Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại nhà máy đường Quảng Phú - Pdf 25

Mở đầu
Với sự phát triển nền kinh tế thị trờng và sự đổi mới sâu sắc của cơ chế
quản lý. Để doanh nghiệp có thể đứng vững trớc quy luật cạnh tranh khốc liệt và
có hớng đi đúng. Thì doanh nghiệp phải tìm tòi hớng đi phù hợp cho mình nhằm
đạt hiệu quả kinh tế cao nhất,lợi nhuận lớn nhất .Do đó đòi hỏi các nhà quản lý
phải sử dụng nhiều công cụ quản lý và cung cấp thông tin cần thiết khác nhau
.Trong đó ,kế toán là một công cụ rất quan trọng không thể thiếu ,giúp Ban giám
đốc điều hành ,quản lý doanh nghiệp một cách hiêu quả hơn, phù hợp với xu thế
hiện nay.
Muốn đạt đơc Lợi nhuân tối đa, thì doanh nghiệp luôn luôn tìm mọi cách
giảm chi phí sản xuất, trong đó có chi phí nhân công trực tiếp đợc đặt ra hàng đầu.
Vì Vậy việc phản ánh đầy đủ,chính xác, trung thực và khách quan chi phí nhân
công trực tiếp có ý nghĩa rất quan trọng, không chỉ phản ánh chính xác chi phí sản
xuất, mà còn đợc coi nh một đòn bẩy khuyến khích ngời lao động làm việc nhiệt
tình hăng hái và có trách nhiệm hơn, để tăng năng suất lao động. Mà còn nhận
thức đợc vai trò hết sức quan trọng đó. Công tác tổ chức kế toán nói chung và tổ
chức kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp nói riêng của doanh nghiệp luôn
luôn đợc quan tâm nhất, thích đáng nhất.
Hiện nay, ở nớc ta có nhiều loại hình doanh nghiệp mới ra đời cùng với các
hiện tợng kinh tế mới phát sinh đòi hỏi công tác hạch toán kế toán chi phí nhân
công trực tiếp phải có những sự đổi mới và hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng với
những thay đổi hàng ngày hàng giờ.
Do đó, sau một thời gian học tập tại trung tâm, nghiên cứu tài liệu và đợc sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn viết chuyên đề nay. Em đã mạnh dạn đi
sâu tìm hiểu và chọn đề tài: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí nhân công
trực tiếp tại nhà máy đờng Quảng Phú - công ty đờng Quảng Ngãi làm để tài
cho chuyên đề của mình.
Kết cấu chuyên đề gồm:
Chơng 1:
Những vấn đề lý luận chung về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
.

ở các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là một
bộ phận công việc phức tạp trong việc hạch toán chi phí sản xuất. Việc hạch toán
chính xác chi phí nhân công trực tiếp có vị trí quan trọng, nó là cơ sở để xác định
chi phí sản xuất, từ đó tính giá thành và giá bán sản phẩm ra thị trờng. Đồng thời
nó còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách, cho các
3
cơ quan phúc lợi xã hội. Do đó, hạch toán chi phí công nhân sản xuất trực tiếp
phải quán triệt các nguyên tắc sau:
Xác định đợc đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
sản xuất phù hợp.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trinh độ
quản lý của doanh nghiệp mà có thể xác định chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
theo hình thức phù hợp: theo thời gian, theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
Phải thờng xuyên kiểm tra đối chiếu, định kỳ phân tích tình hình thực hiện
định mức chi phí đối với các khoản tiền lơng phải trả và các khoản trích theo lơng,
để từ đó đề xuất các biện pháp tăng cờng quản lý và tiết kiệm chi phí, phục vụ yêu
cầu của quản lý.
Quy Định rõ thời gian lập các báo cáo chi phí công nhân trực tiếp sản xuất
theo đúng chế độ và thời hạn để tổng hợp chi phí sản xuất.
II. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Muốn hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc chính xác, đòi hỏi công
việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đợc đối tợng hạch toán chi phí
nhân công trực tiếp. Tức là xác định giới hạn tập hợp chi phí nhất định mà các chi
phí này phát sinh trong pham vi giới hạn đó nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân
tích để hạch toán vào chi phí sản xuất. Thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí
và nơi chịu chi phí, làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất. Tuỳ theo doanh
nghiệp áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm, theo thời gian hoặc tiền lơng
khoán mà xác định cho mình đối tợng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Nếu trả lơng theo thời gian:Thì Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao

* Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ.
Các doanh nghiệp khi vận dụng TK 622 phải mở chi tiết cho từng đối tợng
tập hợp chi phí.
Quy trình hạch toán nh sau:
- Tính tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:
Nợ TK 622 <Chi tiết theo đối tợng>
5
Có TK 334 <Phải trả Tiền lơng và phụ cấp trả cho Công Nhân
sản xuất>
-Tạm ứng chi phí nhân công trực tiếp thực hiện giá trị khoán xây lắp
nội bộ:
Nợ TK 622 <Chi phí nhân công trực tiếp>
Có TK 141 <Tạm ứng>
- Tính ra các khoản phải trích theo lơng : kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã
hội , bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định:
Nợ TK 622 19% lơng.
Có TK 338 19% lơng.
3382 2% lơng < BHYT >
3383 15% lơng < BHXH >
3384 2% lơng < KPCĐ >
- Đối với doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động
đột biến của chi phí , ngời ta thờng trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân
trực tiếp sản xuất (hoặc đối với các khoản tiền lơng trích trớc khác do ngừng sản
xuất theo kế hoạch):
Nợ TK 622 <Trích trớc tiền lơng >
Có TK 335 <Trích trớc tiền lơng >
+ Nếu số trích trớc < số thực tế phải trả : trích bổ sung vào chi phí
Nợ TK 622 <số còn thiếu >
Có TK 335 < số còn thiếu >

Tin lng ngh phộp
c trớch trc ca cụng
nhõn sn xut (nu cú)
TK 622TK 334 TK 154
TK 338
TK 335
diện tích ban đầu là 256963 m2, công suất 1500 tấn mía/ngày. Sau năm 1975, khi
đất nớc đợc hoàn toàn giải phóng, nhà máy chịu sự quản lý của Liên hiệp mía đ-
ờng II Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.
Năm 1994, nhà máy đợc nâng cấp thành công ty Đờng Quảng Ngãi theo
quyết định số 932/NN/TCCT-QD của Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
(nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn). Hiện nay, Công ty là một doanh
nghiệp lớn nhất tỉnh, gồm nhiều nhà máy trực thuộc nh nhà máy đờng Quảng Phú,
nhà máy sữa Trờng Xuân, nhà máy bánh kẹo, nhà máy rợu cồn, nhà máy bia Dung
Quất.
Nhà máy đờng Quảng Ngãi là một đơn vị trực thuộc của Công ty đờng
Quảng Ngãi, hoạt động sản xuất sản phẩm chính là đờng RS, sử dụng nguyên liệu
đầu vào là mía cây đợc trồng tại địa phơng và một số tỉnh lân cận. Trong năm
2002, nhà máy đã đạt sản lợng thu mua 31 triệu tấn mía, sản xuất đợc 42 ngàn tấn
đờng. Nhà máy đã không ngừng đầu t mở rộng diện tích trồng mía để mở rộng sản
xuất, phấn đấu trong năm 2003 sẽ đạt đợc 35 triệu tấn mía, sản xuất đạt 45 ngàn
tấn đờng.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
2.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất
Nhà máy đờng Quảng Phú chuyên sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất
là đờng RS trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Nhật Bản. Từ đặc điểm quy
trình công nghệ này, nhà máy đã sắp xếp tổ chức sản xuất phù hợp nh sau:
8
Phõn xng ng
Ca sn xut

Nc mớa hn
hp
Gia vụi s b
Gia nhit ln 1
Nhp kho
úng bao
ng RS
Ly tõm
Tr tinh
Nu ng
Xụng hi ln 2
Gia nhit ln 3
Nc lng trong
Lng trong
Tn hi
Gia nhit ln 2
Bó mớa
t lũ
Xụng hi ln 1
S dõy chuyn cụng ngh
3. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Nhà máy đờng Quảng Phú trực thuộc công ty đờng Quảng Ngãi, chịu sự
quản lý chung của Công ty. Bộ máy tổ chức của nhà máy đợc tổ chức theo cơ chế
trực tuyến chức năng, trong đó giám đốc là ngời trực tiếp quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh với sự tham mu hỗ trợ đắc lực của các phòng ban nhằm đem lại
hiệu quả hoạt động cao. Với mô hình này, việc điều hành, quản lý các bộ phận
không bị chồng chéo, bảo đảm sự phối hợp giữa các phòng ban.
10
Giỏm c
PG k thut


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status