nam 28
ix
1.7 Một số vấn đề tồn tại trong phát triển cao su tiểu điền 33
1.7.1 Phát triển diện tích cao su tiểu điền 33
1.7.2. Năng suất của cao su tiểu điền 35
1.7.3. Khả năng tiếp cận thông tin của các hộ trồng cao su tiểu điền 36
1.7.4. Việc thu mua mủ cao su đối với các hộ trồng cao su tiểu điền 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CAO SU TIỂU ĐIỀN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN NGHĨA ĐÀN 38
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 38
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 38
2.1.1.1 Vị trí địa lý 38
2.1.1.2 Địa hình 38
2.1.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu 39
2.1.1.4 Thổ nhưỡng 39
2.1.1.5 Tài nguyên rừng 40
2.1.1.6 Thủy văn 40
2.1.1.7 Tài nguyên thiên nhiên 41
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41
2.1.2.1 Tình hình đất đai 41
2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 43
2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 45
2.2 Tình hình sản xuất cao su tiểu điền tại huyện Nghĩa Đàn 47
2.2.1 Tình hình sản xuất cao su tại huyện Nghĩa Đàn 47
2.2.2 Tình hình sản xuất cao su tiểu điền tại huyện Nghĩa Đàn 48
3.2.4 Giải pháp về khuyến nông 77
3.2.5 Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng 79
3.2.6 Giải pháp về giống 79
3.2.7 Giải pháp về bảo vệ thực vật 80
3.2.8 Giải pháp về thông tin 81
3.2.9 Giải pháp về tiêu thụ 81
xi
PHẦN THỨ III 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
I. KẾT LUẬN 83
II. KIẾN NGHỊ 84
PHỤ LỤC 89
PHỤ LỤC 1:MẪU ĐIỀU TRA HỘ TRỒNG CAO SU 90
PHỤ LỤC 2: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN GIÁ TRỊ
SẢN XUẤT 98
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cao su là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, sản phẩm chính là
mủ cao su – nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp, ngành vận tải.
Do tính chất đặc biệt của cao su tự nhiên mà cao su nhân tạo không thể thay thế để
sản xuất một số sản phẩm kỹ thuật có giá trị kinh tế cao. Hết chu kỳ kinh doanh,
khi thanh lý cây cao su cho một khối lượng gỗ rất lớn, đây là nguồn nguyên liệu
ổn định để sản xuất ra những sản phẩm đang được ưa chuộng trên thị trường trong
nước và thế giới.
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, có diện tích đất
đỏ bazan rộng lớn, có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp dài ngày,
hết tiềm năng sẵn có của địa phương, tăng thu nhập ổn định cho người dân và góp
phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo một cách bền vững là vấn đề có ý
nghĩa sâu sắc với huyện Nghĩa Đàn nói riêng cũng như với tỉnh Nghệ An nói chung.
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp phát triển
cao su tiểu điền huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu chung: Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng sản xuất
cao su tiểu điền, phân tích các kênh tiêu thụ mủ cao su. Từ đó đề xuất phương
hướng, giải pháp thúc đẩy phát triển cao su tiểu điền tại địa bàn huyện Nghĩa Đàn,
tỉnh Nghệ An
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển sản xuất cao su tiểu điền.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cao su tiểu điền trên địa
bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Phân tích chuỗi cung mủ cao su trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn.
3
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy phát triển cao
su tiểu điền tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất cao su
của các hộ sản xuất cao su tiểu điền trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
thông qua ý kiến đánh giá của các hộ trồng cao su tiểu điền trên địa bàn huyện
Nghĩa Đàn để đề ra các giải pháp thích hợp nhằm phát triển cao su tiểu điền.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Đề tài tập trung cứu trên phạm vi huyện nghĩa đàn : Ba
xã được chọn có nhiều cao su tiểu điền nhiều nhất và cũng được trồng lâu nhất trên
toàn huyện( từ năm 1993 đến nay) theo dự án 327. Từ đặc điểm nổi bật trên, tác giả
quyết định chọn mẫu điều tra các hộ cao su tiểu điền theo ba địa điểm trên để chọn
ra các hộ cao su tiểu điền có tính chất đại diện cho từng điểm nghiên cứu.
gom cho phép cập nhập được những vấn đề liên quan đến tình hình thực tế của địa
phương.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu:
+ Phương pháp phân tổ thống kê: Dùng các chỉ số tương đối, số tuyệt đối, số
bình quân để phân tích đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệ của các hiện
tượng nghiên cứu.
+ Phương pháp thống kê so sánh: Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán cho
từng hộ, đề tài sử dụng phương pháp này để so sánh các chỉ tiêu tương ứng, từ đó
thấy đuợc những ưu, nhược điểm, lợi thế và khó khăn để làm cơ sở đề xuất các giải
pháp phát triển.
+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Phương pháp thu thập thông tin từ
các chuyên gia, các nhà quản lý tại sở nông nghiệp, sở kế hoạch; Cán bộ khuyến
nông của phòng nông nghiệp huyện Nghĩa Đàn; Cán bộ tại trung tâm khuyến
nông; Cán bộ phòng kinh tế huyện và một số cán bộ trong các phòng ban liên
5
quan đến cao su tiểu điền. Từ đó đề xuất những giải pháp có tính khả thi cao,
phù hợp với thực tiễn của địa phương.
+ Phương pháp phân tích các chỉ tiêu tài chính: Căn cứ vào số liệu điều tra
và số liệu thu thập được từ các bảng tính toán, báo cáo của chuyên ngành cao su,
để tính các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả của dự án trồng cao su tiểu điền,
bao gồm : NPV, IRR, GO/IC, VA/IC
+ Phương pháp phân tích hồi quy :
Trong phạm vi đề tài chúng tôi sử dụng mô hình hàm sản xuất cobb-douglas
được ước lượng bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) trên phần mềm
SPSS, để phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến giá trị sản xuất của các hộ cao
su tiểu điền. Mô hình có dạng tổng quát như sau :
1 2 3 4 5 6 7
1 2 3 4 5 6 7
i
6
5. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Ngoài phần đặt vấn đề, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3
chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cao su tiểu điền
Chương 2:Thực trạng phát triển cao su tiểu điền tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh
Nghệ An.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất
cao su tiểu điền tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
điều kiện thời tiết, khí hậu nên tính rủi ro cao.
8
- Thời kì kiến thiết cơ bản (KTCB) của cây cao su kéo dài hơn so với cây trồng
khác (từ 7-8 năm), vốn đầu tư ban đầu lớn và trải dài qua nhiều năm, chu kỳ kinh
doanh kéo dài 30-40 năm.
- Quá trình khai thác mủ cao su và cho thu nhập trải dài gần cả năm: từ tháng 4
đến hết tháng 1 năm sau.
Từ những đặc điểm cơ bản trên cho thấy, việc đầu tư trồng cao su của các
nông hộ phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan như: đất đai, khí hậu thời tiết,
thị trường tiêu thụ,vốn đầu tư và dàn đều qua các năm. Do đó, mức độ rủi ro cao
hơn so với các loại cây trồng khác.
1.1.2 Vai trò của cao su tiểu điền
- Tạo việc làm và tăng thu nhập
Trong điều kiện hiện nay phát triển cao su tiểu điền là giải pháp hữu hiệu để
giải quyết việc làm, mang lại thu nhập cao và ổn định cho người lao động ở nông
thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo một cách bền vững. Ở các vùng nông thôn, khi
dân số và lao động tăng nhanh, diện tích đất canh tác bình quân đầu người thấp và
ngày càng bị thu hẹp, việc canh tác một số cây trồng ngắn ngày (như cây sắn)
không đúng kỹ thuật nhất là đối với đất dốc, làm đất bạc màu và bị xói mòn, năng
suất cây trồng giảm, thu nhập của người lao động thấp, thời gian nông nhàn hay tỷ
lệ thất nghiệp cao. Cao su là cây công nghiệp lâu năm, đồng thời cũng là loại cây
rừng, vì vậy canh tác cao su đúng kỹ thuật sẽ góp phần cải tạo đất, cải tạo môi
trường sinh thái, giải quyết việc làm và mang lại thu nhập cao, bền vững cho các hộ
cao su tiểu điền.
- Phát triển cao su tiểu điền góp phần làm tăng lượng cao su cho tiêu dùng và
xuất khẩu
Phát triển cao su tiểu điền là giải pháp quan trọng nhằm huy động tối đa các
nguồn lực sẵn có ở các vùng nông thôn, vùng sâu và vùng xa như đất đai, lao
động… nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm cao su nguyên liệu ngày càng nhiều cho
được nhân trồng trong sản xuất với mật độ từ 400 -571 cây/ha và chu kỳ sống được
giới hạn lại từ 30 - 40 năm, chia làm 2 thời kỳ:
10
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB):
Là khoảng thời gian 07 năm của cây cao su tính từ khi trồng cây. Đây là
khoảng thời gian cần thiết để vanh thân cây cao su đạt 50 cm đo cách mặt đất 1m.
Tuỳ điều kiện sinh thái, chăm sóc và giống, ở điều kiện sinh thái đặc thù của vùng
duyên hải miền Trung, thời gian KTCB phổ biến là từ 7 - 8 năm. Tuy nhiên, với
điều kiện chăm sóc, quản lý vườn cây đúng quy trình, chọn giống và vật liệu trồng
thích hợp thì có thể rút ngắn thời gian KTCB từ 06 tháng đến 01 năm.
- Thời kỳ kinh doanh (TKKD):
Là khoảng thời gian khai thác mủ cao su, cây cao su được khai thác khi có trên
50% tổng số cây có vành thân đạt từ 50 cm trở lên, giai đoạn kinh doanh có thể dài
từ 25 - 30 năm. Trong giai đoạn này cây vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng ở mức thấp
hơn nhiều so với giai đoạn KTCB. Sản lượng mủ thấp ở những năm đầu tiên, sau đó
cao dần ở những năm cạo thứ ba, thứ tư đến năm thứ năm, năm thứ sáu năng suất
đạt cao dần và ổn định. Sau giai đoạn trung niên khi cây ở tuổi cạo từ năm thứ 18
trở đi năng suất giảm nhanh do ảnh hưởng tới các yếu tố sinh lý, gãy đổ do mưa
bão, bệnh… làm giảm mật độ vườn cây đồng thời năng lực tái tạo mủ của cây cũng
giảm sút. Các yếu tố này là nguyên nhân trực tiếp làm giảm năng suất mủ cao su.
1.2.2 Điều kiện và yêu cầu để phát triển sản xuất cao su
Để cây Cao su phát triển tốt và cho hiệu quả cao cần chú ý đến các yêu cầu về
kỹ thuật trồng. Các yêu cầu đó là:
Đất đai: cây cao su có thể sống trên hầu hết các loại đất khác nhau ở vùng
nhiệt đới ẩm. Cây cao su thích hợp với các vùng đất có bình độ tương đối thấp :
dưới 200m. Bình độ lý tưởng được khuyến cáo để trồng cao su là : vùng xích đạo,
trong đó có Việt Nam, có thể trồng cao su ở độ cao đến 500-600m.
Độ dốc: cây cao su thường được trồng trên nền đất có độ dốc nhỏ hơn 8%. Với
độ dốc 8-30% thì vẫn trồng được nhưng chú ý đến các biện pháp chống xói mòn.
tượng khô vỏ ở gốc cây và dẫn đến chết.
Lượng mưa và ẩm độ: Cây cao su thường được trồng trong những vùng có
lượng mưa 1800-2500mm/năm, số ngày thích hợp là 100-150 ngày/năm. Ẩm độ
không khí bình quân thích hợp cho sự phát triển của cây cao su trên 75%, đồng thời
12
độ ẩm không khí cũng thể hiện tương quan tỷ lệ thuận với dòng chảy mủ khi khai
thác. Bên cạnh lượng mưa thì sự phân bố mưa và tính chất cơn mưa cũng rất quan
trọng. Việc khai thác mủ tập trung vào buổi sáng, vì thế số ngày mưa vào buổi sáng
nhiều thì năng suất càng giảm.
Khả năng chịu hạn: Cây cao su có khả năng chịu hạn cao hơn một số cây công
nghiệp khác như tiêu, cà phê,.v.v Tuy nhiên, cây cao su trồng mới từ 6 tháng trở
xuống không thể chịu hạn tốt do bộ rễ chưa được phát triển đầy đủ, cao su trong
vườn ươm không thể chịu hạn quá 1 tháng. Nhưng cao su trồng mới trên 6 tháng có
thể chịu hạn trên 4-5 tháng.
Khả năng chịu úng: cây cao su cũng thể hiện một sức chịu đựng rất tốt. Tuy
nhiên tùy thuộc vào từng giống, đối với cây đang trong giai đoạn cạo mủ, nếu bị
ngập sâu khoảng 30-40 ngày, thì 75% số cây trên vườn sẽ chết, số còn lại tăng
trưởng chậm, cây khô và bong vỏ nên không thể cạo mủ được.
* Kỹ thuật khai thác mủ của cây cao su
- Kỹ thuật cạo mủ: Trước kia, khi khai thác cao su rừng, người ta thường rạch
hoặc chém lên vỏ để lấy mủ hoặc cạo theo kiểu xương cá, hình chữ V Ngày nay,
người ta cạo theo vòng xoắn, hoặc một phần của vòng xoắn quanh thân cây; mỗi lần
cạo lấy một lát cao su và một lớp cao su nút kín miệng các mạch mủ. Những năm
gần đây, nhiều địa phương đang thử nghiệm phương pháp mới – chích lên vỏ một
mũi nhọn thành nhiều lỗ nhỏ xếp theo một đường thẳng hoặc đường cong. Phương
pháp này còn gọi là phương pháp “cạo chậm”. Kỹ thuật cạo phải tuân theo các tiêu
chuẩn nghiêm ngặt về độ nghiêng, sâu, độ dài, dày, hình dạng lát cạo, nhịp độ, thời
gian…
- Miệng cạo: thường nghiêng từ trái qua phải 30-35 độ hoặc 20-25 độ so với
- Thời tiết, khí hậu
* Nhiệt độ: cây cao su cần nhiệt độ trung bình cao và đều, với nhiệt độ thích
hợp nhất từ 25C - 30C; Nhiệt độ trên 40C cây khô héo; dưới 10C cây có thể chịu
đựng được một thời gian tương đối ngắn; Ở nhiệt độ 25C năng suất cây đạt mức tối
đa, nhiệt độ mát dịu vào buổi sáng sớm(1-5h sáng)giúp cây cho mủ cao nhất.
14
* Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở vùng đất có lượng mưa từ 1500-2000
mm/năm. Tuy vậy, đối với các vùng đất có lượng mưa thấp < 1500mm/năm thì
lượng mưa cần phân bố đều trong năm, đất có khả năng giữ nước tốt, có thành phần
sét khoảng 25%. Ở những nơi không có điều kiện thuận lợi,cây cao su cần lượng
mưa 1800-2000mm/năm. Mưa buổi sáng có ảnh hưởng lớn đến việc cạo mủ : nếu
mưa từ 5h sáng kéo dài đến 12h giờ trưa thì coi như mất ngày cạo; mưa sớm làm
chậm trễ việc cạo mủ vì vỏ cây bị ướt, hoặc mưa trôi mất mủ.
* Gió: gió nhỏ từ 1-2m/giây có lợi cho cây cao su, vì gió giúp cho cây thông
thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa. Gió ở tốc độ
8-13,8m/giây( gió cấp 5-cấp 6) làm lá non bị xoắn lại, lá bị rách làm ảnh hưởng đến
tăng trưởng, nếu gió quá mạnh dễ làm cao su bị gãy đỏ.
* Giờ chiếu sáng: giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây cao su bình quân
từ 1800-2800 giờ/năm.
- Đất đai
Cây cao su có thể phát triển trên các loại đất khác nhau, ở vùng khí hậu nhiệt
đới ẩm ướt, nhưng hiệu quả kinh tế của cây là một vấn đề cần lưu ý khi trồng cao su
trên quy mô diện tích lớn. Do vậy, việc lựa chọn các vùng đất thích hợp cho cây cao
su là một vấn đề cơ bản cần được đặt ra.
* Cao trình: cây cao su thích hợp với các vùng đất có cao trình tương đối thấp;
càng lên cao càng bất lợi, vì càng lên cao càng bất lợi, vì càng lên cao nhiệt độ càng
thấp và gió càng mạnh. Độ cao thích hợp nhất là 200-300m.
* Độ dốc: Đất càng dốc thì độ xói mòn càng lớn. Khiến cho chất dinh dưỡng ở
trong đất nhất là lớp đất mặt bị mất đi. Khi trồng cây cao su ở vùng đất dốc nên
cả của sản phẩm cao su cũng như giá sản phẩm đầu vào trên thị trường, quyết định
rất lớn đến hành vi người sản xuất. Trên cơ sở giá cả, khả năng của mình về vốn,
lao động, đất đai…mà hộ nông dân, họ tự quyết định sản xuất cây gì, con gì với quy
mô và đầu tư cho sản xuất như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
- Các chính sách kinh tế:
Các chính sách kinh tế là những tác động ở tầm vĩ mô của nhà nước đối với
sản xuất kinh doanh, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển hay kìm
16
hãm nền kinh tế xã hội nói chung và trong lĩnh vực sản xuất cao su nói riêng. Chính
sách đúng sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển và ngược lại. Mỗi chính sách chỉ phù
hợp trong một thời gian nhất định. Vì vậy các chính sách kinh tế luôn phải được
điều chỉnh cho phù hợp. Đối với phát triển cao su tiểu điền, cần có những chính
sách chung và chính sách riêng phù hợp với từng địa phương và đặc điểm sản xuất
của nó như : chính sách về đất đai, chính sách đầu tư, chính sách thuế, chính sách
tín dụng, khoa học kỹ thuật và công nghệ, chính sách tiêu thụ sản phẩm để cho các
hộ tiểu điền yên tâm đầu tư sản xuất.
1.4 Quan niệm về phát triển cao su
Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển kinh tế, chúng ta có quan niệm phát triển
cây cao su là sự gia tăng về quy mô, số lượng và sự tiến bộ về cơ cấu cây trồng, cơ
cấu chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế xã hội. Như vậy, phát triển cây cao su
bao hàm cả sự biến đổi về diện tích, năng suất, sản lượng, kỹ thuật.
- Sự phát triển về diện tích trong sản xuất cao su thông qua khai hoang, phục
hóa đất chưa sử dụng hoặc đất cằn cỗi. Diện tích trồng cao su tăng lên khiến gia
tăng khối lượng sản phẩm cao su sản xuất, gia tăng tổng giá trị sản xuất cao su, gia
tăng lượng hàng hóa cao su, mở rộng thị trường tiêu thụ.v.v.
- Sự phát triển sản xuất cao su về năng suất mủ khai thác là nâng cao hiệu quả
của hoạt động sản xuất, tăng lượng mủ khai thác của từng ha. Từ đó làm tăng sản
lượng sản xuất cao su, tăng tổng giá trị sản xuất cao su, đồng thời gia tăng sự đóng
góp sản xuất cao su cho kinh tế xã hội của địa phương.
1.5.4 Các chỉ tiêu chi phí
- Chi phí trung gian (IC): là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm:
chi phí vật chất và chi phí thuê ngoài (thuê Lao động).
- Chi phí đầu tư cơ bản bình quân 1 ha: là toàn bộ các khoản chi phí cho khai hoang,
trồng và chăm sóc vườn cây Cao su từ khi bắt đầu cho đến năm đầu tiên cho sản phẩm.
- Tổng chi phí sản xuất (TC): là toàn bộ các hao phí về vật chất, dịch vụ và lao
động đã đầu tư cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong chu kỳ sản xuất
1.5.5 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
- GO/IC: Hiệu quả sử dụng chi phí trung gian tính theo GO